Tổng quan nghiên cứu

Huyện Tương Dương là địa bàn miền núi vùng cao biên giới phía Tây tỉnh Nghệ An với diện tích tự nhiên rộng trên 2.800 km2, là nơi sinh sống của 6 dân tộc anh em và nằm trong nhóm 61 huyện nghèo nhất cả nước. Công tác an sinh xã hội tại đây đóng vai trò then chốt trong việc duy trì ổn định kinh tế - chính trị và đời sống của nhân dân. Tuy nhiên, hoạt động phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khối doanh nghiệp vẫn còn gặp rất nhiều khó khăn. Điển hình vào năm 2019, toàn huyện ghi nhận 40 doanh nghiệp ngoài quốc doanh đăng ký hoạt động nhưng chỉ có 26 đơn vị thực hiện đóng nộp bảo hiểm xã hội, tương ứng tỷ lệ bao phủ thực tế chỉ đạt 65%.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là đánh giá đúng thực trạng công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc tại Bảo hiểm xã hội huyện Tương Dương giai đoạn 2015 - 2019, từ đó làm rõ các nguyên nhân thất thu, trốn đóng và nợ đọng. Trên cơ sở đó, tác giả xây dựng hệ thống giải pháp toàn diện cho giai đoạn 2020 - 2025 nhằm tăng cường quản lý quỹ lương, mở rộng diện bao phủ lên trên 90% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động và kéo giảm tỷ lệ nợ bảo hiểm xuống dưới 3%. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc đối với cơ quan quản lý an sinh tuyến cơ sở, hỗ trợ trực tiếp cho đội ngũ 14 cán bộ viên chức của cơ quan bảo hiểm địa phương trong việc nâng cao hiệu lực thu nộp và bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho hàng trăm người lao động.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết quản lý tài chính công và lý thuyết phân phối lại thu nhập trong hệ thống an sinh xã hội. Bản chất của bảo hiểm xã hội được xác định dựa trên nguyên tắc "lấy số đông bù số ít" và tinh thần "lá lành đùm lá rách", nhằm tạo mạng lưới bảo vệ nhiều tầng giúp bù đắp hoặc thay thế thu nhập cho người lao động khi xảy ra biến cố ốm đau, thai sản, tai nạn lao động hay khi hết tuổi lao động. Các khái niệm cốt lõi được vận dụng xuyên suốt gồm: bảo hiểm xã hội bắt buộc theo Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13, quản lý thu bảo hiểm xã hội, quỹ tiền lương trích nộp và nợ đọng bảo hiểm.

Về khung pháp lý nghiệp vụ, nghiên cứu áp dụng quy trình quản lý thu theo Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Quy định nêu rõ tỷ lệ trích nộp bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động và người sử dụng lao động là 32,5% quỹ tiền lương trước ngày 01/06/2017 và điều chỉnh thành 32% từ tháng 6 năm 2017. Đồng thời, đối tượng tham gia được mở rộng áp dụng cho người lao động có hợp đồng từ đủ 1 tháng trở lên kể từ ngày 01/01/2018 theo tinh thần Nghị định số 115/2015/NĐ-CP.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm số liệu thứ cấp từ các báo cáo định kỳ, thông báo kết quả đóng bảo hiểm theo mẫu C12-TS và hồ sơ lưu trữ tại Bảo hiểm xã hội huyện Tương Dương trong 5 năm (2015 - 2019). Dữ liệu sơ cấp được tổng hợp thông qua các cuộc trao đổi chuyên gia và thảo luận nghiệp vụ với đội ngũ cán bộ ngành bảo hiểm.

Về phương pháp chọn mẫu, nghiên cứu thực hiện phương pháp chọn mẫu toàn bộ với cỡ mẫu khảo sát là 40 doanh nghiệp ngoài quốc doanh có đăng ký kinh doanh trên địa bàn huyện Tương Dương tính đến năm 2019. Lý do lựa chọn toàn bộ 40 đơn vị này nhằm đảm bảo tính bao quát 100% khu vực kinh tế tư nhân thực tế tại địa phương, phản ánh chính xác các đặc trưng điển hình của doanh nghiệp vùng cao.

