Tổng quan nghiên cứu

Chính sách bảo hiểm xã hội (BHXH) giữ vị trí then chốt trong hệ thống an sinh xã hội quốc gia, đóng vai trò công cụ thiết yếu để ổn định kinh tế và trật tự xã hội. Tại tỉnh Kon Tum, một địa bàn miền núi thuộc khu vực Bắc Tây Nguyên với quy mô dân số 528.043 người và lực lượng lao động chiếm 58,29% (tương đương 307.816 người), nhu cầu bảo đảm an sinh trọn đời là vô cùng cấp thiết. Tuy nhiên, có tới hơn 85% lực lượng lao động địa phương đang hoạt động trong khu vực nông, lâm nghiệp không thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc. Thực trạng này tạo nên một khoảng trống an sinh rất lớn khi tỷ lệ bao phủ BHXH tự nguyện vẫn ở mức đáng báo động. Tính đến tháng 12 năm 2018, toàn tỉnh Kon Tum mới chỉ ghi nhận 816 người tham gia BHXH tự nguyện trên tổng số 475.679 người tham gia các loại hình bảo hiểm, chiếm tỷ lệ vỏn vẹn 0,17% và chỉ đạt 0,15% dân số toàn tỉnh.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận về marketing dịch vụ công, phân tích thực trạng triển khai và hoạch định các giải pháp marketing mix đồng bộ nhằm mở rộng đối tượng tham gia BHXH tự nguyện. Phạm vi nghiên cứu tập trung tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Kon Tum trên địa bàn 10 huyện, thành phố, khai thác chuỗi dữ liệu thực trạng giai đoạn 2016-2018 và xác lập định hướng hành động đến năm 2025. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp cơ sở khoa học để cơ quan quản lý xóa bỏ định kiến tâm lý, nâng cao tỷ lệ tiếp cận dịch vụ an sinh lên mức 1,5% đến 2,5% lực lượng lao động trong giai đoạn trung hạn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết Marketing dịch vụ kinh điển của Philip Kotler kết hợp với mô hình phối thức Marketing 7P của Booms và Bitner, bao gồm: Sản phẩm (Product), Giá (Price), Phân phối (Place), Xúc tiến (Promotion), Con người (People), Quy trình (Process), và Bằng chứng vật chất (Physical Evidence). Khung lý thuyết này được tích hợp cùng Lý thuyết Hành vi người tiêu dùng và Quản trị quan hệ khách hàng (CRM) trong khối dịch vụ công phi lợi nhuận. Bên cạnh đó, luận văn căn cứ vào Công ước 102 năm 1984 của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) về quy phạm an sinh xã hội tối thiểu và các quy định của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014. Các khái niệm trung tâm được chuẩn hóa bao gồm: tính vô hình của dịch vụ tài chính hưu trí, tính không đồng nhất về chất lượng tương tác của cán bộ tư vấn, định vị sản phẩm an sinh công cộng, và tỷ lệ thay thế thu nhập khi hết tuổi lao động.

Phương pháp nghiên cứu

Để bảo đảm tính khách quan và chiều sâu học thuật, nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Cỡ mẫu và đối tượng khảo sát: Nghiên cứu thực hiện khảo sát trên cỡ mẫu gồm 350 người lao động tự do tại 10 huyện, thành phố cùng toàn bộ 233 cán bộ, công chức, viên chức đang công tác tại 11 phòng chức năng và các đơn vị trực thuộc của BHXH tỉnh Kon Tum.
  • Phương pháp chọn mẫu: Tác giả áp dụng kỹ thuật chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên theo khu vực địa lý và mức độ thu nhập (nông thôn, vùng sâu vùng xa và đô thị) nhằm bảo đảm tính đại diện cao cho các tầng lớp dân cư.
  • Phương pháp phân tích và lý do lựa chọn: Luận văn sử dụng phương pháp thống kê mô tả, so sánh đối chiếu chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2016-2018 kết hợp phân tích tương quan giữa thu nhập và khả năng chi trả. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm lượng hóa chính xác các điểm nghẽn trong nhận thức của người dân, bóc tách cấu trúc chi phí thực tế và đánh giá hiệu suất của các kênh truyền thông an sinh tại địa phương. Toàn bộ tiến trình thu thập và xử lý dữ liệu được tiến hành liên tục từ năm 2018 đến đầu năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thực trạng triển khai marketing dịch vụ BHXH tự nguyện tại Kon Tum giai đoạn 2016-2018 bộc lộ các vấn đề trọng yếu sau:

