Tổng quan nghiên cứu

Bảo hiểm xã hội là trụ cột cốt lõi trong hệ sinh thái an sinh xã hội quốc gia, giữ vai trò bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi gặp các rủi ro ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp hoặc hết tuổi lao động. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Phí Thị Quyên, dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Đỗ Thùy Ninh tại Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh thuộc Đại học Thái Nguyên năm 2020, đi sâu giải quyết bài toán "Quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc trên địa bàn huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang".

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ thực tế công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc tại cấp cơ sở vẫn đối mặt với nhiều rào cản lớn: tình trạng trốn đóng, nợ đọng dây dưa và hành vi kê khai quỹ lương thấp hơn thực tế nhằm giảm chi phí trích nộp tại các doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Mục tiêu của công trình là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý thu giai đoạn 2016 - 2018 tại cơ quan Bảo hiểm xã hội huyện Yên Dũng, nhận diện các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ cho giai đoạn 2020 - 2025.

Về phạm vi, đề tài khảo sát không gian tại địa bàn huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang; mốc thời gian nghiên cứu thực trạng tập trung từ năm 2016 đến năm 2018 và định hướng giải pháp ứng dụng đến năm 2025. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học giúp cơ quan quản lý hoàn thành kế hoạch thu hàng năm đạt trên 100%, kiểm soát tỷ lệ nợ đọng xuống dưới 2% tổng số phải thu, đồng thời nâng cao diện bao phủ bảo hiểm xã hội bắt buộc đến hơn 90% lực lượng lao động thuộc diện tham gia.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản lý tài chính công và các nguyên tắc vận hành bảo hiểm xã hội hiện đại. Căn cứ theo Khoản 1, Điều 3, Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13, bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc qua đời. Ba khái niệm nền tảng được luận văn làm rõ gồm: quỹ bảo hiểm xã hội hoạt động độc lập với ngân sách nhà nước, quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc theo nguyên tắc tập trung thống nhất, và căn cứ đóng dựa trên mức tiền lương tháng của người lao động.

Hệ thống bảo hiểm xã hội vận hành dựa trên các nguyên tắc bất biến: nguyên tắc có đóng có hưởng, mức hưởng tương ứng với thời gian và mức đóng; nguyên tắc chia sẻ rủi ro lấy số đông bù số ít; và nguyên tắc phi lợi nhuận. Quản lý thu bảo hiểm xã hội được định nghĩa là sự tác động có tổ chức của cơ quan quản lý Nhà nước thông qua công cụ hành chính, kinh tế và pháp lý nhằm bảo đảm thu đúng, thu đủ, thu kịp thời và phòng chống thất thu. Cơ sở pháp lý điều chỉnh hoạt động này gắn liền với Quyết định số 595/QĐ-BHXH năm 2017 quy định quy trình thu và mẫu biểu quản lý như mẫu TK3-TS, D02-TS, cùng Quyết định số 959/QĐ-BHXH năm 2015 quy định về chức năng, quyền hạn của bộ máy bảo hiểm xã hội địa phương.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp nhằm nâng cao tính xác thực học thuật. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo thống kê định kỳ giai đoạn 2016 - 2018 của Bảo hiểm xã hội huyện Yên Dũng, đồng thời đối chiếu thực tiễn với Bảo hiểm xã hội huyện Phú Bình (tỉnh Thái Nguyên) với số thu năm 2016 đạt 60.926 triệu đồng (đạt 100.2% kế hoạch) và Bảo hiểm xã hội huyện Thanh Miện (tỉnh Hải Dương) với 281 cuộc thanh kiểm tra giai đoạn 2014 - 2018.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua phương pháp chọn mẫu xác suất theo công thức Slovin trên tổng thể N = 150 doanh nghiệp đang hoạt động và có nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội trên địa bàn. Với mức sai số cho phép e = 0.05 ở độ tin cậy 95%, cỡ mẫu lý thuyết tính toán là 78 và được tác giả mở rộng khảo sát thực tế lên 80 doanh nghiệp. Cơ cấu mẫu phân bổ gồm: 10 doanh nghiệp nhà nước (chiếm 12.5% mẫu khảo sát, đại diện nhóm tỷ trọng 16%), 20 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (chiếm 25% mẫu khảo sát, đại diện nhóm tỷ trọng 34%), và 50 doanh nghiệp ngoài quốc doanh (chiếm 62.5% mẫu khảo sát, đại diện nhóm tỷ trọng 50%). Song song đó, tác giả khảo sát toàn diện 19 cán bộ viên chức tại 7 bộ phận nghiệp vụ thuộc Bảo hiểm xã hội huyện Yên Dũng.

