Chương 1: Cơ sở lý luận về chiến lược cắp đơn vị kinh doanh Chương 2: Thực trạng chiến lược kinh doanh sản phẩm thuốc tiêm tại Công ty Cổ phần Dược Danapha. Chương 3: Chiến lược kinh doanh nhóm sản phẩm thuốc tiêm tại Công ty Cổ phần Dược Danapha đến năm 2025. Tổng quan tài liệu tham khão Trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài này, tác giá đã tham khảo. một số tài liệu về cơ sở lý luận của chiến lược, chiến lược cấp kinh doanh; ngành dược, các đối thủ cạnh tranh trong ngành.
với một số tài liệu cơ bản như sau: Có rất nhiều tài liệu nghiên cứu liên quan đến chiến lược kinh doanh cả về mặt lý luận lẫn thực tiễn. Trong khi luận văn này tác giả tham khảo các tài liệu sau: * Tài liệu nghiên cửu nước ngoài Tae gia Fred R David (2011) véi cuén sich “Strategic Management Concepts”, Ong da chi ra cae vin dé co bản trong xây dựng chiến lược bao. gồm: phát triển một tầm nhìn và nhiệm vụ; xác định các cơ hội và các mối đe doa bên ngoài của một tổ chức; xác định điểm mạnh và điểm yếu nội bộ; thiết lập các mục tiêu dài hạn, tạo ra chiến lược thay thế, và lựa chọn chiến lược cụ thể để tổ chức theo đuổi. Bên cạnh đó, Ông cũng chỉ ra kinh nghiệm cho các chiến lược gia trong việc xây dựng chiến lược.
Một công trình nghiên cứu của Tác giả James Cadle, Debra Paul and Paul Tumer (2010) với bài viét “Business analysis techniques 72 Essential Tools for Success” da chi ra rat rõ việc sử dụng các công cụ nào trong từng bước cụ thể của quá trình hoạch định chiến lược. Trong bước thứ nhất là phân tích chiến lược, nhóm tác giả sử dụng mô hình phân tích PESTLE (gồm các yếu tố: chính trị, pháp luật, kinh tế, VH- XH, công nghệ, môi trường) và mô hình Porter (năm lực lượng cạnh tranh gồm: khách hàng, các đối thủ cạnh tranh, các nhà cung ứng, các sản phẩm thay thế, các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn) sử dụng để phân tích. Trong bước thứ hai là xác định chiến luge cho DN, nhóm tác giả đã sử dụng kết hợp giữa ma tran SWOT và ma trận Ansoff. Để hoàn thiện hai bước cuối cùng là triển khai thực hiện chiến lược và đo lường hiệu suất, nhóm tác giả đã đề xuất sử dụng mô hình 7-S của McKinsey và các.
mô hình bốn điểm. Như vậy, thông qua công trình trên nhóm tác giả đã đưa ra rất nhiều công cụ hỗ trợ trong việc xây dựng chiến lược. Nhóm tác giả Robert S. Kaplan and David P.
Norton (2008) với công trinh nghién ctu “Strategy to Operations for Competitive Advantage”. Ciing sử dụng công cụ phân tích SWOT, kết hợp với xây dựng tầm nhìn và chương trình thay đổi chiến lược đẻ lên kế hoạch thực hiện chiến lược. Tuy nhiên kết quả nghiên cứu có phạm vi hẹp khi đối tượng nghiên cứu là các trường hợp cụ thể của ngành công nghiệp. * Tài liệu trong nước Tài liệu về hoạch định chiến lược trong nước rất đa dạng.
Đều tiên phải kể đến hệ thông giáo trình bài giảng như: Phạm Lan Anh (2000) với giáo trình Quản lý chiến lược, Giáo trình quản trị chiến lược - Đồng tác giả: PGS.TS Lê Thế Giới, TS Nguyễn Thanh Liêm, Th Trần Hữu Hải, Đào Duy Huân (2007), Quán trị chiến lược (trong toàn cầu hóa kinh tế), Lê Văn Tâm (2000). Giáo trình Quản trị chiến lược, Nguyễn Thành Độ, PGS. Nguyễn Ngọc Huyền (2004), Giáo trình chiến lược và kế hoạch phát triển doanh nghiệp. Các áo trình đã hệ thống có lý thuyết về quản trị chiến lược, trong đó nỗi bật là các nội dung và phương pháp hoạch định một chiến lược kinh doanh ở.
