Chương I g ; Chương II t n ; Chương III t ; Chương IV tr ; Chương V t. Sơ lược về hệ thống tài chính và thị trường vốn: 2.1 Hệ thống tài chính: : Hệ thống tài chính là một hệ thống gồm có thị trường và các chủ thể tài chính thực hiện chức năng gắn kết cung-cầu về vốn lại với nhau. Cơ cấu hệ thống tài chính gồm có: Thị trường tài chính; Các chủ thể tài chính – tham gia và kiến tạo thị trường; Cơ sở hạ tầng tài chính của hệ thống tài chính. Thị trường tài chính: Thị trường tài chính là tổng hòa các mối quan hệ cung cầu về vốn, diễn ra dưới hình thức vay mượn, mua bán về vốn, tiền tệ và các chứng từ có giá nhằm chuyển dịch vốn từ nơi cung vốn đến nơi cầu vốn.
7 - Thị trường tiền tệ: Là nơi các công cụ ngắn hạn được mua bán với số lượng lớn. Các công cụ nợ ngắn hạn (hiện lưu hành trên thị trường) là do Nhà nước, Ngân hàng, công ty lớn phát hành, có đặc điểm là tính thanh khoản cao và rủi ro thấp (ở đây đang nói đến rủi ro không thanh toán – default risk). Các công cụ nợ của thị trường tiền tệ bao gồm các giấy tờ có giá ngắn hạn như thương phiếu, kỳ phiếu thương mại, tín phiếu kho bạc, các cam kết mua lại, các loại chứng chỉ tiền gửi có thể chuyển nhượng,. - Thị trường vốn: Là nơi các công cụ vốn, công cụ nợ trung và dài hạn (do chính quyền Trung ương, chính quyền địa phương, các công ty cổ phần, doanh nghiệp phát hành) được trao đổi mua bán, chuyển nhượng theo quy định của pháp luật.
Thị trường vốn chủ yếu giao dịch các loại trái phiếu dài hạn và cổ phiếu. Trên thực tế, rất khó để phân định ranh giới từng loại thị trường. Các biến đổi về giá cả, lãi suất trên thi trường tiền tệ thường kéo theo các các biến đổi trực tiếp trên thị trường vốn, cụ thể là thị trường chứng khoán. Ngược lại, những biến động trên thị trường chứng khoán như chỉ số chứng khoán, thị giá cổ phiếu cũng ảnh hưởng đến thị trường tiền tệ.2 Các loại thị trường vốn (capital markets): Thị trường vốn là nơi cung cấp cả hai hình thức: nợ (debt) và vốn chủ sở hữu (equity) cho doanh nghiệp.
Thuật ngữ “cấu trúc vốn” (capital structure) là chỉ sự kết hợp giữa nợ và vốn chủ sở hữu của một doanh nghiệp. Trong đó, nợ và vốn chủ sở hữu tư nhân được tìm thấy trong các thị trường vốn tư nhân, nợ và vốn chủ sở hữu đại chúng được tìm thấy trong thị trường vốn đại chúng (public capital market). Có 9 điểm khác biệt giữa hai loại thị trường này: - Mỗi loại thị trường chịu “lợi nhuận” và “rủi ro” khác nhau, nói cách khác “lợi nhuận” và “rủi ro” là hai yếu tố đặc trưng riêng cho từng loại thị trường - Tính thanh khoản trên mỗi thị trường là khác nhau 8 - “Động lực” của các chủ doanh nghiệp tư nhân rất khác với “động lực” của những nhà quản lý chuyên nghiệp. - Nguồn vốn trên thị trường đại chúng dễ tiếp cận, trong khi vốn trên thị trường vốn tư nhân khó tiếp cận hơn.