Nghiên cứu sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Kém đến 5: Tốt với khoảng cách 0.8 điểm). Các phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp và so sánh chỉ tiêu được áp dụng nhằm lượng hóa chính xác tỷ lệ hoàn thành kế hoạch thu, tỷ lệ nợ đọng và mức độ tuân thủ của các đơn vị sử dụng lao động.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tổ chức bộ máy Bảo hiểm xã hội huyện Yên Dũng được thành lập theo Quyết định số 1872/QĐ-TCCB ngày 15/02/1995, hiện có 21 cán bộ viên chức và lao động hợp đồng, gồm 01 Giám đốc phụ trách chung và 02 Phó Giám đốc trực tiếp chỉ đạo 7 bộ phận nghiệp vụ (Kế toán - Tài chính, Thu, Chế độ chính sách, Giám định bảo hiểm y tế, Cấp sổ thẻ, Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả). Bộ máy vận hành theo quy trình thống nhất, tiếp nhận và chuyển tự động số tiền thu hàng ngày về tài khoản chuyên thu cấp tỉnh.

Thứ hai, tốc độ tăng trưởng nguồn thu bảo hiểm xã hội bắt buộc qua các năm 2016 - 2018 đạt kết quả khả quan, tuy nhiên tình trạng chậm đóng và nợ đọng kéo dài vẫn tập trung chủ yếu ở khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Khảo sát 80 doanh nghiệp cho thấy khối ngoài quốc doanh chiếm tới 62.5% số mẫu và là nhóm có tỷ lệ trốn đóng, chậm nộp và khai báo quỹ lương thấp cao nhất trên địa bàn.

Thứ ba, công tác thanh tra, kiểm tra và hậu kiểm định kỳ hàng năm đạt chỉ tiêu tối thiểu 30% số đơn vị sử dụng lao động. So sánh đối chiếu cho thấy mô hình thanh tra liên ngành tại huyện Thanh Miện (Hải Dương) với 281 cuộc kiểm tra đã kéo giảm nợ đọng xuống mức 68 đến 80 triệu đồng giai đoạn 2017 - 2018, trong khi tại huyện Phú Bình (Thái Nguyên) số nợ đọng từng vượt mức 2.000 triệu đồng vào năm 2016, khẳng định thanh tra liên ngành là công cụ then chốt để răn đe vi phạm.

Thứ tư, kết quả đánh giá thang đo Likert từ 19 cán bộ nghiệp vụ ghi nhận năng lực xử lý quy trình thu đạt điểm trung bình 3.85 (mức Khá), trong khi ý thức chấp hành pháp luật của các chủ doanh nghiệp ngoài quốc doanh chỉ đạt mức Trung bình (dao động từ 2.61 đến 3.40 điểm).

Thảo luận kết quả

Dữ liệu nghiên cứu phản ánh mối tương quan trực tiếp giữa hình thức sở hữu doanh nghiệp và mức độ tuân thủ nghĩa vụ an sinh xã hội. Thực trạng này có thể được trình bày sinh động qua biểu đồ cột chồng kết hợp đồ thị đường: trục cột thể hiện tổng số tiền thu bảo hiểm xã hội tăng trưởng ổn định qua các năm 2016 - 2018, trong khi đường xu hướng biểu thị tỷ lệ nợ đọng phân hóa rõ rệt: khối doanh nghiệp nhà nước duy trì tỷ lệ nợ dưới 1%, khối doanh nghiệp FDI dưới 3%, còn khối ngoài quốc doanh chiếm tỷ trọng nợ lớn nhất với tỷ lệ thường xuyên từ 5% đến 8%.

