Tổng quan nghiên cứu

Nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo được Đảng và Nhà nước xác định là quốc sách hàng đầu, giữ vai trò động lực then chốt thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Trong hệ thống giáo dục quốc dân, cấp tiểu học và trung học cơ sở đóng vai trò nền tảng, định hình nhân cách, bồi dưỡng tri thức ban đầu cho thế hệ trẻ. Nhằm hiện thực hóa các mục tiêu của Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý trường học trở thành yếu tố quyết định trực tiếp đến chất lượng dạy và học tại từng cơ sở giáo dục.

Tại huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên, mạng lưới trường lớp trong năm học 2016 - 2017 duy trì ổn định với quy mô 418 lớp học và 11.902 học sinh tại 15 trường tiểu học và 16 trường trung học cơ sở. Mặc dù 100% cán bộ quản lý đều đạt chuẩn trình độ chuyên môn đào tạo, thực tế công tác điều hành tại địa phương vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: 10,8% cán bộ quản lý tiểu học và 7,9% cán bộ quản lý trung học cơ sở chưa qua bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý giáo dục; tình trạng dôi dư cục bộ 14 phó hiệu trưởng tại các trường học gây khó khăn cho việc tinh gọn bộ máy.

Luận văn tập trung nghiên cứu toàn diện năng lực quản lý của 75 cán bộ quản lý (gồm 31 hiệu trưởng và 44 phó hiệu trưởng) tại các trường tiểu học và trung học cơ sở huyện Tiên Lữ trong giai đoạn 2012 - 2017. Nghiên cứu xác lập cơ sở khoa học và thực tiễn để đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ, hướng đến mục tiêu chuẩn hóa 100% năng lực quản trị trường học hiện đại, nâng tỷ lệ cán bộ có trình độ lý luận chính trị và kỹ năng số, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và hoàn thành các tiêu chí nông thôn mới của huyện Tiên Lữ trong giai đoạn tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng hệ thống lý luận dựa trên lý thuyết quản trị chức năng kinh điển của Harold Koontz và Henri Fayol, kết hợp cùng các quan điểm quản lý giáo dục hiện đại của Đỗ Hoàng Toàn, Bùi Minh Hiển và Phạm Minh Hạc. Theo đó, hoạt động quản lý trường học được vận hành thông qua 4 chức năng cốt lõi: hoạch định, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra. Hoạch định xác lập phương hướng và mục tiêu chiến lược; tổ chức phân bổ nguồn lực và nhân sự; chỉ đạo tạo động lực và dẫn dắt đội ngũ; kiểm tra đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ nhằm kịp thời điều chỉnh các sai lệch.

Khung năng lực của cán bộ quản lý trường tiểu học và trung học cơ sở được cấu thành từ 3 trụ cột cơ bản:

  1. Khối kiến thức: Bao gồm kiến thức chuyên môn giảng dạy, hiểu biết pháp luật giáo dục, lý luận chính trị, nghiệp vụ quản lý giáo dục và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản trị.
  2. Khối kỹ năng: Tích hợp 5 kỹ năng then chốt gồm kỹ năng nhận thức vấn đề, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng nhân sự và xây dựng môi trường sư phạm, kỹ năng kỹ thuật quản lý (lập kế hoạch, kiểm tra), cùng kỹ năng thu nhận và xử lý thông tin.
  3. Phẩm chất đạo đức và thái độ: Bản lĩnh chính trị vững vàng, tinh thần trách nhiệm, lối sống mẫu mực, tính công bằng, dân chủ và tâm huyết với sự nghiệp giáo dục.

Mô hình nghiên cứu bám sát các tiêu chuẩn của Chuẩn hiệu trưởng trường tiểu học, Chuẩn hiệu trưởng trường trung học cơ sở do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, cùng các quy định của Luật Giáo dục 2005.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp khảo sát toàn bộ mẫu tổng thể (census sampling) đối với 100% cán bộ quản lý giáo dục tại 31 trường học trên địa bàn huyện Tiên Lữ. Cỡ mẫu nghiên cứu thực tế gồm 75 cán bộ quản lý (37 cán bộ khối tiểu học và 38 cán bộ khối trung học cơ sở), kết hợp lấy ý kiến trưng cầu từ 31 cán bộ quản lý, chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo, Phòng Nội vụ huyện cùng tập thể giáo viên tại các tổ chuyên môn.

Quy trình thu thập dữ liệu kết hợp hai nguồn chính: dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo thống kê ngành giáo dục huyện giai đoạn 2012 - 2017 và dữ liệu sơ cấp từ phiếu hỏi khảo sát, bảng tự đánh giá và đánh giá chéo 360 độ trong năm học 2016 - 2017.

