Luận văn: Quản lý nhà nước về giao đất, giao rừng tại Quảng Trị

Luận văn thạc sĩ quản lý nhà nước về giao đất giao rừng cho hộ gia đình tại Quảng Trị. Nghiên cứu thực trạng, giải pháp nâng cao hiệu quả.

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2016

131
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

LỜI MỞ ĐẦU

1. Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC TRONG LĨNH VỰC GIAO ĐẤT GIAO RỪNG CHO HỘ GIA ĐÌNH

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về quản lý nhà nƣớc trong lĩnh vực giao đất, giao rừng cho hộ gia đình

1.1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới

1.1.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam

1.2. Cơ sở lý luận công tác quản lý nhà nƣớc về giao đất, giao rừng cho hộ gia đình

1.2.1. Một số khái niệm cơ bản

1.2.2. Nội dung quản lý nhà nước về giao đất, giao rừng cho hộ gia đình

1.2.3. Bộ máy quản lý nhà nước về giao đất, giao rừng cho hộ gia đình

1.2.4. Tiêu chí đánh giá công tác quản lý nhà nước về giao đất, giao rừng cho hộ gia đình

1.2.5. Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý nhà nước trong lĩnh vực giao đất, giao rừng cho hộ gia đình

1.3. Thực tiễn công tác quản lý nhà nƣớc về giao đất, giao rừng cho hộ gia đình ở một số địa phƣơng và bài học kinh nghiệm cho tỉnh Quảng Trị

1.3.1. Kinh nghiệm công tác quản lý nhà nước về giao đất, giao rừng cho hộ gia đình tại tỉnh Bắc Kạn

1.3.2. Kinh nghiệm công tác quản lý nhà nước về giao đất, giao rừng cho hộ gia đình tại tỉnh Hà Tĩnh

1.3.3. Bài học kinh nghiệm cho tỉnh Quảng Trị

2. Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Phƣơng pháp thu thập tài liệu

2.1.1. Thu thập tài liệu thứ cấp

2.1.2. Thu thập tài liệu sơ cấp

2.2. Phƣơng pháp xử lý số liệu

2.2.1. Phương pháp thống kê mô tả

2.2.2. Phương pháp thống kê so sánh

2.2.3. Phương pháp phân tích tổng hợp

2.2.4. Phương pháp chuyên gia

2.2.5. Các phương pháp khác

3. Chƣơng III: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GIAO ĐẤT, GIAO RỪNG CHO HỘ GIA ĐÌNH TẠI TỈNH QUẢNG TRỊ THỜI GIAN QUA

3.1. Khái quát chung về tỉnh Quảng Trị

3.1.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên

3.1.2. Đặc điểm về Kinh tế - xã hội

3.1.3. Đặc điểm về rừng và đất rừng của tỉnh Quảng Trị

3.2. Tình hình quản lý nhà nƣớc về giao đất, giao rừng cho hộ gia đình trong thời gian qua

3.2.1. Bộ máy quản lý nhà nước về giao đất, giao rừng cho hộ gia đình tại tỉnh Quảng Trị

3.2.2. Công tác quản lý nhà nước về giao đất, giao rừng cho hộ gia đình tại Quảng Trị thời gian qua

3.3. Đánh giá công tác quản lý nhà nƣớc về giao đất, giao rừng cho hộ gia đình tại Quảng Trị thời gian qua

3.3.1. Thành tựu trong công tác quản lý nhà nước về giao đất, giao rừng cho hộ gia đình tại tỉnh Quảng Trị

3.3.2. Tồn tại, hạn chế trong công tác quản lý nhà nước về giao đất, giao rừng cho hộ gia đình

3.3.3. Nguyên nhân hạn chế công tác quản lý nhà nước về giao đất, giao rừng cho hộ gia đình

4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GIAO ĐẤT GIAO RỪNG CHO HỘ GIA ĐÌNH TẠI TỈNH QUẢNG TRỊ

4.1. Định hƣớng giao đất, giao rừng của Nhà nƣớc trong những năm tới

4.2. Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nƣớc về giao đất, giao rừng cho hộ gia đình tại tỉnh Quảng Trị