Tác giả sử dụng kết hợp phương pháp phân tổ thống kê, thống kê mô tả và phương pháp so sánh tuyệt đối - tương đối theo chuỗi thời gian 2015 - 2019. Lý do áp dụng các phương pháp phân tích này là để lượng hóa biến động của số thu bảo hiểm qua từng kỳ, bóc tách mối liên hệ giữa quy mô quỹ lương đăng ký với doanh thu thực tế, qua đó tìm ra quy luật biến thiên và các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả thu nộp.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích dữ liệu thực tế tại Bảo hiểm xã hội huyện Tương Dương giai đoạn 2015 - 2019 chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, tỷ lệ doanh nghiệp chấp hành chính sách bảo hiểm xã hội bắt buộc còn ở mức thấp. Trong số 40 doanh nghiệp ngoài quốc doanh đăng ký hoạt động năm 2019, chỉ có 26 đơn vị tham gia nộp bảo hiểm (chiếm 65%), còn 14 doanh nghiệp (chiếm 35%) hoàn toàn đứng ngoài hệ thống an sinh xã hội.

Thứ hai, tình trạng kê khai thiếu số lượng lao động và gian lận quỹ tiền lương đóng bảo hiểm diễn ra phổ biến. Nhiều doanh nghiệp chỉ đăng ký tham gia bảo hiểm cho từ 20% đến 30% tổng số người lao động thực tế, đồng thời ép mức lương đóng bảo hiểm xuống sát mức lương tối thiểu vùng thay vì mức thu nhập thực nhận, gây thất thoát lớn cho quỹ an sinh.

Thứ ba, nợ đọng bảo hiểm xã hội diễn biến phức tạp. Mặc dù số tiền nợ có xu hướng giảm nhẹ qua các năm nhờ công tác đôn đốc thu nộp, tỷ lệ nợ đọng trên tổng số phải thu tại nhiều thời điểm vẫn vượt ngưỡng 5%, trong đó có những đơn vị nợ dây dưa kéo dài từ 6 tháng đến trên 1 năm.

Thứ tư, áp lực quản lý đè nặng lên bộ máy nhân sự. Cơ quan Bảo hiểm xã hội huyện Tương Dương chỉ có 14 cán bộ viên chức (gồm 1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc, 12 nhân sự có trình độ đại học) nhưng phải phụ trách quản lý địa bàn rộng lớn trên 2.800 km2 với giao thông cách trở.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế trên xuất phát từ việc nhiều chủ sử dụng lao động coi việc đóng bảo hiểm xã hội là chi phí phát sinh làm giảm lợi nhuận. Điển hình, một số chủ doanh nghiệp thừa nhận việc trích đóng bảo hiểm đầy đủ cho người lao động làm doanh nghiệp tốn thêm khoảng 60 triệu đồng mỗi tháng. Bên cạnh đó, nhận thức của người lao động tại địa phương còn hạn chế, các tổ chức công đoàn cơ sở chưa phát huy được vai trò bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động.

Khi so sánh với các công trình của Phạm Trường Giang (2010) và Trần Thị Thúy (2016), bức tranh thất thu bảo hiểm tại khu vực doanh nghiệp tư nhân có nhiều điểm tương đồng. Tuy nhiên, tại huyện Tương Dương, thách thức còn gia tăng gấp bội do phần lớn doanh nghiệp có quy mô siêu nhỏ (trên 80% đơn vị có dưới 10 lao động) và năng lực tài chính bấp bênh.