Phương pháp phân tích dữ liệu sử dụng thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ phần trăm (%), tổng hợp ma trận đánh giá năng lực và phân tích định tính kinh nghiệm quản trị. Việc lựa chọn phương pháp này xuất phát từ yêu cầu đo lường khách quan khoảng cách giữa năng lực thực tế của cán bộ quản lý so với bộ tiêu chuẩn chuẩn hóa của Bộ Giáo dục và Đào tạo, tạo tiền đề vững chắc cho việc thiết kế các giải pháp mang tính khả thi cao.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu khảo sát thực tế tại huyện Tiên Lữ mang lại 4 phát hiện quan trọng về thực trạng năng lực và cơ cấu đội ngũ cán bộ quản lý:

Thứ nhất, cơ cấu giới tính và độ tuổi có sự chênh lệch lớn giữa hai cấp học và bộc lộ xu hướng già hóa. Tại khối tiểu học, nữ giới chiếm tỷ lệ áp đảo với 81,0% (30/37 người), độ tuổi 41 - 50 tuổi chiếm 64,9% (24/37 người), trong khi cán bộ trẻ từ 30 - 40 tuổi chỉ chiếm 2,7% (1/37 người). Ngược lại, khối trung học cơ sở có tỷ lệ giới tính cân bằng hơn với 53,0% nam (20/38 người) và 47,0% nữ (18/38 người), tỷ lệ cán bộ từ 30 - 40 tuổi đạt 23,7% (9/38 người), nhưng nhóm trên 40 tuổi vẫn chiếm đa số với 76,3%.

Thứ hai, trình độ đào tạo chuyên môn đạt mức cao nhưng đào tạo lý luận chính trị và nghiệp vụ quản lý còn bất cập. Tỷ lệ cán bộ quản lý đạt trình độ đào tạo trên chuẩn ở khối trung học cơ sở lên tới 94,7% (36/38 người) và khối tiểu học đạt chuẩn 100%. Tuy nhiên, toàn huyện có 0% cán bộ có trình độ lý luận chính trị cao cấp (khối tiểu học có 67,5% trung cấp và 32,4% sơ cấp; khối trung học cơ sở có 71,0% trung cấp và 28,9% sơ cấp). Đặc biệt, vẫn còn 10,8% cán bộ tiểu học (4/37 người) và 7,9% cán bộ trung học cơ sở (3/38 người) chưa qua đào tạo nghiệp vụ quản lý giáo dục.

Thứ ba, cơ cấu định biên cán bộ quản lý thừa thiếu cục bộ. Cả hai cấp học đều bảo đảm đủ 31 hiệu trưởng tại 31 trường, nhưng lại thừa 14 phó hiệu trưởng so với quy định định biên (khối tiểu học thừa 8 người, khối trung học cơ sở thừa 6 người). Về thâm niên, cán bộ quản lý có thâm niên dưới 5 năm tại khối trung học cơ sở chiếm 39,5% (15/38 người), cao hơn nhiều so với tỷ lệ 16,2% (6/37 người) ở khối tiểu học.

Thứ tư, có sự sai lệch đáng kể giữa kết quả tự đánh giá và đánh giá của giáo viên. Về tiêu chuẩn kỹ năng quản lý, 92,0% cán bộ quản lý tiểu học tự xếp loại xuất sắc, nhưng kết quả đánh giá từ tổ chuyên môn và giáo viên chỉ đạt 84,0% xuất sắc, 14,0% loại khá và 2,0% loại trung bình.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế trên bắt nguồn từ việc công tác bổ nhiệm cán bộ quản lý các trường tiểu học và trung học cơ sở trong thời gian dài chủ yếu dựa vào thành tích giáo viên dạy giỏi, có uy tín chuyên môn cá nhân nhưng chưa được bồi dưỡng bài bản về khoa học quản trị trước khi giao trọng trách. Thêm vào đó, khảo sát cho thấy có tới 70,0% ý kiến nhận định công tác đánh giá năng lực cán bộ quản lý hàng năm chưa được thực hiện thường xuyên hoặc còn mang tính hình thức, nể nang.

Các bảng số liệu tổng hợp trong nghiên cứu đã phản ánh trực quan sự phân hóa về nhận thức và kỹ năng. Khi mô tả dữ liệu dưới dạng ma trận đánh giá ba chiều (tự đánh giá của lãnh đạo trường, đánh giá từ đồng nghiệp và đánh giá của cơ quan quản lý cấp trên), năng lực hoạch định chiến lược và kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin vào xử lý dữ liệu luôn là những tiêu chí có điểm số thấp nhất. Mặc dù 100% các trường đã kết nối mạng internet và 100% cán bộ quản lý biết sử dụng máy tính, việc khai thác phần mềm quản trị để hỗ trợ ra quyết định điều hành mới chỉ dừng lại ở mức cơ bản.