4.2.1. Giải pháp nâng cao năng lực của Bộ máy quản lý

4.2.2. Giải pháp sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện chính sách về giao đất, giao rừng

4.2.3. Giải pháp về xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch về giao đất, giao rừng cho hộ gia đình

4.2.4. Giải pháp về huy động các nguồn tài chính cho quản lý nhà nước về giao đất, giao rừng

4.2.5. Giải pháp áp dụng khoa học kỹ thuật trong quản lý nhà nước về giao đất, giao rừng

4.2.6. Giải pháp thanh tra, kiểm tra công tác quản lý nhà nước về giao đất cho hộ gia đình

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

4.3. Tài liệu tiếng Việt:

4.4. Tài liệu Tiếng Anh:

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Luận Văn Giao Đất Rừng tại Quảng Trị 2024

Luận văn thạc sĩ quản lý nhà nước tập trung phân tích thực trạng giao đất giao rừng cho hộ gia đình tại tỉnh Quảng Trị. Mục tiêu là đánh giá hiệu quả, chỉ ra tồn tại và đề xuất giải pháp quản lý đất đai tốt hơn, góp phần phát triển kinh tế hộ gia đìnhbảo vệ rừng bền vững. Quảng Trị là tỉnh miền Trung có diện tích rừng lớn, đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp lâm sản và bảo vệ môi trường. Việc giao đất, giao rừng cho hộ gia đình là một chủ trương quan trọng, nhằm phát huy vai trò của người dân trong quản lý tài nguyên. Luận văn sẽ đi sâu vào phân tích chính sách giao đất giao rừng, quy trình thực hiện, và những tác động đến đời sống kinh tế - xã hội của người dân. Đồng thời, đánh giá hiệu quả giao đất giao rừng trong việc bảo vệ rừng, chống phá rừng, và phát triển kinh tế lâm nghiệp. Bài viết này trình bày những nội dung chính của luận văn, tập trung vào những vấn đề then chốt và giải pháp đề xuất.

1.1. Bối cảnh và tầm quan trọng của giao đất giao rừng

Chính sách giao đất, giao rừng cho hộ gia đình là một trong những chính sách trọng tâm của ngành lâm nghiệp trong những thập niên gần đây. Giao đất cho hộ cùng với việc trao cho hộ các quyền sử dụng đất lâu dài có tiềm năng trong việc khuyến khích các hộ thực hiện đầu tư vào các hoạt động trên đất nhằm nâng cao lợi ích từ đất, từ đó góp phần cải thiện sinh kế cho hộ, góp phần xóa đói giảm nghèo. Theo Quyết định 1482 của Bộ Tài nguyên và Môi trường (TN&MT), tính đến hết ngày 01 tháng 01 năm 2012, tổng diện tích đất lâm nghiệp (ĐLN) đã giao cho các HGĐ và cá nhân là 4,46 triệu ha, trong đó đất rừng sản xuất (RSX) chiếm 69,5% (3,1 triệu ha), đất rừng phòng hộ (RPH) chiếm 29,8% (1,33 triệu ha), còn lại đất rừng đặc dụng (RĐD) là 11. Theo Quyết định 1739 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN&PTNT) về việc công bố hiện trạng rừng toàn quốc năm 2012, tổng số diện tích đất đã có rừng được giao cho hộ là gần 3,4 triệu ha, trong đó 1,8 triệu ha là rừng tự nhiên (RTN), phần còn lại là rừng trồng (RT).

1.2. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu của luận văn

Mục tiêu chính của luận văn là đi sâu đánh giá thực trạng công tác QLNN về GĐGR cho HGĐ tại tỉnh Quảng Trị. Từ đó, đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác QLNN về GĐGR cho HGĐ tại tỉnh góp phần cải thiện sinh kế cho HGĐquản lý rừng bền vững. Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về QLNN trong lĩnh vực GĐGR cho HGĐ, đánh giá thực trạng công tác QLNN về GĐGR cho HGĐ tại tỉnh Quảng Trị thời gian qua và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác QLNN về GĐGR cho HGĐ tại tỉnh Quảng Trị. Đối tượng nghiên cứu là cơ cấu tổ chức và hoạt động QLNN về GĐGR cho HGĐ, trong khi phạm vi nghiên cứu là tỉnh Quảng Trị, với số liệu điều tra về GĐGR từ khi tỉnh thực hiện chính sách này từ năm 2005 – 2016.