- Cổ đông đại chúng (public shareholders) có thể đa dạng hóa danh mục đầu tư của họ dễ dàng, còn cổ đông tư nhân (private shareholders) thì khó hơn. - Thị trường vốn tư nhân không có tính hiệu quả (efficiency), trong khi thị trường vốn đại chúng thì lại rất hiệu quả - Khoảng thời gian đầu tư (the expected holding period) của các nhà đầu tư cũng khác nhau trên mỗi thị trường. - Chi phí giao dịch (mua hoặc bán) ở mỗi thị trường cũng khác nhau. Các loại thị trường vốn tư nhân: Có 6 loại vốn tư nhân hiện có trên thị trường vốn tư nhân hiện nay: Vốn vay Ngân hàng (Bank lending); Cho thuê thiết bị (Equipment leasing); Cho vay có đảm bảo tài sản (Asset-based lending); Bán các khoản phải thu với giá chiết khấu (Factoring); Vốn vay vừa có đặc điểm của nợ, vừa có đặc điểm của vốn chủ sở hữu (Mezzanine); Vốn đầu tư tư nhân (Private Equity ).
Huy động vốn đầu tư tư nhân (Private Equity Financing): đại chúng, ,. Vốn đầu tư tư nhân (Private Equity): việc mua cổ phần của ) (Private Equity Company): đầu tư. ) chịu trách nhiệm quản lý nguồn vốn của nhà đầu tư (Funder’s capital), có nghĩa là họ làm các việc sau: Lựa chọn mục tiêu đầu tư; Đầu tư; Giám sát các thành phần tham gia đầu tư hiện có; Thoái vốn. 10 : Dragon Capital; Mekong Capital; IDG Venture; Vina Capital.
Quỹ (Fund): Quỹ là một định chế tài chính trung gian phi ngân hàng thu hút tiền nhàn rỗi (pool of investment capital) từ các nguồn khác nhau (funders) để đầu tư vào các cổ phiếu, trái phiếu, tiền tệ, hay các loại tài sản khác. Tất cả các khoản đầu tư này đều được quản lý chuyên nghiệp, chặt chẽ bởi công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám sát và cơ quan thẩm quyền khác. Doanh nghiệp sở hữu riêng lẻ (private fir bởi một số ít các cổ đông và các cổ đông đó không bán cổ phiếu rộng rãi trên thị trường. Điều kiện tiên quyết cho vốn đầu tư tư nhân là: đã tồn tại ít nhất năm năm; Các mô hình kinh doanh của được thị trường chấp nhận lợi nhuận; Cơ cấu tổ chức và nhân sự hoạt động hiệu quả.2 Các dạng huy động vốn đầu tư tư nhân (Types of private equity financings): Theo trình tự thời gian, quá trình huy động vốn được chia làm hai giai đoạn chính: - Huy động vốn giai đoạn đầu (Early Stage Financings), còn gọi là huy động vốn mạo hiểm (venture capital financings) 11 - Huy động vốn giai đoạn sau (Later Stage Financing), còn gọi là huy động vốn đầu tư tư nhân (private equity financings) a.
Huy động vốn giai đoạn đầu (Early Stage Financings), còn gọi là huy động vốn mạo hiểm (venture capital financings): gồm ba : - (Seed financing) - (Start up financing) - 1 (First stage financing) :. Mục tiêu hướng tới là xây dựng các mục tiêu của ; phân tích thị trường mục tiêu thông qua các báo cáo nghiên cứu thị trường; vàphát triển kế hoạch sản xuất,. Nguồn vố ốn đầu tư mạo hiểm (venture capital); vốn từ người chủ doanh nghiệp (Người sáng lập thường đóng góp một số vốn chủ sở hữu nhất định ); vốn từ các “business angels” (tạm dịch là “nhà kinh doanh rủi ro”, tức là các nhà đầu tư tham gia góp vốn vào từ giai đoạn rất sớm và đóng góp phần lớn cho tài sản của ) : Đây là giai đoạn phát triển của , cứu kỹ thuật sản phẩm và bắt đầu sản xuất mẫu thử nghiệm (bắt đầu vận hành). Trong thời gian này, bắt đầu hình thành kế hoạch kinh doanh quy mô lớn, chi tiết chiến lược công ty, cách thức cạnh tranh và phân tích sản phẩm cũng như các phương thức tiếp thị.Doan chưa có doanh thu, số tuổi là từ 18 tháng trở xuống.