mọi cấp trong doanh nghiệp từ chiến lược cấp công ty cho đến chiến lược cắp đơn vị kinh doanh. Các giáo trình là cơ sở tốt dé tác giả hình thành nên cơ sở, lý luận và phương pháp nghiên cứu cho luận văn. Tuy nhiên, các giáo trình trình bày nội dung đơn thuần là lý thuyết. Ngoài ra còn rất nhiều công trình luận văn, đề án nghiên cứu chiến lược kinh doanh cho một sản phẩm hoặc một công ty hoặc một ngành nghề cụ thể Điện hình như các công trình nghiên cứu sau: ~ Luận án tiến sĩ của Hoàng Thị Hà với đề tài “Xây dựng chiến lược kinh doanh trong ngành vận tải đường sắt” bảo vệ thành công năm 2016 tại Đại học GTVT.
Phạm vi của luận án khá rộng, xây dựng chiến lược kinh doanh cho một ngành. Quy trình xây dựng chiến lược kinh doanh có các nội dung: Khăng định sứ mệnh và tầm nhìn chiến lược của doanh nghiệp vận tải đường sắt (DN VTĐS); nghiên cứu và dự báo môi trường kinh doanh của DN VTĐS; xác định vị thị iện tại của DN VTĐS trên thị trường vận tai; xác định vị thế mong muốn (mục tiêu cần đến) của DN VTĐS trong giai đoạn chiến lược; Xác định phương án chiến lược đối với DN VTĐS; lựa chọn phương án chiến lược tối ưu; tổ chức thực hiện chiến lược; kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh chiến lược. Trong luận án sử dụng các phương pháp. phân tích môi trường, lựa chọn phương án chiến lược như Ma trận SWOT, mô hình lựa chọn chiến lược cắp doanh nghiệp của MC.
Kinsey, mô hình lựa chọn ba chiến lược cạnh tranh chung của M. Porter, ma trận lựa chọn chiến lược có thể định lượng (Quantitaive Strategic Planning Matrix - QSPM). Phương pháp sử dụng trong luận án khá đa dạng và mang tính hữu hiệu cao. Tuy nhiên, phạm vi nghiên cứu của luận án khá rộng nên giải pháp đưa ra chủ yếu mang tính định hướng lý thuyết chung chung Hiện tại chưa có tác giả nào nghiên cứu áp dụng lý thuyết về xây dựng, chiến lược kinh doanh cho sản phâm thuốc tiêm tại Công ty cỗ phần Dược Danapha.
Do vậy trên cơ sở kế thừa những tài liệu và kiến thức thu thập được, tác giả đã chọn đề tài này làm luận văn tốt nghiệp của mình và góp phần giúp cho công ty hoàn thiện chiến lược kinh doanh giai đoạn 2020 - 2025 CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠCH ĐINH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH 1. TONG QUAN VE CHIEN LUQC 1. Khái niệm về chiến lược Khái niệm về “chiến lược” đã xuất hiện từ rất lâu và có ý nghĩa “Khoa học về hoạch định và điều khiên các hoạt động” Chiến lược bao hàm việc ấn định các mục tiêu cơ bản, dài hạn của doanh nghiệp, đồng thời lựa chọn cách thức hay tiến trình hành động và phân bỏ các tài nguyên thiết yếu đẻ thực hiện mục tiêu lựa chọn. Trong lĩnh vực quân sự, chiến lược là nghệ thuật phối hợp chỉ huy các phương tiện để giành chiến thắng, là nghệ thuật sử dụng lực lượng quân sự biến đổi từ thế yếu thành mạnh, từ bị động sang chủ động đẻ chiến thắng đối phương.
