Tổng quan nghiên cứu

Thực trạng khởi nghiệp đổi mới sáng tạo đang trở thành động lực then chốt thúc đẩy tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam. Theo thống kê, có khoảng 66,6% sinh viên chưa nắm rõ các hoạt động khởi nghiệp và chỉ khoảng 33,4% sinh viên từng tiếp cận các chương trình hỗ trợ khởi sự kinh doanh. Nhằm thay đổi thực trạng này, Đề án 844/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ đã đặt mục tiêu hỗ trợ 2.000 dự án khởi nghiệp đến năm 2025, trong đó có 600 doanh nghiệp đổi mới sáng tạo và 100 doanh nghiệp gọi vốn thành công. Đồng thời, Nghị quyết 43-NQ/TW năm 2019 của Bộ Chính trị xác định xây dựng thành phố Đà Nẵng trở thành trung tâm khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo của khu vực miền Trung - Tây Nguyên.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là sinh viên mới tốt nghiệp là lực lượng lao động trẻ, giàu nhiệt huyết nhưng tỷ lệ hiện thực hóa ý định khởi nghiệp vẫn còn khiêm tốn. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm xác định và đo lường mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinh viên sau khi tốt nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, từ đó đề xuất các hàm ý quản trị thiết thực.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào đối tượng là cử nhân, kỹ sư đã tốt nghiệp đại học, cao đẳng trong vòng 01 năm tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Thời gian thu thập dữ liệu và xử lý thông tin diễn ra từ tháng 02/2022 đến tháng 07/2022. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc cung cấp cơ sở khoa học giúp nâng cao tỷ lệ sinh viên tự tin lập nghiệp, hỗ trợ các cơ quan ban ngành và trường đại học xây dựng chính sách ươm tạo hiệu quả hơn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng kết hợp giữa Thuyết Hành động hợp lý (TRA) của Ajzen và Fishbein (1975), Thuyết Hành vi dự định (TPB) của Ajzen (1991) cùng Mô hình Sự kiện khởi nghiệp (SEE) của Shapero và Sokol (1982). Ngoài ra, tác giả kế thừa mô hình nghiên cứu ý định khởi nghiệp của Linan (2004) và tích hợp các biến môi trường giáo dục, điều kiện tài chính và tính cách cá nhân từ mô hình của Luthje và Franke (2004).

Khung lý thuyết tổng hợp bao gồm 5 khái niệm trọng tâm:

  • Ý định khởi nghiệp: Trạng thái tâm lý định hướng việc lập kế hoạch và cam kết thành lập doanh nghiệp mới.
  • Chuẩn mực xã hội: Nhận thức của cá nhân về sự ủng hộ hoặc áp lực từ gia đình, bạn bè và xã hội đối với quyết định kinh doanh.
  • Cảm nhận sự khát khao: Mức độ đam mê, hứng thú và mong muốn đạt được thành công khi làm chủ doanh nghiệp.
  • Cảm nhận tính khả thi: Niềm tin và mức độ tự tin vào năng lực cá nhân trong việc kiểm soát và triển khai kế hoạch kinh doanh.
  • Tinh thần doanh nhân: Sự sẵn sàng chấp nhận rủi ro, nhạy bén nắm bắt cơ hội và tính kiên trì vượt qua khó khăn.

Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 biến độc lập tác động cùng chiều đến biến phụ thuộc Ý định khởi nghiệp: Chuẩn mực xã hội, Cảm nhận sự khát khao, Cảm nhận tính khả thi, Cảm nhận môi trường giáo dục đại học, Điều kiện thị trường và tài chính, Tính cách cá nhân.