II. Thách Thức Giao Đất Rừng Hạn Chế tại Quảng Trị

Mặc dù chủ trương giao đất giao rừng có nhiều ưu điểm, song thực tế tại Quảng Trị vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề nan giải. Diện tích đất giao cho các hộ còn nhỏ lẻ, manh mún, gây khó khăn cho việc phát triển sản xuất quy mô lớn. Nhiều hộ dân vẫn thiếu đất sản xuất, đặc biệt là các hộ nghèo. Cơ chế, chính sách còn nhiều bất cập, chưa tạo điều kiện thuận lợi cho người dân khai thác, sử dụng hiệu quả tài nguyên rừng. Tình trạng tranh chấp đất đai vẫn xảy ra, gây mất ổn định xã hội. Hiệu quả quản lý nhà nước còn hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế. Luận văn sẽ tập trung phân tích sâu sắc những thách thức này, tìm ra nguyên nhân và đề xuất giải pháp khắc phục.

2.1. Phân tích thực trạng giao đất giao rừng tại Quảng Trị

Việc thực thi các chính sách GĐGR hiện nay cho các HGĐ vẫn còn nhiều bất cập. Diện tích đất được giao cho các hộ còn nhỏ lẻ và manh mún, với trung bình khoảng 2-3 ha/hộ. Điều này đã làm tăng chi phí giao dịch, hạn chế khả năng hình thành những diện tích đất tập trung cũng như làm hạn chế sự phát triển của ngành chế biến gỗ. Nhiều HGĐ vẫn đang ở trong tình trạng thiếu đất sản xuất. Việc thực hiện các quyền của hộ trong sử dụng đất – rừng chưa được thỏa đáng. Việc giao đất với diện tích lớn cho các Ban quản lý và đặc biệt cho các Công ty lâm nghiệp đã dẫn đến tình trạng bao chiếm đất đai, là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến quỹ đất hạn chế dành cho các hộ và làm mất đi cơ hội tiếp cận với đất đai của hộ, đặc biệt là các hộ nghèo.

2.2. Đánh giá những bất cập trong chính sách và thực thi

Sự không rõ ràng và thiếu đồng bộ trong các chính sách về GĐGR cũng gây khó khăn trong việc thực thi chính sách và làm chậm tiến độ của công tác GĐGR. GĐGR theo cách thức từ trước đến nay sẽ không tạo ra cơ hội cho các HGĐ được tiếp cận lâu dài đối với lợi ích tiềm năng mà REDD+1 mang lại trong tương lai cũng như thay đổi phương thức sản xuất để phù hợp hơn với quy định sản xuất, lưu thông gỗ toàn cầu như Luật Lacey2, PLEGT3. Hiện tại, tỉnh Quảng Trị có hơn 142.000ha RTN, chủ yếu tập trung ở hai huyện miền núi Hướng Hóa và Đakrông. Theo Chi cục Kiểm lâm Quảng Trị, từ năm 2005 – 2015, tỉnh đã tổ chức giao cho cộng đồng và HGĐ được hơn 11. Trong đó giao cho 55 cộng đồng được hơn 6.432ha, giao cho 820 HGĐ nhận hơn 4.

III. Phương Pháp Hoàn Thiện Giao Đất Rừng tại Quảng Trị

Luận văn đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về giao đất giao rừng cho hộ gia đình tại Quảng Trị. Các giải pháp tập trung vào việc nâng cao năng lực cán bộ, hoàn thiện chính sách, quy hoạch, huy động nguồn tài chính, ứng dụng khoa học kỹ thuật, và tăng cường thanh tra, kiểm tra. Đặc biệt, cần chú trọng đến việc tạo điều kiện cho người dân tham gia vào quá trình giao đất giao rừng, đảm bảo công khai, minh bạch, và hài hòa lợi ích giữa nhà nước, doanh nghiệp và người dân. Các giải pháp này được kỳ vọng sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý đất đai, bảo vệ rừng, và phát triển kinh tế - xã hội tại Quảng Trị.