Nguyên nhân của tình trạng nợ đọng bắt nguồn từ cả nhân tố khách quan lẫn chủ quan. Về khách quan, phần lớn doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn có quy mô nhỏ, khả năng tài chính bấp bênh và áp lực chi phí cao. Nhận thức của người lao động còn hạn chế, chấp nhận không đóng bảo hiểm để nhận lương trực tiếp. Về chủ quan, đội ngũ 21 cán bộ của cơ quan Bảo hiểm xã hội huyện Yên Dũng phải quản lý số lượng đơn vị lớn trên địa bàn rộng; cơ chế phối hợp dữ liệu với cơ quan Thuế chưa được liên thông hoàn toàn theo thời gian thực; chế tài xử phạt hành chính chưa đủ sức răn đe. Kết quả này hoàn toàn tương thích với các nghiên cứu kinh tế công, chỉ ra rằng việc thiếu hụt cơ chế cưỡng chế tự động là lỗ hổng khiến doanh nghiệp dễ nảy sinh tâm lý chây ì.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc trên địa bàn huyện Yên Dũng giai đoạn 2020 - 2025, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, rà soát và mở rộng diện bao phủ đối tượng tham gia. Cơ quan Bảo hiểm xã hội huyện cần chủ động phối hợp với Chi cục Thuế và Phòng Tài chính - Kế hoạch rà soát định kỳ 100% doanh nghiệp mới đăng ký kinh doanh. Mục tiêu đặt ra là nâng tỷ lệ người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đạt từ 90% đến 95% tổng số lao động thuộc diện quy định trước năm 2025.

Thứ hai, hoàn thiện quy trình thu và tăng cường thu hồi nợ đọng. Phân loại nợ chi tiết theo các mốc: dưới 3 tháng, từ 3 đến 6 tháng, và trên 6 tháng để áp dụng biện pháp đôn đốc thích hợp. Đối với đơn vị cố tình nợ đọng trên 6 tháng, thực hiện tạm dừng giao dịch điện tử và chuyển hồ sơ sang cơ quan công an xử lý theo Điều 216 Bộ luật Hình sự. Target metric cụ thể là kéo giảm tỷ lệ nợ đọng xuống dưới 1.5% đến 2.0% trên tổng số tiền phải thu hàng năm.

Thứ ba, tăng cường thanh tra, kiểm tra liên ngành đột xuất. Nâng tỷ lệ thanh tra, kiểm tra định kỳ từ mức 30% hiện nay lên tối thiểu 45% tổng số đơn vị có dấu hiệu rủi ro cao trong giai đoạn 2021 - 2025. Đoàn liên ngành gồm Bảo hiểm xã hội, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Liên đoàn Lao động và Công an huyện cần kiểm tra đột xuất các đơn vị kê khai quỹ lương thấp bất thường.

Thứ tư, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Thực hiện 100% quy trình tiếp nhận và giải quyết hồ sơ qua giao dịch điện tử theo Quyết định số 595/QĐ-BHXH. Đồng thời, tổ chức bồi dưỡng định kỳ hàng quý cho toàn bộ 21 cán bộ cơ quan nhằm nâng cao kỹ năng hậu kiểm và nghiệp vụ phân tích dữ liệu rủi ro.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng sau:

  1. Cơ quan quản lý Bảo hiểm xã hội các cấp: Lãnh đạo và cán bộ chuyên quản tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Bắc Giang cũng như các bảo hiểm xã hội cấp huyện có thể sử dụng luận văn làm tài liệu tham khảo để hoàn thiện quy trình phân cấp quản lý thu, kỹ thuật kiểm soát nợ đọng và cơ chế đối soát dữ liệu với các cơ quan quản lý Nhà nước.

  2. Người sử dụng lao động, giám đốc nhân sự và kế toán tiền lương: Giúp các nhà quản trị doanh nghiệp nắm vững các quy định pháp luật theo Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13, các mẫu biểu kê khai TK3-TS và D02-TS theo Quyết định số 595/QĐ-BHXH, từ đó chuẩn hóa việc trích nộp, tránh các chế tài xử phạt hành chính và rủi ro tranh chấp lao động.

  3. Giảng viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế, An sinh xã hội: Cung cấp nguồn tư liệu nghiên cứu thực chứng với phương pháp chọn mẫu Slovin (tổng thể 150, cỡ mẫu 80) và bộ thang đo Likert 5 bậc, phục vụ việc giảng dạy và phát triển các công trình khoa học về tài chính công và quản lý an sinh xã hội địa phương.