  • Quy mô đối tượng tham gia quá thấp so với tiềm năng: Đến cuối năm 2018, toàn tỉnh chỉ có 816 người tham gia BHXH tự nguyện, dù tiềm năng lực lượng lao động tự do lên tới hơn 260.000 người. Tốc độ tăng trưởng số người tham gia giai đoạn 2016-2018 chỉ dao động từ 8,5% đến 12% mỗi năm.
  • Rào cản mức đóng so với thu nhập thực tế: Mặc dù thu nhập bình quân đầu người năm 2018 của tỉnh đạt 37,35 triệu đồng/năm, nhưng thu nhập của nông dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số chỉ đạt khoảng 600.000 đến 800.000 đồng/tháng. Trong khi đó, mức đóng BHXH tự nguyện tối thiểu là 22% mức chuẩn nghèo nông thôn (tương đương 253.000 đồng/tháng), chiếm tới 31,6% đến 42,1% tổng thu nhập hàng tháng của một người lao động nghèo.
  • Áp lực cạnh tranh từ các định chế tài chính thương mại: Thị trường dịch vụ bảo vệ tài chính trên địa bàn tỉnh có sự tham gia của khoảng 9 công ty bảo hiểm nhân thọ lớn (như Bảo Việt, Dai-ichi Life, Prudential, Sun Life), tạo ra sức ép cạnh tranh gay gắt nhờ đội ngũ tư vấn viên đông đảo và các gói sản phẩm linh hoạt.
  • Hệ thống phân phối và truyền thông còn đơn điệu: Kênh đại lý thu phụ thuộc gần như hoàn toàn vào mạng lưới bưu điện và ủy ban nhân dân cấp xã, thiếu vắng các nền tảng tư vấn trực tuyến và ứng dụng di động thông minh.

Thảo luận kết quả

Khi mô hình hóa dữ liệu trên biểu đồ cơ cấu tham gia và các bảng phân tích mức đóng theo thời gian, nguyên nhân lớn nhất khiến độ phủ BHXH tự nguyện thấp bắt nguồn từ sự thiếu linh hoạt trong phương thức thu nộp và thời gian chờ hưởng lương hưu kéo dài (tối thiểu 20 năm để đạt tỷ lệ hưởng tối đa 75%). Người dân có xu hướng ưu tiên giải quyết các nhu cầu thiết yếu trước mắt hơn là tích lũy dài hạn.

So sánh với các nghiên cứu tại Nghệ An (với hơn 15.000 người tham gia) hay thành phố Buôn Ma Thuột cho thấy, các địa phương triển khai tốt đều nhờ đẩy mạnh truyền thông đa kênh và có cơ chế hỗ trợ tài chính từ ngân sách tỉnh. Do đó, BHXH tỉnh Kon Tum cần nhanh chóng tái định vị sản phẩm theo hướng an sinh vững chắc do Nhà nước bảo trợ, nhấn mạnh quyền lợi cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí suốt thời gian hưởng lương hưu và chế độ tử tuất với mức mai táng phí bằng 10 tháng lương cơ sở.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm tạo bước đột phá trong công tác phát triển đối tượng tham gia BHXH tự nguyện tại Kon Tum, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  • Hoàn thiện chính sách sản phẩm và định giá: Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum trích ngân sách địa phương hỗ trợ thêm từ 10% đến 20% mức đóng cho hộ nghèo và cận nghèo; đồng thời thiết lập các phương thức đóng phí linh hoạt theo vụ mùa nông nghiệp (3 tháng, 6 tháng hoặc 12 tháng một lần) thay vì chỉ thu định kỳ hàng tháng, hoàn thành cơ chế trong quý 2 năm 2021.
  • Mở rộng và chuyên nghiệp hóa hệ thống phân phối: Thiết lập mạng lưới đại lý thu phủ kín 100% thôn, làng, tổ dân phố; nâng tổng số điểm thu từ 55 điểm lên hơn 150 điểm trên địa bàn 10 huyện, thành phố trước quý 4 năm 2022 dưới sự quản lý trực tiếp của Phòng Quản lý thu.
  • Đổi mới toàn diện hoạt động xúc tiến và truyền thông: Triển khai chiến dịch truyền thông đa phương tiện trên các nền tảng mạng xã hội (Zalo, Facebook) kết hợp hệ thống loa truyền thanh cơ sở bằng 2 thứ tiếng (tiếng Kinh và tiếng dân tộc thiểu số), đặt mục tiêu tiếp cận trên 70.000 lượt lao động mỗi năm từ quý 1 năm 2021 do Văn phòng BHXH tỉnh chủ trì.
  • Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và chuẩn hóa quy trình dịch vụ: Tổ chức định kỳ 12 khóa tập huấn kỹ năng tư vấn chuyên sâu cho 233 cán bộ công chức và toàn bộ nhân viên đại lý thu; số hóa 100% quy trình đăng ký, đóng phí qua ứng dụng di động nhằm cắt giảm thời gian giải quyết hồ sơ từ 5 ngày xuống dưới 24 giờ, thực hiện xuyên suốt giai đoạn 2021-2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị ứng dụng cao cho nhiều nhóm độc giả chuyên ngành:

  • Lãnh đạo và cán bộ quản lý ngành Bảo hiểm xã hội: Sử dụng làm tài liệu định hướng thực tiễn để xây dựng kế hoạch marketing dịch vụ công, mở rộng chỉ tiêu phát triển người tham gia BHXH tự nguyện tại khu vực Tây Nguyên.
  • Đội ngũ cán bộ tư vấn và nhân viên đại lý thu an sinh: Vận dụng các kỹ năng phân đoạn khách hàng theo thu nhập và nghề nghiệp để thiết kế kịch bản tư vấn thuyết phục, giải tỏa nỗi lo tài chính của người lao động.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing: Khai thác dữ liệu nghiên cứu tình huống thực tế về việc áp dụng mô hình Marketing Mix 7P trong lĩnh vực dịch vụ công phi lợi nhuận tại Việt Nam.
  • Cơ quan hoạch định chính sách an sinh xã hội địa phương: Tham khảo căn cứ thực tiễn để xây dựng các nghị quyết hỗ trợ mức đóng BHXH tự nguyện từ nguồn ngân sách địa phương cho các đối tượng yếu thế.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao tỷ lệ tham gia BHXH tự nguyện tại Kon Tum năm 2018 chỉ đạt 0,15% dân số?
Nguyên nhân chủ yếu do hơn 85% lao động làm nghề nông lâm nghiệp có thu nhập thấp và không ổn định. Bên cạnh đó, nhận thức của người dân về quyền lợi hưu trí còn hạn chế, trong khi công tác truyền thông của 233 cán bộ tại cơ quan BHXH chưa tiếp cận sâu rộng đến từng thôn bản.

2. Người tham gia BHXH tự nguyện nhận được những quyền lợi cơ bản nào theo Luật Bảo hiểm xã hội 2014?
Người tham gia được hưởng 2 chế độ cốt lõi gồm chế độ hưu trí (hưởng lương hưu hàng tháng với tỷ lệ tối đa 75% và được cấp thẻ BHYT miễn phí) và chế độ tử tuất (trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở cùng khoản trợ cấp tử tuất một lần).

3. Mức đóng BHXH tự nguyện thấp nhất mỗi tháng được tính toán như thế nào?
Mức đóng hàng tháng được tính bằng 22% mức thu nhập do người lao động lựa chọn. Mức thấp nhất bằng chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn (tại thời điểm nghiên cứu là 700.000 đồng/tháng), tương ứng số tiền phải đóng tối thiểu là 154.000 đồng/tháng sau khi trừ mức hỗ trợ của Nhà nước.

4. Mô hình Marketing Mix 7P được vận dụng như thế nào trong nghiên cứu này?
Nghiên cứu cấu trúc hóa toàn diện 7 yếu tố: chuẩn hóa gói an sinh (Product), hỗ trợ mức phí đóng (Price), mở rộng điểm thu tại 10 huyện (Place), truyền thông đối thoại (Promotion), đào tạo 233 cán bộ (People), tối giản thủ tục một cửa (Process), và nâng cấp trụ sở giao dịch (Physical Evidence).

5. Giải pháp nào mang tính đột phá nhất để gia tăng số người tham gia tại vùng dân tộc thiểu số?
Giải pháp then chốt là cơ chế hỗ trợ thêm 10% đến 20% mức đóng từ ngân sách địa phương, kết hợp áp dụng lịch thu phí linh hoạt theo mùa vụ thu hoạch nông sản và triển khai đội ngũ tuyên truyền viên là người có uy tín tại địa phương.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa vững chắc cơ sở lý luận về marketing dịch vụ công, thiết lập khung phân tích chuyên sâu cho loại hình BHXH tự nguyện tại địa bàn miền núi.
  • Phân tích toàn diện bức tranh thực trạng năm 2018 với 816 người tham gia, chỉ rõ các rào cản thu nhập của hơn 85% lao động nông nghiệp và hạn chế của các kênh truyền thông truyền thống.
  • Hoàn thiện mô hình Marketing Mix 7P phù hợp với đặc thù tỉnh Kon Tum, kết hợp giữa nâng cao năng lực của 233 cán bộ và mở rộng hơn 150 điểm đại lý thu cơ sở.
  • Đề xuất lộ trình giải pháp khả thi giai đoạn 2021-2025 gắn liền với chính sách hỗ trợ ngân sách và chuyển đổi số quy trình cung ứng dịch vụ.
  • Kêu gọi các cấp chính quyền và cơ quan bảo hiểm khẩn trương triển khai đồng bộ các giải pháp marketing an sinh, hướng tới mục tiêu bao phủ toàn dân và bảo đảm quyền lợi an sinh bền vững cho mọi người lao động.