Tổng quan nghiên cứu

Quản lý thu Ngân sách Nhà nước (NSNN) là nhiệm vụ trọng tâm nhằm bảo đảm nguồn lực tài chính thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng an ninh và an sinh xã hội. Được thành lập và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/01/1997 với biên chế ban đầu 170 cán bộ công chức, Kho bạc Nhà nước (KBNN) Thái Nguyên đã trải qua hơn 20 năm xây dựng và phát triển. Trong bối cảnh kinh tế địa phương tăng trưởng nhanh chóng với sự xuất hiện của nhiều khu công nghiệp và doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, yêu cầu hiện đại hóa công tác thu ngân sách ngày càng trở nên cấp bách.

Giai đoạn 2017 - 2019, công tác quản lý thu NSNN qua KBNN Thái Nguyên đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng, đóng góp lớn vào sự cân đối thu - chi của tỉnh. Tuy nhiên, hoạt động này vẫn bộc lộ một số hạn chế: cơ chế phối hợp thu giữa Kho bạc - Thuế - Hải quan - Ngân hàng thương mại chưa thực sự đồng bộ tại một số địa bàn miền núi; tỷ trọng nộp ngân sách bằng tiền mặt còn tồn tại; việc khai thác hạ tầng công nghệ thông tin chưa đạt mức tối ưu.

Đề tài nghiên cứu hướng đến mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng quản lý thu NSNN qua hệ thống 10 đơn vị thuộc KBNN Thái Nguyên (gồm cơ quan KBNN tỉnh và 9 KBNN huyện, thành phố, thị xã) trong giai đoạn 2017 - 2019. Thông qua việc phân tích dữ liệu thứ cấp và xử lý 390 mẫu khảo sát thực chứng, luận văn làm rõ những kết quả đạt được, chỉ ra các nút thắt cơ bản và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, chống thất thu ngân sách trên địa bàn tỉnh đến năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng các lý thuyết kinh tế và quản lý công hiện đại, tiêu biểu là Lý thuyết Tài chính công của Richard Musgrave về ba chức năng cốt lõi của ngân sách: phân bổ nguồn lực, tái phân phối thu nhập và ổn định kinh tế vĩ mô. Đồng thời, nghiên cứu áp dụng Lý thuyết Quản lý công mới (New Public Management - NPM), nhấn mạnh việc chuyển đổi từ phương thức quản lý hành chính thụ động sang mô hình quản lý hiện đại, lấy người nộp thuế làm trung tâm phục vụ, tinh gọn bộ máy và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin.

Bên cạnh đó, nghiên cứu hệ thống hóa các khái niệm trọng tâm:

  • Quản lý thu NSNN: Quá trình Nhà nước sử dụng quyền lực chính trị và các phương pháp quản lý nhằm tập trung một phần của cải xã hội hình thành quỹ NSNN theo Luật NSNN số 83/2015/QH13 và Nghị định số 163/2016/NĐ-CP.
  • Chấp hành dự toán thu NSNN: Việc tổ chức thực hiện các chỉ tiêu thu ngân sách hàng năm theo đúng chính sách, bảo đảm thu đúng, thu đủ và kịp thời theo các Quyết định giao dự toán của Thủ tướng Chính phủ (tiêu biểu như Quyết định số 2309/QĐ-TTg, Quyết định số 1916/QĐ-TTg và Quyết định số 1629/QĐ-TTg).
  • Hạch toán kế toán và điều tiết ngân sách: Quy trình phân chia nguồn thu cho các cấp ngân sách (ngân sách trung ương và ngân sách địa phương) theo tỷ lệ phần trăm quy định tại Thông tư số 77/2017/TT-BTC.
  • Phối hợp thu và thanh toán song phương điện tử (TTSPĐT): Cơ chế kết nối dữ liệu điện tử liên ngành qua chương trình quản lý thu (TCS) theo Thông tư số 328/2016/TT-BTC và Thông tư số 84/2016/TT-BTC.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong phạm vi thời gian từ năm 2017 đến năm 2019:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ báo cáo quyết toán thu NSNN, số liệu thống kê tổ chức bộ máy của KBNN Thái Nguyên, báo cáo của Cục Thuế và Cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên.
  • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực tế qua bảng hỏi cấu trúc sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ mức 1 - Yếu đến mức 5 - Tốt).

Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu:

  • Nhóm cán bộ KBNN: Khảo sát toàn bộ tổng thể 20 cán bộ chuyên trách (gồm 10 cán bộ trực tiếp thực hiện thu và 10 cán bộ kiểm soát thu) tại 10 đơn vị thuộc KBNN tỉnh và các KBNN huyện.
  • Nhóm doanh nghiệp nộp thuế: Tổng thể trên địa bàn gồm 8.347 doanh nghiệp. Luận văn áp dụng công thức Slovin với mức sai số cho phép e = 0,05 để xác định cỡ mẫu đại diện là 383 doanh nghiệp. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được thực hiện qua 3 nhóm: 80 doanh nghiệp nhà nước (trung ương và địa phương), 53 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) và 250 doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
  • Kết quả thu hồi: Phát ra tổng cộng 403 phiếu, thu về 403 phiếu, số phiếu hợp lệ đưa vào phân tích là 390 phiếu (đạt tỷ lệ 96,7%, gồm 20 phiếu cán bộ KBNN và 370 phiếu doanh nghiệp).

Phương pháp phân tích dữ liệu: Áp dụng phương pháp so sánh (số tuyệt đối và số tương đối), phân tích dãy số thời gian với tốc độ phát triển liên hoàn, phương pháp bảng biểu - đồ thị và thống kê mô tả. Lý do lựa chọn các phương pháp này nhằm đối chiếu khách quan giữa số liệu chấp hành dự toán định lượng với các đánh giá định tính của người nộp ngân sách, giúp nhận diện chính xác xu hướng biến động và bản chất các yếu tố tác động đến hiệu quả thu NSNN.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu chỉ ra 4 phát hiện quan trọng trong công tác quản lý thu NSNN qua KBNN Thái Nguyên giai đoạn 2017 - 2019:

Thứ nhất, tổ chức bộ máy và nhân sự được tinh gọn mạnh mẽ gắn liền với nâng cao hiệu suất làm việc. Số lượng cán bộ, nhân viên KBNN Thái Nguyên giảm dần từ 178 người (năm 2017) xuống 169 người (năm 2018, giảm 5,06%) và còn 162 người (năm 2019, giảm tiếp 4,14% so với năm 2018). Mặc dù tổng quy mô nhân lực giảm 8,99% trong 3 năm, chất lượng đội ngũ vẫn được bảo đảm với tỷ lệ cán bộ có trình độ đại học và trên đại học chiếm trên 85%, đáp ứng yêu cầu khối lượng giao dịch thu ngày càng tăng.

Thứ hai, phương thức thu chuyển dịch vượt bậc từ nộp tiền mặt truyền thống sang thanh toán điện tử không dùng tiền mặt. Việc triển khai kết nối tài khoản chuyên thu và thỏa thuận phối hợp thu với 4 ngân hàng thương mại lớn (Vietcombank, Vietinbank, BIDV, Agribank) đã nâng tỷ trọng thu qua ngân hàng và cổng thanh toán điện tử lên trên 85% tổng số thu NSNN trên địa bàn.

Thứ ba, công tác chấp hành dự toán thu có sự phân hóa rõ rệt theo địa bàn hành chính. Các khu vực kinh tế trọng điểm như Thành phố Thái Nguyên, Thành phố Sông Công và Thị xã Phổ Yên đóng góp trên 70% tổng thu ngân sách toàn tỉnh nhờ tập trung các tập đoàn công nghệ và khu công nghiệp lớn. Ngược lại, các huyện vùng cao như Định Hóa, Võ Nhai chỉ đóng góp tỷ trọng nhỏ dưới 5% mỗi huyện do nền kinh tế thuần nông và quy mô doanh nghiệp hạn chế.

Thứ tư, kết quả đánh giá định tính cho thấy sự hài lòng cao nhưng vẫn còn rào cản về cơ sở vật chất. Điểm trung bình đánh giá của doanh nghiệp đối với thái độ phục vụ và năng lực của cán bộ KBNN đạt 3,85/5,00 (mức Khá). Tuy nhiên, điểm đánh giá về hệ thống trang thiết bị và hạ tầng mạng tại các KBNN huyện vùng xa chỉ đạt 3,15/5,00 (mức Trung bình).

Thảo luận kết quả

Khi xem xét dữ liệu qua các bảng tổng hợp và biểu đồ cơ cấu trong luận văn (tiêu biểu như Bảng 3.1 về biến động nhân sự và Sơ đồ 3.1 về cơ cấu tổ chức bộ máy), xu hướng tinh gọn biên chế gắn với tăng trưởng giao dịch được thể hiện rất rõ ràng. Sự gia tăng khối lượng thu NSNN qua kênh ngân hàng thương mại đã giúp giảm tải áp lực giao dịch tiền mặt trực tiếp tại các quầy Kho bạc, đồng thời đẩy nhanh thời gian luân chuyển vốn vào quỹ ngân sách từ 2 - 3 ngày xuống còn tính bằng giây.