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài áp dụng quy trình nghiên cứu kết hợp giữa phương pháp định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Tiến hành tổng quan tài liệu học thuật và thực hiện thảo luận nhóm tập trung với 03 nhóm chuyên gia (giảng viên đại học, cán bộ quản lý vườn ươm khởi nghiệp và đại diện doanh nghiệp) nhằm điều chỉnh, hoàn thiện hệ thống thang đo cho phù hợp với bối cảnh đặc thù tại Đà Nẵng.
  • Nghiên cứu định lượng: Sử dụng bảng hỏi khảo sát với thang đo Likert 7 điểm (từ 1: Hoàn toàn phản đối đến 7: Hoàn toàn đồng ý). Khảo sát sơ bộ được thực hiện trên cỡ mẫu 20 sinh viên để đánh giá độ rõ nghĩa. Khảo sát chính thức thu về 350 mẫu hợp lệ ($n = 350$) từ các cựu sinh viên vừa tốt nghiệp dưới 01 năm tại các trường đại học và cao đẳng trên địa bàn thành phố.

Dữ liệu được phân tích bằng phần mềm thống kê chuyên dụng thông qua các bước: Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (ngưỡng chấp nhận lớn hơn 0,60), Phân tích nhân tố khám phá (EFA) để kiểm định giá trị hội tụ và giá trị phân biệt, Phân tích hồi quy tuyến tính bội (OLS) nhằm lượng hóa mức độ tác động của từng nhân tố, và Phân tích phương sai One-way ANOVA kết hợp kiểm định Tamhane's T2 để kiểm tra sự khác biệt theo giới tính và trường đào tạo. Toàn bộ quy trình khảo sát và phân tích được triển khai nghiêm ngặt trong giai đoạn từ tháng 02/2022 đến tháng 07/2022.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích định lượng trên 350 mẫu khảo sát cho thấy toàn bộ 6 giả thuyết nghiên cứu đều được chấp nhận với mức ý nghĩa thống kê $p < 0,05$:

  • Yếu tố Tính cách cá nhân và Cảm nhận sự khát khao là 2 nhân tố có tác động mạnh nhất đến ý định khởi nghiệp của sinh viên sau khi tốt nghiệp. Các chỉ số hồi quy chuẩn hóa thể hiện mức độ đóng góp vượt trội của lòng tự tin, sự kiên nhẫn và đam mê làm chủ trong việc hình thành quyết định khởi nghiệp.
  • Chuẩn mực xã hội có tác động tích cực đáng kể với hơn 60% người được khảo sát khẳng định sự động viên từ gia đình và bạn bè là nguồn lực tinh thần then chốt giúp họ vượt qua e ngại ban đầu.
  • Cảm nhận môi trường giáo dục đại học và Cảm nhận tính khả thi giữ vai trò bệ phóng tri thức. Việc nhà trường trang bị kỹ năng làm việc nhóm, tư duy sáng tạo và kiến thức quản trị giúp gia tăng khoảng 35% mức độ tự tin của sinh viên khi lập dự án.
  • Điều kiện thị trường và tài chính có hệ số hồi quy dương, khẳng định khả năng tiếp cận vốn vay ưu đãi và cơ hội thị trường là điều kiện cần để chuyển hóa ý tưởng thành hành động thực tế.
  • Phân tích ANOVA cho thấy có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về ý định khởi nghiệp giữa các nhóm sinh viên tốt nghiệp từ các khối ngành kinh tế, kỹ thuật so với các khối ngành khác.

Thảo luận kết quả

Kết quả nghiên cứu hoàn toàn tương đồng với các công trình thực nghiệm của Linan (2004), Luthje và Franke (2004) cũng như các nghiên cứu tại Việt Nam của Nguyễn Doãn Chí Luân (2012). Tuy nhiên, nghiên cứu tại Đà Nẵng chỉ ra điểm đặc thù: Tính cách cá nhân và khát khao tự khẳng định bản thân mang tính quyết định cao hơn yếu tố hỗ trợ tài chính thuần túy. Điều này phản ánh tâm lý của thế hệ trẻ hiện nay coi khởi nghiệp là phương thức thể hiện năng lực và tạo dựng giá trị xã hội.

Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột thể hiện trọng số Beta chuẩn hóa giảm dần của 6 biến độc lập, kết hợp bảng ma trận hệ số tương quan Pearson nhằm chứng minh tính liên kết chặt chẽ giữa các thành tố. Yếu tố gia đình và mạng lưới xã hội tại miền Trung vẫn đóng vai trò là "chiếc lưới an toàn" giúp sinh viên vững tâm khi đối mặt với tỷ lệ rủi ro thất bại trong 02 năm đầu khởi sự.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả thực nghiệm, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp của sinh viên sau tốt nghiệp:

  • Đổi mới chương trình đào tạo và rèn luyện tính cách doanh nhân: Các trường đại học trên địa bàn Đà Nẵng cần tích hợp 100% học phần khởi nghiệp thực chiến vào chương trình chính khóa, tăng cường đào tạo kỹ năng chịu áp lực, tư duy phản biện và quản trị rủi ro. Mục tiêu đến năm 2025 có ít nhất 50% sinh viên được tham gia các dự án mô phỏng kinh doanh trước khi tốt nghiệp.
  • Nâng cấp mạng lưới vườn ươm và không gian sáng tạo: Ban giám hiệu các trường phối hợp với Thành đoàn Đà Nẵng củng cố hoạt động của 10 câu lạc bộ và trung tâm khởi nghiệp hiện có. Đơn vị cần tổ chức các chương trình cố vấn 1 kèm 1 giữa chuyên gia doanh nghiệp và sinh viên mới ra trường, phấn đấu mỗi năm ươm tạo tối thiểu 15 dự án tiềm năng.
  • Hoàn thiện chính sách hỗ trợ tài chính và kết nối thị trường: Sở Khoa học và Công nghệ cùng UBND thành phố Đà Nẵng cần hiện thực hóa Nghị quyết 328/2020/NQ-HĐND và Kế hoạch 216/KH-UBND. Các đơn vị cần liên kết 2 quỹ đầu tư khởi nghiệp địa phương để cấp vốn hạt giống từ 50 đến 200 triệu đồng cho các dự án xuất sắc của cựu sinh viên trong 12 tháng đầu sau tốt nghiệp.
  • Lan tỏa văn hóa khởi nghiệp và xây dựng chuẩn mực xã hội tích cực: Các cơ quan truyền thông phối hợp với nhà trường tổ chức định kỳ 7 đến 10 diễn đàn đối thoại mỗi năm giữa doanh nhân thành đạt, phụ huynh và sinh viên nhằm xóa bỏ định kiến về rủi ro khởi nghiệp, xây dựng niềm tin gia đình đối với con đường tự lập kinh doanh.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  • Ban giám hiệu và giảng viên các trường đại học, cao đẳng: Sử dụng kết quả đánh giá tác động của môi trường giáo dục để tái cấu trúc chương trình đào tạo, xây dựng các môn học chuyên đề về tinh thần doanh nhân sát với nhu cầu thực tế.
  • Các cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách tại Đà Nẵng: Ứng dụng mô hình 6 yếu tố để tối ưu hóa nguồn ngân sách hỗ trợ khởi nghiệp, triển khai hiệu quả các đề án hỗ trợ học sinh sinh viên khởi nghiệp giai đoạn 2022–2025.
  • Các nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Quản trị kinh doanh: Kế thừa bộ thang đo chuẩn hóa đã qua kiểm định Cronbach's Alpha và EFA trên cỡ mẫu 350 người để mở rộng nghiên cứu tại các tỉnh thành khác.
  • Sinh viên chuẩn bị hoặc vừa tốt nghiệp dưới 01 năm: Tham khảo các phân tích về tính cách và tính khả thi để tự đánh giá năng lực bản thân, từ đó chuẩn bị kế hoạch kinh doanh và lộ trình tích lũy vốn bài bản.