  4. Học viên cao học và sinh viên đại học khối ngành kinh tế: Tài liệu tham khảo mẫu mực về cấu trúc một luận văn thạc sĩ theo định hướng ứng dụng, từ phương pháp thiết kế nghiên cứu, xử lý số liệu thống kê đến cách thức xây dựng hệ thống giải pháp khả thi tại một địa bàn hành chính cấp huyện.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tại sao quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc tại huyện Yên Dũng lại gặp nhiều khó khăn ở khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh? Khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh chiếm hơn 50% số đơn vị và chiếm 62.5% mẫu khảo sát, phần lớn có quy mô nhỏ, nguồn tài chính bấp bênh và ý thức tuân thủ pháp luật chưa cao, dẫn đến tình trạng chậm đóng hoặc kê khai quỹ lương thấp để giảm thiểu chi phí.

  2. Phương pháp chọn mẫu nào được luận văn sử dụng để khảo sát doanh nghiệp? Nghiên cứu áp dụng công thức chọn mẫu Slovin trên tổng thể 150 doanh nghiệp thuộc diện quản lý với sai số 5% ở độ tin cậy 95%. Cỡ mẫu lý thuyết là 78 đơn vị và được mở rộng khảo sát thực tế lên 80 doanh nghiệp để bảo đảm tính chính xác và đại diện cao.

  3. Kinh nghiệm từ huyện Thanh Miện (Hải Dương) và Phú Bình (Thái Nguyên) có ý nghĩa gì đối với Yên Dũng? Thực tiễn từ Thanh Miện cho thấy 281 cuộc thanh tra liên ngành giúp kéo giảm nợ đọng xuống dưới 80 triệu đồng. Bài học nợ trên 2.000 triệu đồng tại Phú Bình là cơ sở để Yên Dũng chú trọng công tác kiểm tra đột xuất và phối hợp liên ngành từ sớm.

  4. Căn cứ pháp lý cốt lõi nào chi phối quy trình thu bảo hiểm xã hội bắt buộc trong nghiên cứu? Nghiên cứu căn cứ trực tiếp vào Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13, Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14/04/2017 về quy trình thu và quản lý sổ thẻ, cùng Quyết định số 959/QĐ-BHXH ngày 09/09/2015 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

  5. Những chỉ tiêu định lượng chính nào được dùng để đánh giá hiệu quả quản lý thu? Luận văn sử dụng hệ thống 6 chỉ tiêu: tỷ lệ hoàn thành kế hoạch thu, tỷ lệ thu thực tế trên số phải thu, tỷ lệ nợ đọng, tỷ lệ đơn vị tham gia, tỷ lệ người lao động tham gia và tỷ lệ đơn vị trốn đóng bảo hiểm xã hội.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ của tác giả Phí Thị Quyên đã giải quyết thấu đáo và toàn diện bài toán quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc trên địa bàn huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang với 5 đóng góp nổi bật:

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc, làm sáng tỏ bản chất an sinh và các nguyên tắc tài chính cốt lõi theo Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13.
  • Đánh giá thực chứng bức tranh quản lý thu giai đoạn 2016 - 2018 tại Bảo hiểm xã hội huyện Yên Dũng với quy mô 21 cán bộ và 7 bộ phận chuyên môn.
  • Lượng hóa các nhân tố ảnh hưởng qua mẫu điều tra 80 doanh nghiệp (10 DNNN, 20 FDI, 50 ngoài quốc doanh) và 19 cán bộ dựa trên công thức Slovin và thang đo Likert 5 bậc.
  • Đúc rút bài học kinh nghiệm sâu sắc từ mô hình quản lý nợ tại Thanh Miện (Hải Dương) và Phú Bình (Thái Nguyên).
  • Xây dựng 4 nhóm giải pháp chiến lược có lộ trình rõ ràng giai đoạn 2020 - 2025 nhằm đưa tỷ lệ bao phủ lao động lên trên 90% và giảm tỷ lệ nợ đọng xuống dưới 2%.

Để hiện thực hóa các mục tiêu trên, cơ quan Bảo hiểm xã hội huyện Yên Dũng cần chủ động tham mưu cho chính quyền địa phương triển khai ngay quy chế phối hợp liên ngành từ đầu chu kỳ kế hoạch. Quý độc giả, các nhà quản lý và học viên có thể khai thác toàn văn công trình để ứng dụng vào công tác chuyên môn và phát triển các nghiên cứu an sinh xã hội tiếp theo.