3.1. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước

Để thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về giao đất giao rừng, cần có đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn cao, am hiểu về chính sách, pháp luật, và kỹ thuật lâm nghiệp. Cần tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ, đặc biệt là cán bộ cấp xã, thôn, bản. Đồng thời, cần có cơ chế khuyến khích cán bộ làm việc ở vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn.

3.2. Hoàn thiện cơ chế chính sách giao đất giao rừng

Cần rà soát, sửa đổi, bổ sung các chính sách về giao đất giao rừng cho phù hợp với thực tế. Cần quy định rõ ràng, cụ thể về quyền và nghĩa vụ của người dân, doanh nghiệp, và nhà nước. Cần tạo điều kiện thuận lợi cho người dân tiếp cận nguồn vốn, kỹ thuật, và thị trường tiêu thụ sản phẩm. Ngoài ra, cần có cơ chế hỗ trợ, khuyến khích người dân tham gia vào các hoạt động bảo vệ rừng, phát triển kinh tế lâm nghiệp.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Kinh Nghiệm Giao Đất Rừng Hiệu Quả

Luận văn nghiên cứu các mô hình giao đất giao rừng thành công tại một số địa phương trong và ngoài nước. Phân tích các yếu tố tạo nên thành công của các mô hình này, như sự tham gia của cộng đồng, cơ chế chia sẻ lợi ích công bằng, và sự hỗ trợ của nhà nước. Đề xuất các mô hình phù hợp với điều kiện thực tế của Quảng Trị, có khả năng nhân rộng và mang lại hiệu quả cao. Đồng thời, đưa ra các khuyến nghị cụ thể cho việc triển khai các mô hình này.

4.1. Nghiên cứu các mô hình giao đất giao rừng thành công

Tìm hiểu, phân tích các mô hình giao đất giao rừng hiệu quả tại các địa phương khác. Ví dụ, mô hình giao đất giao rừng gắn với phát triển du lịch sinh thái tại một số tỉnh miền núi phía Bắc, mô hình giao đất giao rừng cho doanh nghiệp để phát triển rừng trồng nguyên liệu tại một số tỉnh miền Trung, và mô hình quản lý rừng cộng đồng tại một số nước trên thế giới. Phân tích các yếu tố thành công của các mô hình này, như sự tham gia của cộng đồng, cơ chế chia sẻ lợi ích công bằng, sự hỗ trợ của nhà nước, và sự phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa phương.

4.2. Đề xuất mô hình phù hợp với điều kiện Quảng Trị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, đề xuất các mô hình giao đất giao rừng phù hợp với điều kiện thực tế của Quảng Trị. Ví dụ, mô hình giao đất giao rừng gắn với phát triển du lịch cộng đồng tại các huyện miền núi, mô hình giao đất giao rừng cho doanh nghiệp để phát triển rừng trồng nguyên liệu, và mô hình quản lý rừng cộng đồng kết hợp với phát triển kinh tế hộ gia đình. Cần có sự tham gia của cộng đồng, cơ chế chia sẻ lợi ích công bằng, sự hỗ trợ của nhà nước, và sự phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa phương. Cần có các khuyến nghị cụ thể cho việc triển khai các mô hình này.

V. Kết Luận Tương Lai Giao Đất Rừng và Quản Lý Bền Vững

Luận văn khẳng định vai trò quan trọng của giao đất giao rừng trong việc phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường tại Quảng Trị. Đồng thời, chỉ ra những tồn tại và thách thức cần giải quyết để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước. Các giải pháp đề xuất trong luận văn có tính khả thi và phù hợp với điều kiện thực tế của Quảng Trị. Hy vọng rằng, những kết quả nghiên cứu này sẽ góp phần vào việc xây dựng một hệ thống quản lý đất đai, quản lý rừng hiệu quả hơn, bền vững hơn, vì lợi ích của cộng đồng và tương lai của Quảng Trị.

5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu và giải pháp đề xuất

Luận văn đã đánh giá thực trạng công tác QLNN về GĐGR cho HGĐ tại tỉnh Quảng Trị, chỉ ra những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác QLNN về GĐGR cho HGĐ tại tỉnh, tập trung vào việc nâng cao năng lực cán bộ, hoàn thiện chính sách, quy hoạch, huy động nguồn tài chính, ứng dụng khoa học kỹ thuật, và tăng cường thanh tra, kiểm tra. Các giải pháp này có tính khả thi và phù hợp với điều kiện thực tế của Quảng Trị.