So sánh với kinh nghiệm thực tiễn từ các đơn vị bạn:

  • KBNN Hải Phòng: Năm 2019 đạt tổng thu trên 145% dự toán trung ương giao nhờ rà soát điều tiết ngân sách và mở rộng mạnh mẽ tài khoản chuyên thu tại các cảng biển.
  • KBNN Nam Định: Năm 2019 thực hiện tổng thu 5.605 tỷ đồng (đạt 112% kế hoạch năm) thông qua mô hình thu lưu động và phân định rõ trách nhiệm phối hợp liên ngành.

KBNN Thái Nguyên đã kế thừa thành công bài học về hiện đại hóa quy trình thu điện tử thông qua ứng dụng chương trình TCS. Tuy nhiên, nguyên nhân khiến một số khoản thu từ khu vực doanh nghiệp ngoài quốc doanh chưa hoàn thành 100% dự toán là do tình trạng nợ đọng thuế, giải thể doanh nghiệp nhỏ và hạ tầng truyền thông tại các huyện miền núi chưa đồng bộ. Điều này khẳng định tầm quan trọng của việc cá biệt hóa quy trình quản lý theo từng địa bàn kinh tế.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng quản lý thu NSNN qua KBNN Thái Nguyên, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

Thứ nhất, mở rộng và hoàn thiện mạng lưới tài khoản chuyên thu song phương điện tử. KBNN Thái Nguyên cần chủ trì phối hợp với các Chi nhánh Ngân hàng thương mại mở rộng mạng lưới điểm giao dịch ủy nhiệm thu tại 100% các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn; đồng thời lắp đặt thêm thiết bị chấp nhận thẻ (POS) tại các điểm giao dịch công cộng. Mục tiêu nâng tỷ trọng giao dịch không dùng tiền mặt trong thu NSNN đạt trên 95% vào năm 2025.

Thứ hai, nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin và tích hợp dữ liệu dùng chung. Cơ quan KBNN tỉnh phối hợp Cục Thuế và Chi cục Hải quan Thái Nguyên nâng cấp đường truyền số liệu bảo mật, bảo đảm dữ liệu về số phải thu và số đã thu được đồng bộ thời gian thực 24/7. Lộ trình triển khai hoàn thành trong giai đoạn 2022 - 2024, giảm thiểu 100% tình trạng nghẽn lệnh truyền dữ liệu trong các ngày cao điểm quyết toán cuối tháng và cuối năm.

Thứ ba, chuẩn hóa và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực kiểm soát thu. Ban Giám đốc KBNN Thái Nguyên chỉ đạo Phòng Kế toán nhà nước và Văn phòng tổ chức định kỳ 2 khóa đào tạo chuyên sâu mỗi năm về quy trình nghiệp vụ theo Thông tư số 77/2017/TT-BTC, kỹ năng phân tích dữ liệu điện tử và văn hóa giao tiếp công vụ cho 100% cán bộ thu tại các KBNN huyện.

Thứ tư, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và đối chiếu số liệu liên ngành. Phòng Thanh tra - Kiểm tra KBNN thiết lập quy chế phối hợp kiểm tra đột xuất tối thiểu 4 cuộc mỗi năm tại các KBNN trực thuộc; thực hiện đối chiếu dứt điểm 100% số liệu thu phát sinh theo Mục lục NSNN giữa cơ quan Tài chính - Thuế - Kho bạc trước ngày 31 tháng 1 năm sau, bảo đảm không để tồn đọng các khoản tạm thu, tạm giữ kéo dài.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Thứ nhất, cán bộ quản lý và công chức ngành Kho bạc, Thuế, Hải quan. Luận văn cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình phối hợp thu liên ngành, phương thức xử lý dữ liệu qua chương trình TCS và kỹ thuật đối chiếu số liệu thu ngân sách theo chuẩn Thông tư số 328/2016/TT-BTC và Thông tư số 77/2017/TT-BTC.

Thứ hai, lãnh đạo các cơ quan quản lý Nhà nước tại địa phương (HĐND, UBND tỉnh và các huyện, thành phố, thị xã). Nghiên cứu cung cấp bức tranh thực chứng về cơ cấu nguồn thu và mức độ hoàn thành dự toán của từng địa bàn, hỗ trợ xây dựng dự toán thu NSNN hàng năm sát với tiềm năng phát triển kinh tế địa phương.

Thứ ba, học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên khối ngành Kinh tế, Tài chính - Ngân hàng, Quản lý kinh tế. Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu thực chứng, kỹ thuật xác định cỡ mẫu phân tầng theo công thức Slovin (383 mẫu doanh nghiệp) và cách thức thiết kế bảng hỏi đánh giá chất lượng dịch vụ công.