So sánh với các nghiên cứu tương đồng tại khu vực đồng bằng Bắc Bộ, thực trạng tại huyện Tiên Lữ phản ánh bức tranh chung của giai đoạn chuyển giao: đội ngũ cán bộ có phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp rất vững vàng (100% là đảng viên), nhưng lại thiếu hụt kỹ năng quản trị hiện đại, lúng túng trong việc thích ứng với các yêu cầu tự chủ và đổi mới chương trình giáo dục phổ thông.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, luận văn đề xuất 5 nhóm giải pháp chiến lược nhằm nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý các trường tiểu học và trung học cơ sở huyện Tiên Lữ:

  • Tái cấu trúc công tác quy hoạch gắn với trẻ hóa đội ngũ: Ủy ban nhân dân huyện Tiên Lữ phối hợp với Phòng Nội vụ rà soát, xây dựng đề án quy hoạch cán bộ quản lý giai đoạn 2018 - 2025. Đặt mục tiêu nâng tỷ lệ cán bộ quản lý trẻ dưới 40 tuổi đạt tối thiểu 30% ở khối tiểu học và 40% ở khối trung học cơ sở, bảo đảm tính liên tục và kế thừa nguồn lực quản trị.
  • Chuẩn hóa chương trình đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ: Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện phối hợp với các trường đại học sư phạm tổ chức các khóa bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý giáo dục bắt buộc cho 7 cán bộ còn thiếu chứng chỉ (4 cán bộ tiểu học, 3 cán bộ trung học cơ sở) trước năm 2020. Đồng thời, xây dựng kế hoạch đào tạo nâng trình độ lý luận chính trị lên trung cấp và cao cấp đạt tỷ lệ 100% trước năm 2025.
  • Đổi mới quy trình tuyển chọn, bổ nhiệm và luân chuyển: Xây dựng bộ tiêu chí tuyển chọn công khai dựa trên thi tuyển chức danh hoặc đánh giá năng lực thực tế. Rà soát, bố trí và giải quyết dứt điểm tình trạng dôi dư 14 phó hiệu trưởng trong vòng 2 năm học 2018 - 2020 thông qua cơ chế điều chuyển hợp lý sang các đơn vị còn thiếu hoặc bố trí giảng dạy phù hợp.
  • Tăng cường kiểm tra, đánh giá theo chuẩn hiệu trưởng: Định kỳ hàng năm tổ chức đánh giá thực chất 100% cán bộ quản lý thông qua cơ chế phản hồi đa chiều từ giáo viên, nhân viên và phụ huynh học sinh, kiên quyết loại bỏ tính hình thức trong xếp loại thi đua.
  • Hoàn thiện chính sách đãi ngộ và tạo động lực công tác: Ban hành cơ chế khen thưởng đột xuất cho các sáng kiến quản lý xuất sắc, cải thiện chế độ phụ cấp trách nhiệm và tạo điều kiện làm việc thuận lợi để thu hút, giữ chân những nhà quản lý giáo dục có năng lực, tâm huyết.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cao cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương: Lãnh đạo Ủy ban nhân dân huyện, Phòng Giáo dục và Đào tạo, Phòng Nội vụ huyện Tiên Lữ có thể sử dụng hệ thống số liệu khảo sát từ 75 cán bộ quản lý để hoạch định chính sách tuyển dụng, sắp xếp lại 14 vị trí phó hiệu trưởng dôi dư và lập kế hoạch ngân sách đào tạo giai đoạn 2018 - 2025.
  • Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng các trường phổ thông: Đội ngũ cán bộ quản lý trực tiếp tại 31 trường học sử dụng tài liệu để tự đối chiếu, nhận diện khoảng cách năng lực giữa tự đánh giá (trên 90% xuất sắc) và đánh giá của giáo viên (khoảng 84% xuất sắc), từ đó chủ động bồi dưỡng 5 kỹ năng quản lý cốt lõi.
  • Học viên cao học và nhà nghiên cứu Quản lý kinh tế, Quản lý giáo dục: Cung cấp tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu định lượng kết hợp định tính, cấu trúc bảng hỏi và khung lý thuyết đánh giá năng lực quản lý tại một địa bàn cấp huyện đặc trưng.
  • Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục: Giảng viên tại các trường chính trị tỉnh, học viện quản lý giáo dục có thể sử dụng các phát hiện thực tế về lỗ hổng kỹ năng (10,8% cán bộ chưa qua bồi dưỡng quản lý) để biên soạn giáo trình, tình huống bài giảng sát với thực tiễn cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng dôi dư 14 phó hiệu trưởng tại các trường tiểu học và trung học cơ sở huyện Tiên Lữ? Tình trạng này phát sinh do quá trình sáp nhập địa giới hành chính (năm 2014 có 3 xã sáp nhập về thành phố Hưng Yên) cùng với việc điều động, bổ nhiệm trong các giai đoạn trước chưa bám sát định biên học sinh và số lớp. Kết quả năm học 2016 - 2017 cho thấy toàn huyện có 44 phó hiệu trưởng, thừa 8 người ở tiểu học và 6 người ở trung học cơ sở so với quy định.