Nguồn vốn ; vốn đầu tư mạo hiểm. Tuy nhiên, một kế hoạch kinh doanh chặt chẽ chi tiết. 1: 12 D bắt đầu sản xuất sản phẩm/ dịch vụ dựa trên sự thành công của mẫu thử nghiệm (sản xuất thí điểm). Sản phẩm được bán trên thị trường và bắt đầu có doanh số bán hàng.
Số năm tuổi là từ 3 năm trở xuống. Huy động vốn giai đoạn sau, cũng chính là huy động vốn đầu tư tư nhân (Later Stage Financings = Private Equity Financings): Ngay sau khi đạt điểm hòa vốn (nghĩa là bắt đầu thu lợi nhuận, sau khoảng thời gian ra mắt thành công sản phẩm trên thị trường), , cũng chính là huy động vốn đầu tư tư nhân (later-stage Financings = Private Equity Financings). Trong giai đoạn huy động vốn này, cần phân biệt thành ba giai đoạn nhỏ sau đây (trong các trường hợp lý tưởng): - 2 (Second-stage financing) - 3 (Third-stage financing) - 4 (Fourth-stage financing) 2: Sau khi gia nhập thị trường thành công, tiến đến giai đoạn tăng trưởng mạnh mẽ. 3: Trong giai đoạn cạnh tranh quyết liệt này, đạt được lợi nhuận bền vững.
Ngoài ra, để hỗ trợ cho việc mở rộng kinh doanh, đã có thể huy động vốn vay dài hạn (ngoài nguồn vốn đầu tư tư nhân). 13 4: Giai đoạn này phản ánh tính kinh tế nhờ quy mô của công ty (nghĩa là khi một sản phẩm được sản xuất thêm, chi phí cho đơn vị sản phẩm đó giảm). Một khi một công ty phát triển đến giai đoạn này, các nhà đầu tư vốn tư nhân đã hoàn thành xuất sắc vai trò tài trợ của họ. Do đó, ở giai đoạn này, các nhà đầu tư chuẩn bị “chiến lược thoát” (exit strategy), bằng các cách sau đây: - Biến công ty thành sở hữu đại chúng (go public): IPO - Bán lại (trade sale = sale to a strategic investor): Bán lại cho nhà đầu tư chiến lược ) - Mua lại (Buy back): mua lại cổ phần do cổ đông hiện hữu đang sở hữu - Mua bán thứ cấp (Secondary purchase): bán lại cho một khác.
Đầu tư trực tiếp: được quyền biểu quyết và đồng quyế. Hiện nay, việc mua cổ phần diễn ra: - Khi có nhu cầu tăng vốn (phát hành thêm cổ phần mới), hoặc - Thông qua việc mua lại các cổ phần hiện có (thường là từ 5 năm đến 7 năm, tùy thuộc mục đích của vụ đầu tư). , nên “chiến lược thoát” (exit strategy). : 14 Ưu điểm: - vẫn duy trì sự độc lập và trong hoạt động kinh doanh -.
- c mặt khác của bên góp vốn như quản lý, kế toán, công nghệ mới. Nhược điểm: - Cổ đông thiểu số. - Các công ty Private Equity có thể chuyển nhượng cổ phiếu với giá cao tại thời điểm thoát ra ( cơ hội phải được minh chứng) - Các công ty Private Equity được tham gia quyết đinh vào các quyết định kinh doanh. Đầu tư gián tiếp: thương mại.
Việc đầu tư không định danh cụ thể công ty nào đầu tư. : Ưu điểm: - vẫn duy trì sự độc lập và trong hoạt động kinh doanh - quản lý, kế toán, công nghệ mới. - phiếu của các cổ đông còn lại. Nhược điểm: - Chi phí vốn đầu tư cao (cao hơn lãi suất ngân hàng, nhưng thấp hơn so với chi phí vốn cổ phần) 15 - thức đầu tư trực tiếp giá trị cổ phiếu cao hơn tại thời điểm thoát deal.