Trong lĩnh vực kinh doanh, thuật ngữ “chiến lược” ám chỉ những quyết định, kế hoạch, hoạt động, những phương tiện quan trọng để tạo sức mạnh tổng hợp nhằm đạt được mục tiêu mong muốn của công ty. Trong lĩnh vực kinh tế, qua các giai đoạn phát triển có rất nhiều định nghĩa về chiến lược, mỗi định nghĩa có ít nhiều quan điểm khác nhau tùy thuộc vào quan niệm của mỗi tác giả. Theo Jonhson và Scholes, định nghĩa chiến lược trong điều kiện môi trường có nhiều sự thay đổi như sau: "Chiến lược là định hướng và phạm vi của một tổ chức về dài hạn nhằm giành lợi thể cạnh tranh cho tổ chức thông qua việc định dạng các nguồn lực của nó trong môi trường thay đổi, để đáp ứng nhu cầu thị trường và thỏa mãn mong đợi của các bên hữu quan”. Davi , *Chiến lược là những phương tiện để đạt tới những mục tiêu dai han”.
Porter: Thứ nhắt, “Chiến lược là sự sáng tạo ra vị thế có giá trị và độc đáo bao. sồm các hoạt động khác biệt”. [20] Thứ hai, “Chiến lược là sự lựa chọn, đánh đôi trong cạnh tranh”. Thứ ba, “Chiến lược tạo ra sự phù hợp giữa tắt cả các hoạt động của công ty”.
Những khái niệm vẻ chiến lược tuy khác nhau vẻ cách diễn đạt, do được rút ra từ thực tiễn kinh tế xã hội khác nhau nhưng chiến lược bao gồm những. nội dung cơ bản sau: - Chiến lược xác định những mục tiêu ngắn hạn và dài hạn của doanh nghiệp. ~ Chiến lược đưa ra và lựa chọn các phương án thực hiện. ~ Chiến lược triển khai và phân bổ các nguồn lực một cách hiệu quả.
Nhu vay, có thể hiểu chiến lược là tập hợp những quyết định và hành đông có liên quan chặt chẽ với nhau để sử dụng hiệu quả các năng lực và nguồn lực của tô chức nhằm hướng tới các mục tiêu mong muốn. Các cấp chiến lược trong doanh nghiệp Dựa vào quy mô của tô chức kinh doanh, chiến lược được chia thành các cấp: 4. Chiến lược cấp Công t' Chiến lược cấp công ty (hay chiến lược tổng thé) hướng tới các mục tiêu cơ bản đài hạn trong phạm vi của cả công ty. Chiến lược chỉ ra các hoạt động có thể giúp công ty đạt được khả năng sinh lời cực đại, giúp công ty tồn tại hoặc phát triển.
[7] Chiến lược cấp công ty là chiến lược chung xác định các hành vi mà Công ty thực hiện nhằm giành lợi thế cạnh tranh. Chiến lược cấp Công ty hiệu quả có thể giúp Công ty đạt được thu nhập trên trung bình bằng việc sáng tạo. Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh (cấp đơn vị kinh doanh-SBU) Ở cấp này, chiến lược nêu lên cách thức cạnh tranh thành công trên các thị trường cụ thể, bao gồm cách thức cạnh tranh, cách thức tỏ chức định vị trên thị trường để đạt được lợi thế. Thông thường có ba chiến lược cạnh tranh tổng quát: Chiến lược chỉ phí thấp, chiến lược khác biệt hóa sản phẩm và chiến lược tập trung vào một phân khúc thị trường nhất định.
[7] © Chiến lược chức năng Chiến lược cấp chức năng hay còn gọi là chiến lược họat động, là chiến lược của các bộ phận chức năng (sản xuất, marketing, tài chính, nghiên cứu và phát triển. Các chiến lược này giúp hoàn thiện, nâng cao hiệu quả hoạt động trong phạm vi công ty, do đó giúp các chiến lược kinh doanh, chiến lược. cấp công ty thực hiện một cách nhịp nhàng. Mỗi chiến lược chức năng đều có tính độc lập tương đối nhất định và chúng có quan hệ chặt chẽ với nhau giữa các chức năng di.
Chiến lược toàn cầu Chiến lược toàn câu là chiến lược kinh doanh trong đó doanh nghiệp có sự trao đổi sản phẩm hay dịch vụ của mình ra thị trường quốc tế. Trong bối cảnh toàn cầu hóa, quốc tế hóa như hiện nay thì chiến lược này rất quan trọng và cần được chú trọng.