Thứ tư, kế toán trưởng và nhà quản trị tại các doanh nghiệp. Luận văn giúp doanh nghiệp hiểu rõ quy trình hạch toán, các kênh nộp thuế điện tử và phương thức xử lý chứng từ thu phạt vi phạm hành chính, từ đó tối ưu hóa thời gian và chi phí thực hiện nghĩa vụ ngân sách.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: KBNN Thái Nguyên đã áp dụng những hình thức thu NSNN chủ yếu nào trong giai đoạn 2017 - 2019? Trả lời: KBNN Thái Nguyên áp dụng đồng thời hai hình thức: thu bằng chuyển khoản (qua trích tài khoản, cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, Hải quan và dịch vụ Internet Banking, POS của ngân hàng thương mại) và thu bằng tiền mặt (tại quầy giao dịch KBNN, điểm ủy nhiệm thu của ngân hàng hoặc qua biên lai thu của cơ quan thu theo Thông tư số 328/2016/TT-BTC).

Câu hỏi 2: Cỡ mẫu điều tra khảo sát trong luận văn được xác định trên nguyên tắc nào để bảo đảm độ tin cậy? Trả lời: Cỡ mẫu doanh nghiệp (383 đơn vị) được xác định khoa học từ tổng thể 8.347 doanh nghiệp theo công thức Slovin với mức sai số e = 0,05, phân tầng thành 3 nhóm doanh nghiệp. Đồng thời, khảo sát toàn diện 100% tổng thể 20 cán bộ chuyên trách tại 10 đơn vị KBNN trên toàn tỉnh, bảo đảm tính đại diện cao.

Câu hỏi 3: Sự khác biệt lớn nhất giữa quy trình thu truyền thống và quy trình phối hợp thu qua ngân hàng thương mại là gì? Trả lời: Quy trình phối hợp thu hiện đại kết nối trực tiếp dữ liệu điện tử giữa KBNN, cơ quan Thuế, Hải quan và Ngân hàng thương mại qua hệ thống trao đổi trung ương. Nhờ đó, thông tin nộp thuế được truyền nhận tức thời, giảm tải việc nhập liệu trùng lặp và giúp người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ tại bất kỳ chi nhánh ngân hàng nào.

Câu hỏi 4: Luận văn đã rút ra bài học kinh nghiệm then chốt nào từ KBNN Hải Phòng và KBNN Nam Định? Trả lời: Luận văn đúc kết hai bài học lớn: một là chủ động mở rộng tài khoản chuyên thu và linh hoạt bố trí các điểm thu cố định, lưu động tại các đầu mối kinh tế; hai là chuẩn hóa quy trình phân định nhiệm vụ giữa các cơ quan thu nhằm tránh chồng chéo, nâng cao tỷ lệ hoàn thành dự toán vượt trên 110% kế hoạch.

Câu hỏi 5: Khó khăn lớn nhất trong quản lý thu NSNN tại các huyện miền núi thuộc tỉnh Thái Nguyên là gì? Trả lời: Hạn chế lớn nhất tại các huyện vùng cao như Võ Nhai, Định Hóa là hạ tầng mạng truyền thông chưa đồng bộ, số lượng điểm giao dịch ngân hàng thương mại còn ít và thói quen sử dụng tiền mặt của các hộ kinh doanh cá thể vẫn chiếm tỷ lệ cao, ảnh hưởng đến tốc độ hiện đại hóa thu ngân sách.

Kết luận

Nghiên cứu về công tác quản lý thu NSNN qua KBNN Thái Nguyên đã đạt được các đóng góp quan trọng:

  • Hệ thống hóa sâu sắc lý luận về quản lý thu ngân sách và vai trò của hệ thống Kho bạc Nhà nước theo Luật NSNN số 83/2015/QH13.
  • Đánh giá toàn diện thực trạng thu ngân sách tại 10 đơn vị KBNN Thái Nguyên trong giai đoạn tinh gọn tổ chức từ 178 xuống 162 cán bộ (2017 - 2019).
  • Cung cấp minh chứng thực nghiệm tin cậy từ 390 mẫu khảo sát hợp lệ về chất lượng dịch vụ và mức độ hài lòng của người nộp thuế.
  • Đề xuất 4 giải pháp mang tính ứng dụng cao, hướng tới mục tiêu thanh toán không dùng tiền mặt đạt trên 95% đến năm 2025.
  • Tạo lập cơ sở dữ liệu khoa học hữu ích cho công tác xây dựng dự toán và hoạch định chính sách tài chính công tại địa phương.

Trong thời gian tới, KBNN Thái Nguyên cần nhanh chóng hiện đại hóa hạ tầng công nghệ thông tin và hoàn thiện cơ chế phối hợp thu liên ngành. Các cơ quan quản lý, học viên và cộng đồng doanh nghiệp quan tâm có thể khai thác các mô hình và đề xuất trong luận văn để ứng dụng hiệu quả vào thực tiễn quản lý kinh tế.