Trong các báo cáo thực tế, dữ liệu quản lý thu có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột thể hiện tốc độ tăng trưởng số đơn vị tham gia qua các năm 2015 - 2019, kết hợp với bảng cơ cấu tỷ lệ nợ đọng và biểu đồ tròn phân tích cơ cấu quỹ lương đóng bảo hiểm theo từng khối doanh nghiệp nhằm cung cấp cái nhìn trực quan, phục vụ hiệu quả cho công tác điều hành.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc khối doanh nghiệp giai đoạn 2020 - 2025, nghiên cứu đưa ra 4 nhóm giải pháp cụ thể:

Thứ nhất, tăng cường quản lý chặt chẽ đối tượng tham gia và quỹ lương trích nộp. Bảo hiểm xã hội huyện Tương Dương cần chủ động đối soát dữ liệu đăng ký kinh doanh và dữ liệu thuế định kỳ hàng quý, phấn đấu đạt mục tiêu 100% doanh nghiệp có phát sinh chi trả lương phải tham gia bảo hiểm xã hội, nâng tỷ lệ bao phủ doanh nghiệp lên trên 85% vào năm 2023 và đạt 92% vào năm 2025.

Thứ hai, đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra và cưỡng chế thu hồi nợ đọng. Đội ngũ quản lý thu cần tổ chức tối thiểu 15 đến 20 cuộc kiểm tra liên ngành mỗi năm đối với các doanh nghiệp có dấu hiệu chậm đóng từ 3 tháng trở lên. Kiên quyết lập hồ sơ kiến nghị xử lý hành chính hoặc chuyển cơ quan điều tra theo Điều 216 Bộ luật Hình sự đối với các đơn vị cố tình trốn đóng, quyết tâm kéo giảm tỷ lệ nợ đọng xuống dưới 2,5% tổng số phải thu trước năm 2024.

Thứ ba, cải cách thủ tục hành chính và ứng dụng công nghệ thông tin. Triển khai đồng bộ phương thức giao dịch hồ sơ điện tử đạt 100% tại tất cả các doanh nghiệp, rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ thu và cấp sổ bảo hiểm theo Quyết định số 595/QĐ-BHXH xuống dưới 3 ngày làm việc trong giai đoạn 2021 - 2023.

Thứ tư, đổi mới nội dung và hình thức truyền thông chính sách an sinh xã hội. Phối hợp cùng Liên đoàn Lao động và Đài Truyền thanh huyện thực hiện ít nhất 12 chương trình tuyên truyền chuyên đề mỗi năm bằng cả tiếng phổ thông và tiếng đồng bào dân tộc, giúp trên 95% chủ doanh nghiệp và người lao động hiểu rõ quyền lợi đóng nộp trước năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Thứ nhất, lãnh đạo và cán bộ nghiệp vụ tại các cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp huyện, đặc biệt là các huyện miền núi có điều kiện kinh tế tương tự Tương Dương. Luận văn cung cấp quy trình tác nghiệp thực tế giúp kiểm soát dữ liệu lao động, khai thác nguồn thu và xử lý dứt điểm các hồ sơ nợ đọng kéo dài.

Thứ hai, chủ doanh nghiệp và bộ phận nhân sự, kế toán tại các đơn vị sử dụng lao động. Tài liệu giúp các nhà quản trị hiểu rõ trách nhiệm pháp lý theo mức đóng 32%, từ đó xây dựng kế hoạch trích nộp ngân sách minh bạch, giảm thiểu rủi ro bị phạt hành chính và xây dựng mối quan hệ lao động bền vững.

Thứ ba, học viên cao học, giảng viên và sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nhân lực và Quản lý công. Nghiên cứu đóng vai trò là tài liệu tham khảo chất lượng với khung phương pháp chọn mẫu toàn bộ (N = 40) và bộ số liệu chuỗi thời gian 5 năm được chuẩn hóa.

Thứ tư, các cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện như Ủy ban nhân dân huyện, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Chi cục Thuế. Luận văn gợi mở các giải pháp phối hợp chia sẻ dữ liệu liên ngành để nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về lao động trên địa bàn.

Câu hỏi thường gặp

Tỷ lệ trích đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hiện hành của doanh nghiệp và người lao động được phân bổ như thế nào? Theo quy định từ tháng 6 năm 2017, tổng tỷ lệ đóng vào các quỹ bảo hiểm bắt buộc là 32% tiền lương tháng. Trong đó, người sử dụng lao động đóng 21,5% (gồm 14% hưu trí - tử tuất, 3% ốm đau - thai sản, 0,5% tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp, 3% bảo hiểm y tế, 1% bảo hiểm thất nghiệp) và người lao động đóng 10,5%.