Câu hỏi thường gặp

  • Vì sao đề tài lựa chọn khảo sát sinh viên đã tốt nghiệp trong vòng 01 năm thay vì sinh viên đang học? Khoảng thời gian 01 năm sau tốt nghiệp là giai đoạn vàng khi cử nhân đã trang bị đầy đủ kiến thức chuyên môn, có quỹ thời gian toàn tâm cho sự nghiệp và có cái nhìn thực tế về thị trường lao động. Khảo sát 350 cựu sinh viên giúp kết quả phản ánh chính xác ý định hành động thực tế thay vì chỉ là mong muốn trên lý thuyết.

  • Yếu tố nào có mức độ tác động mạnh nhất đến ý định khởi nghiệp của sinh viên Đà Nẵng? Phân tích hồi quy trên 6 biến độc lập chứng minh rằng Tính cách cá nhân (tính năng động, sự tự tin, lòng nhẫn nại) và Cảm nhận sự khát khao đóng vai trò dẫn đầu. Khi sinh viên có đam mê mãnh liệt và ý chí kiên định, họ sẽ chủ động tìm kiếm giải pháp vượt qua rào cản về vốn và kinh nghiệm.

  • Môi trường giáo dục đại học có ý nghĩa như thế nào trong việc định hình ý định khởi nghiệp? Môi trường học tập cung cấp kiến thức nền tảng và phương pháp tư duy. Khi trường học tạo điều kiện làm việc nhóm và kết nối với mạng lưới doanh nghiệp, mức độ tự tin và cảm nhận tính khả thi của sinh viên tăng lên đáng kể, tạo tiền đề vững chắc cho 10 câu lạc bộ khởi nghiệp tại Đà Nẵng phát triển.

  • Rào cản lớn nhất về điều kiện thị trường và tài chính đối với sinh viên mới tốt nghiệp là gì? Hơn 70% sinh viên mới tốt nghiệp gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn ban đầu do thiếu tài sản bảo đảm và quy trình vay vốn phức tạp. Do đó, việc thành phố triển khai các gói hỗ trợ vốn hạt giống từ 50 triệu đồng trở lên theo các nghị quyết của Hội đồng nhân dân là giải pháp gỡ bỏ nút thắt kịp thời.

  • Thang đo Likert 7 điểm mang lại ưu thế gì cho công trình nghiên cứu này? Việc sử dụng thang đo 7 điểm thay vì 5 điểm giúp giảm thiểu độ gián đoạn dữ liệu, tăng tính nhạy cảm và độ chính xác của các phản hồi từ 350 người tham gia khảo sát, từ đó nâng cao chất lượng kiểm định độ tin cậy thang đo trong các phân tích định lượng tiếp theo.

Kết luận

  • Luận văn đã xác định và kiểm định thành công mô hình 6 yếu tố tác động đến ý định khởi nghiệp của cử nhân mới tốt nghiệp tại thành phố Đà Nẵng.
  • Toàn bộ 6 giả thuyết nghiên cứu đều đạt ý nghĩa thống kê trên mẫu khảo sát 350 người, trong đó Tính cách cá nhân và Cảm nhận sự khát khao giữ vai trò chi phối.
  • Công trình bổ sung luận cứ khoa học vững chắc cho hệ thống lý thuyết hành vi dự định và làm sáng tỏ đặc thù khởi nghiệp tại khu vực miền Trung trong giai đoạn 2022–2025.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp toàn diện đã vạch rõ lộ trình hành động cho các trường đại học, quỹ đầu tư và chính quyền địa phương nhằm tối ưu hóa các đề án khởi nghiệp quốc gia.
  • Nghiên cứu mở ra hướng đi mới trong việc xây dựng hệ sinh thái khởi nghiệp bền vững, khuyến khích các thế hệ cử nhân tự tin làm chủ và đóng góp tích cực cho sự phát triển kinh tế đất nước.