5.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo và khuyến nghị chính sách

Luận văn khuyến nghị cần tiếp tục nghiên cứu về các mô hình quản lý rừng bền vững có sự tham gia của cộng đồng, các cơ chế chia sẻ lợi ích công bằng, và các chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế hộ gia đình gắn với bảo vệ rừng. Cần có các chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào phát triển rừng trồng nguyên liệu, và các chính sách hỗ trợ người dân tiếp cận nguồn vốn, kỹ thuật, và thị trường tiêu thụ sản phẩm. Quan trọng nhất, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành, và sự tham gia của cộng đồng trong quá trình xây dựng và thực thi chính sách về giao đất giao rừng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

25/09/2025
Luận văn thạc sĩ quản lý nhà nước về giao đất giao rừng cho hộ gia đình tại tỉnh quảng trị

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về QLNN trong lĩnh vực GĐGR cho HGĐ - Chương 2: Phương pháp nghiên cứu - Chương 3: Thực trạng công tác QLNN về GĐGR cho HGĐ tại tỉnh Quảng Trị thời gian qua - Chương 4: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác QLNN về GĐGR cho HGĐ tại tỉnh Quảng Trị 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC TRONG LĨNH VỰC GIAO ĐẤT GIAO RỪNG CHO HỘ GIA ĐÌNH 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về quản lý nhà nƣớc trong lĩnh vực giao đất, giao rừng cho hộ gia đình 1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 1.1 Cách thức giao đất, giao rừng Cách thức tiến hành giao đất trên thực địa có vai trò quyết định đến hiệu quả của công tác giao đất và sử dụng đất của hộ sau khi nhận giao. Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc thực hiện chính sách tại một số địa phương khác xa so với tiến trình được quy định trong chính sách. Tác giả Clement và Amezaga (2009) cho thấy việc thực hiện giao đất và kết quả của giao đất phụ thuộc vào cách hiểu của chính quyền về bản thân chính sách và các nguồn lực về con người và tài chính mà chính quyền địa phương dành cho việc thực hiện.

Điều này đã cho thấy được công tác QLNN có vai trò quan trọng như thế nào đến hoạt động GĐGR. Nếu chủ thể quản lý tức chính quyền được vận hành tốt, nguồn nhân lực có trình độ, nguồn lực tài chính đủ thì việc thực thi chính sách sẽ mang lại hiệu quả cao. Nghiên cứu của Castella và cộng sự (2006:151) cũng chỉ ra tình trạng tương tự; các tác giả nhấn mạnh: “Tiến trình GĐGR được thực hiện áp đặt từ trên xuống… Không khó khăn để có thể tìm thấy các bằng chứng về các quy định quản lý ở một thôn này chỉ là những bản photocopy các quy định của thôn lân cận, chỉ thay đổi về tên thôn và người đại diện. Điều này đã khẳng định rằng, một tiến trình áp đặt, không có sự cải tiến đổi mới để phù hợp với từng điều kiện hoàn cảnh của địa phương thì nó chỉ như một bản cóp nhặt và không mang lại hiệu quả thực thi cao.

Do đó, trong công tác QLNN về GĐGR cần phải có sự đổi mới, cải thiện để phù hợp hơn với điều kiện hoàn cảnh của từng nơi, từng vùng để việc thực thi được tốt nhất. Kết quả nghiên cứu của Clement và Amezaga (2009) đã cho thấy: ở nhiều nơi, giao đất được thực hiện trên giấy tờ. Kết quả là, các hộ khác nhau được nhận 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com “sổ đỏ”cho cùng một mảnh đất. Điều này đã phản ánh sự yếu kém trong công tác QLNN về GĐGR cho HGĐ.