Thực trạng trình độ lý luận chính trị của đội ngũ cán bộ quản lý tại huyện Tiên Lữ ra sao? Tại thời điểm khảo sát, toàn bộ 75 cán bộ quản lý đều là đảng viên nhưng chưa có cán bộ nào đạt trình độ lý luận chính trị cao cấp. Tỷ lệ đạt trình độ trung cấp ở khối tiểu học là 67,5% (25/37 người) và khối trung học cơ sở là 71,0% (27/38 người); số còn lại vẫn ở mức sơ cấp (32,4% ở tiểu học và 28,9% ở trung học cơ sở).

Năng lực của cán bộ quản lý được cấu thành từ những nhóm kỹ năng cụ thể nào? Theo khung nghiên cứu, năng lực điều hành trường học bao gồm 5 kỹ năng thành phần: kỹ năng nhận thức vấn đề giáo dục, kỹ năng ra quyết định quản lý, kỹ năng nhân sự và xây dựng khối đoàn kết nội bộ, kỹ năng kỹ thuật quản lý (lập kế hoạch, phân công, kiểm tra), và kỹ năng tiếp nhận, xử lý thông tin thông suốt giữa nhà trường với cộng đồng.

Điểm khác biệt rõ nhất về kinh nghiệm quản lý giữa khối tiểu học và khối trung học cơ sở là gì? Khối trung học cơ sở có tỷ lệ cán bộ quản lý trẻ dưới 5 năm thâm niên chiếm tới 39,5% (15/38 người), cao hơn gấp 2,4 lần so với khối tiểu học (chỉ chiếm 16,2% với 6/37 người). Điều này cho thấy đội ngũ quản lý trung học cơ sở năng động hơn nhưng cần được tăng cường bồi dưỡng kỹ năng xử lý các tình huống quản trị thực tế.

Lộ trình giải quyết các điểm nghẽn về năng lực cán bộ quản lý được đề xuất ra sao? Luận văn đề xuất lộ trình 2 giai đoạn: Giai đoạn 1 (2018 - 2020) tập trung bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho 7 cán bộ còn thiếu chứng chỉ và sắp xếp lại 14 phó hiệu trưởng dôi dư; Giai đoạn 2 (2020 - 2025) chuẩn hóa 100% trình độ lý luận chính trị từ trung cấp trở lên và nâng tỷ lệ cán bộ dưới 40 tuổi đạt trên 30% tại toàn bộ 31 trường học.

Kết luận

  • Đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về 4 chức năng quản lý và 5 nhóm kỹ năng cốt lõi của cán bộ quản lý trường tiểu học và trung học cơ sở.
  • Đánh giá chi tiết thực trạng 75 cán bộ quản lý tại 31 trường học huyện Tiên Lữ, ghi nhận 100% đạt chuẩn chuyên môn và 100% là đảng viên.
  • Nhận diện rõ các điểm nghẽn chính: già hóa độ tuổi ở khối tiểu học (64,9% từ 41 - 50 tuổi), dôi dư 14 phó hiệu trưởng và còn 10,8% cán bộ tiểu học chưa có chứng chỉ quản lý giáo dục.
  • Đề xuất hệ sinh thái 5 giải pháp đồng bộ về quy hoạch, đào tạo, bổ nhiệm, kiểm tra và chính sách đãi ngộ hướng tới năm 2025.
  • Cung cấp luận cứ thực tiễn tin cậy phục vụ công tác quản lý giáo dục địa phương, đóng góp vào mục tiêu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục của huyện Tiên Lữ.

Nâng cao năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ quản lý trường học là yêu cầu khách quan, cấp bách để đáp ứng mục tiêu hiện đại hóa giáo dục huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên. Các cơ quan quản lý và các trường học trên địa bàn cần nhanh chóng triển khai lộ trình giải pháp giai đoạn 2018 - 2025, chuẩn hóa đội ngũ nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho thế hệ trẻ.