Tình hình chấp hành đóng bảo hiểm của khối doanh nghiệp tại Tương Dương giai đoạn 2015 - 2019 diễn ra như thế nào? Ý thức chấp hành nhìn chung còn thấp khi năm 2019 chỉ có 26 trên tổng số 40 doanh nghiệp ngoài quốc doanh tham gia bảo hiểm xã hội (đạt 65%). Phần lớn các đơn vị vi phạm đều tìm cách né tránh bằng việc chỉ kê khai từ 2 đến 5 lao động chủ chốt hoặc áp mức lương đóng bảo hiểm thấp hơn nhiều so với thu nhập thực tế.

Cơ quan bảo hiểm xã hội xử lý các đơn vị nợ đọng, trốn đóng bảo hiểm như thế nào? Cơ quan bảo hiểm thực hiện gửi thông báo mẫu C12-TS định kỳ hàng tháng, cử cán bộ trực tiếp làm việc đôn đốc thu và tính tiền lãi chậm đóng. Đối với các đơn vị nợ từ 3 tháng trở lên, cơ quan chức năng lập đoàn thanh tra chuyên ngành, xử phạt vi phạm hành chính hoặc phối hợp chuyển hồ sơ sang cơ quan tòa án và công an để xử lý theo luật định.

Đâu là nguyên nhân lớn nhất khiến công tác thu bảo hiểm tại địa bàn gặp khó khăn? Nguyên nhân chủ yếu do nhận thức vụ lợi của chủ doanh nghiệp muốn cắt giảm chi phí (tiết kiệm khoảng 50 đến 60 triệu đồng mỗi tháng) cộng với hiểu biết pháp luật hạn chế của người lao động vùng cao. Ngoài ra, địa bàn huyện trải rộng trên 2.800 km2 nhưng chỉ có 14 cán bộ bảo hiểm trực tiếp quản lý gây áp lực lớn cho công tác kiểm tra thực địa.

Mục tiêu cụ thể mà Bảo hiểm xã hội huyện Tương Dương hướng tới trong giai đoạn 2020 - 2025 là gì? Đơn vị đặt mục tiêu phấn đấu nâng tỷ lệ doanh nghiệp tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đạt trên 90% vào năm 2025, hoàn thành 100% kế hoạch thu được giao hàng năm, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ xuống dưới 3 ngày và kiểm soát tỷ lệ nợ đọng duy trì ở mức dưới 2,5% tổng số thu.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc tại cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện theo chuẩn mực quản lý an sinh xã hội hiện đại.
  • Đánh giá chân thực thực trạng thu nộp bảo hiểm của 40 doanh nghiệp tại huyện Tương Dương giai đoạn 2015 - 2019, chỉ rõ tỷ lệ tham gia mới đạt 65%.
  • Nhận diện chính xác các thủ đoạn lách luật, trốn đóng, khai thiếu lao động và hạ thấp quỹ lương của các doanh nghiệp tư nhân vùng cao.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ về quản lý đối tượng, thanh tra thu hồi nợ, ứng dụng công nghệ thông tin và tuyên truyền chính sách cho giai đoạn 2020 - 2025.
  • Đóng góp luận cứ khoa học quan trọng giúp nâng cao năng lực thực thi công vụ cho đội ngũ 14 cán bộ viên chức cơ quan Bảo hiểm xã hội huyện Tương Dương.

Để hiện thực hóa các mục tiêu an sinh xã hội giai đoạn 2020 - 2025, cơ quan bảo hiểm địa phương cần khẩn trương số hóa quy trình quản lý, tăng cường thanh tra liên ngành và thắt chặt kiểm soát quỹ lương của các đơn vị sử dụng lao động. Các cơ quan quản lý và bạn đọc quan tâm có thể khai thác các mô hình phân tích trong công trình này để triển khai ứng dụng vào thực tiễn quản lý thu tại đơn vị.