Một số địa phương chạy theo thành tích hoặc cách thức triển khai thiếu tính thực tiễn, minh bạch đã dẫn đến mâu thuẫn giữa các HGĐ trong nhận đất, nhận rừng.2 Đổi mới trong công tác quản lý về giao đất giao rừng Từ khi nước ta chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung, bao cấp sang nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa vào năm 1986 đã tạo ra sự thay đổi trong công tác quản lý về GĐGR. Sự thay đổi này liên quan đến 3 khía cạnh cơ bản: Thứ nhất, xóa bỏ hình thức hợp tác xã, giao đất cho người dân. Thứ 2, tăng đầu tư cho phát triển miền núi thông qua các chương trình định canh định cư và trồng rừng trên những diện tích đất trống, đồi núi trọc. Thứ 3, thúc đẩy mở rộng thị trường tạo ra sự giao lưu hàng hóa giữa miền núi và đồng bằng, khuyến khích đầu tư từ khu vưc nhà nước và khối tư nhân lên vùng cao (Swerwine, 2004).3 Ảnh hưởng của công tác giao đất, giao rừng tới độ che phủ của rừng và chất lượng rừng.

Nghiên cứu của Castella và cộng sự (2006) cũng chỉ ra rằng GĐGR làm hạn chế canh tác nương rẫy của hộ, từ đó làm cho rừng tái sinh, góp phần tăng độ che phủ của rừng. Tuy nhiên, một số nghiên cứu lại cho rằng mối liên kết giữa GĐGR và độ che phủ rừng không rõ ràng. Khi tiến hành nghiên cứu tại một số địa bàn vùng núi phía Bắc, tác giả Sikor (2001) quan sát thấy diện tích rừng tăng lên sau giao đất. Tuy nhiên, theo tác giả diện tích rừng được mở rộng không phải do thực hiện GĐGR mà bởi các hộ trong điều kiện thị trường hàng hóa nông sản và dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp mở rộng đã tập trung nguồn lực, bao gồm cả lao động của hộ vào canh tác các cây nông nghiệp, đặc biệt là cây ngô; điều này góp phần làm giảm sức ép lên rừng.

Kết quả là rừng được tái sinh và diện tích rừng được mở rộng. Tuy nhiên, một điểm chung được các nghiên cứu đưa ra đó là GĐGR làm tăng diện tích RT, đặc biệt là diện tích RT của hộ, và điều này góp phần nâng cao độ che phủ rừng ở Việt Nam. Nghiên cứu của Meyfroid và Lambin (2008) có chỉ ra rằng, mặc dù tỷ lệ 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com che phủ rừng ở Việt Nam có tăng nhưng chất lượng RTN lại giảm. Giao đất tạo động lực cho mở rộng diện tích RT nhưng mở rộng RT tác động trực tiếp và tiêu cực đến diện tích RTN.

Nói cách khác, đến nay vẫn chưa có cơ sở khoa học chắc chắn để khẳng định rằng giao đất đã góp phần làm tăng chất lượng và mở rộng diện tích RTN. Ngược lại, một số nghiên cứu cho rằng ở những địa phương nơi RTN còn trữ lượng, nhưng bị hạn chế về quyền và lợi ích từ rừng đã không tạo được động lực cho hộ và cộng đồng sống gần rừng tham gia bảo vệ rừng và đây cũng là một trong những nguyên nhân chính làm suy giảm chất lượng RTN tại các địa bàn này.4 Thực thi các quyền trên đất được giao GĐGR kỳ vọng sẽ tạo ra sự chuyển biến tích cực về kinh tế, môi trường và xã hội của vùng cao, đặc biệt là những vùng quê nghèo. Tuy nhiên, ở nhiều nơi sau khi giao đất được thực hiện, nhiều HGĐ được nhận đất nhưng lại không có điều kiện đầu tư vào đất đai, do vậy, không được hưởng lợi từ GĐGR. Nói cách khác, các quyền được giao cho hộ không chuyển được thành lợi ích kinh tế.

Điều này có nghĩa rằng, GĐGR đã không đạt mục tiêu đề ra, ít nhất là tại một số địa phương. Tại một thôn người Dao của tỉnh Phú Thọ, do hạn chế về nguồn lực để đầu tư vào đất những HGĐ nghèo đã chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ diện tích đất được giao của mình cho các hộ khá giả trong cùng cộng đồng hoặc cho những người bên ngoài cộng đồng. Điều này đã làm xuất hiện thị trường đất đai, tuy nhiên cũng làm cho các hộ nghèo không còn đất canh tác (Tô Xuân Phúc, 2007). Nghiên cứu tại một số địa bàn vùng Tây Nguyên, Nguyễn Quang Tân (2006) thấy rằng do thiếu nguồn lực, nhiều hộ được giao đất cũng không thể đầu tư vào đất.

Công bằng trong giao đất Một số nghiên cứu chỉ ra rằng lợi ích mà GĐGR không phải lúc nào cũng được chia sẻ công bằng giữa các nhóm hộ khác nhau trong cùng một cộng đồng. Nghiên cứu của Tô Xuân Phúc tại một số thôn người Dao thuộc Hòa Bình và Phú Thọ cho thấy kết quả GĐGR phụ thuộc rất nhiều vào cấu trúc quyền lực của cộng đồng (Tô Xuân Phúc, 2007). Cụ thể, các hộ cán bộ do nắm bắt được thông tin về GĐGR trước khi chính sách được thực hiện, do vậy, thường nhận được nhiều đất 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ở những vị trí thuận lợi so với các hộ khác trong thôn. Đất được giao cho các hộ dựa trên nguyên tắc “khả năng sử dụng đất của hộ”, được đo bằng số lao động chính của hộ tại thời điểm giao đất.

Điều này có nghĩa rằng những HGĐ có nhiều lao động được nhận nhiều đất hơn so với các hộ có ít lao động. Nguyên tắc chia đất dựa trên số lượng lao động chính sẵn có của các hộ đã làm cho các hộ mới tách, thường là hộ có điều kiện khó khăn ở vị thế bất lợi. Kết quả là các hộ nghèo thường nhận được ít đất. Bên cạnh đó, giao đất cũng làm phát sinh mâu thuẫn giữa các hộ.

Nghiên cứu về tác động của GĐGR tại Hòa Bình, Phú Thọ và Hà Tây cũ của Tô Xuân Phúc (2007) đã chỉ ra một số mâu thuẫn phổ biến có liên quan đến ranh giới đường biên giữa các hộ, mâu thuẫn do sự bất bình đẳng giữa các hộ trong giao đất, đặc biệt giữa các hộ cán bộ và các hộ dân khác.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam Từ lâu, vấn đề GĐGR cho HGĐ đã được đề cập trong rất nhiều nghiên cứu bởi ý nghĩa, vai trò quan trọng của nó đối với sự phát triển kinh tế lâm nghiệp nói riêng và kinh tế - xã hội nói chung. Tác giả Đinh Văn Thông (1993) đã cho rằng chủ trương GĐGR cho HGĐ là một chủ trương kinh tế - xã hội đúng đắn, hợp lòng người dân miền núi. Việc GĐGR cho HGĐ chính là quá trình từng bước hoàn thiện quan hệ sản xuất mới ở nông thôn miền núi. Nó đã giải quyết tốt vấn đề quyền sở hữu và quyền sử dụng rừng và đất rừng – tư liệu sản xuất chủ yếu đối với đồng bào dân tộc miền núi để nhằm mục đích tổ chức và quản lý việc sản xuất, kinh doanh rừng và đất rừng một cách có hiệu quả, cải thiện đời sống nhân dân, khẳng định quyền làm chủ của người dân, khuyến khích người lao động mạnh dạn đầu tư vào sản xuất, qua đó tăng cường quản lý, bảo vệ rừng hiệu quả.

Đồng thời, chủ trương GĐGR là một giải pháp quan trọng trong chiến lược phát triển nghề rừng, đó là chiến lược lâm nghiệp xã hội nhằm thu hút nguồn vốn trong dân và các thành phần kinh tế khác cho bảo vệ, phát triển rừng. Các khía cạnh khác nhau trong GĐGR cũng được nhiều tác giả nghiên cứu : 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.1 Cách thức giao đất, giao rừng Tác giả Tô Xuân Phúc và Trần Hữu Nghị (2014) đã chỉ ra những hạn chế trong cách thức thực hiện chính sách GĐGR: - Pháp luật không quy định rõ cơ quan quản lý việc GĐGR. Cụ thể trước năm 1996 cơ quan phụ trách giao đất là Cục Kiểm lâm, cùng với việc cấp sổ Lâm bạ dựa trên Luật Bảo vệ và phát triển rừng (BV&PTR).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