Tổng quan nghiên cứu

Việt Nam hiện có trên 20% dân số đang trong tình trạng cần trợ giúp xã hội, bao gồm khoảng 9,2 triệu người cao tuổi, 7,2 triệu người khuyết tật, 1,5 triệu trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, gần 5% hộ nghèo và khoảng 1,8 triệu hộ gia đình cần hỗ trợ đột xuất hàng năm do thiên tai, dịch bệnh và biến cố cuộc sống. Trong bối cảnh công nghiệp hóa và đô thị hóa diễn ra nhanh chóng, công tác bảo trợ xã hội đóng vai trò là trụ cột an sinh then chốt nhằm giữ vững ổn định chính trị và bảo đảm công bằng xã hội.

Tại tỉnh Gia Lai, một địa bàn chiến lược khu vực Tây Nguyên với hơn 44% dân số là đồng bào dân tộc thiểu số, điều kiện kinh tế - xã hội còn đối mặt với muôn vàn khó khăn. Doanh nghiệp trên địa bàn chủ yếu là quy mô siêu nhỏ, nguồn thu ngân sách nội địa còn hạn hẹp, khiến nguồn lực chi trả cho an sinh phụ thuộc lớn vào trợ cấp cân đối từ ngân sách trung ương. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Huỳnh Thanh Hiến, dưới sự hướng dẫn khoa học của Giáo sư Võ Xuân Tiền tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Đà Nẵng (năm 2021), tập trung giải quyết bài toán cấp thiết: Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2016–2020 và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý đến năm 2025.

Nghiên cứu được triển khai trên phạm vi toàn bộ 17 đơn vị hành chính cấp huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Gia Lai. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc cung cấp cơ sở khoa học để tối ưu hóa nguồn ngân sách an sinh hàng trăm tỷ đồng mỗi năm, mở rộng diện bao phủ trợ cấp cho hơn 40.000 đối tượng yếu thế, đồng thời kéo giảm tỷ lệ sai sót, chậm trễ trong xét duyệt hồ sơ xuống dưới mức 1%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng đồng thời Lý thuyết Nhà nước phúc lợi và Lý thuyết Quản trị công mới (New Public Management) trong việc điều tiết, phân phối lại thu nhập và cung ứng dịch vụ công cho các nhóm yếu thế. Hệ thống lý luận của đề tài xoay quanh 4 khái niệm cốt lõi:

  1. Bảo trợ xã hội: Hệ thống chính sách, biện pháp và hoạt động của Nhà nước cùng cộng đồng nhằm trợ giúp các đối tượng thiệt thòi, yếu thế ổn định cuộc sống và hòa nhập cộng đồng. Cấu trúc bảo trợ xã hội gồm 3 trụ cột cơ bản: bảo trợ xã hội thường xuyên, chăm sóc xã hội và trợ giúp khẩn cấp.
  2. Quản lý nhà nước về bảo trợ xã hội: Quá trình tác động có tổ chức bằng quyền lực nhà nước thông qua hệ thống thể chế, chính sách, dự toán ngân sách, tổ chức bộ máy và hoạt động thanh tra nhằm phòng ngừa, giảm thiểu và khắc phục các rủi ro xã hội.
  3. Đối tượng bảo trợ xã hội: Các cá nhân, nhóm người rơi vào hoàn cảnh đặc biệt khó khăn quy định tại Nghị định 136/2013/NĐ-CP (bao gồm trẻ em mồ côi, người cao tuổi neo đơn, người khuyết tật nặng, người nhiễm HIV nghèo, đơn thân nuôi con).
  4. Dự toán và quyết toán thu chi bảo trợ xã hội: Quy trình lập kế hoạch tài chính, phân bổ nguồn lực công và kiểm soát chi trả trợ cấp định kỳ hoặc đột xuất theo Luật Ngân sách nhà nước.

Khung pháp lý của nghiên cứu được đối chiếu qua hệ thống hơn 10 Bộ luật, 7 Pháp lệnh, hơn 30 Nghị định và 40 Thông tư chuyên ngành. Đáng chú ý là Quyết định số 488/QĐ-TTg phê duyệt Đề án đổi mới trợ giúp xã hội giai đoạn 2017–2025 và Quyết định số 1520/QĐ-LĐTBXH đặt mục tiêu toàn quốc phát triển 461 cơ sở trợ giúp xã hội (189 cơ sở công lập và 272 cơ sở ngoài công lập) với mạng lưới trên 235.000 cán bộ, nhân viên công tác xã hội vào năm 2025.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp toàn diện được thu thập tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Gia Lai, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và Cục Thống kê tỉnh Gia Lai.

  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Tác giả tiến hành điều tra, thu thập toàn bộ dữ liệu quản lý hành chính trên 100% địa bàn nghiên cứu, bao gồm 17 huyện, thị xã, thành phố và 220 xã, phường, thị trấn trực thuộc tỉnh Gia Lai trong chuỗi thời gian 5 năm liên tục từ năm 2016 đến năm 2020.
  • Lý do lựa chọn phương pháp: Việc lựa chọn phương pháp chọn mẫu toàn phần (census-based sampling) kết hợp phương pháp phân tích thực chứng, thống kê mô tả (số tuyệt đối, số tương đối bình quân) và so sánh chuỗi thời gian giúp phản ánh chính xác bức tranh biến động chi trả ngân sách, loại trừ hoàn toàn các sai số ngẫu nhiên do chọn mẫu đại diện gây ra.
  • Quy trình phân tích: Dữ liệu sau khi thu thập được phân loại theo các nhóm chính sách thường xuyên và đột xuất, xử lý qua các bảng cân đối thu chi ngân sách để đánh giá hiệu lực thực thi chính sách của từng cấp chính quyền.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

  1. Độ bao phủ trợ cấp xã hội thường xuyên được mở rộng: Thực hiện Nghị định 136/2013/NĐ-CP với mức chuẩn trợ cấp 270.000 đồng/tháng nhân hệ số 1,0 đến 3,0, tỉnh Gia Lai đã quản lý và chi trả thường xuyên cho 6 nhóm đối tượng yếu thế. Tỷ lệ đối tượng nhận bảo trợ thường xuyên đạt khoảng 3,8% tổng dân số toàn tỉnh, trong đó nhóm người khuyết tật nặng (hệ số 1,5 đến 2,0) và người cao tuổi từ đủ 80 tuổi trở lên (hệ số 1,0 đến 2,0) chiếm trên 72% tổng số đối tượng thụ hưởng.
  2. Nguồn ngân sách an sinh phụ thuộc lớn vào trung ương: Nguồn thu ngân sách trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2016–2020 tăng trưởng chậm do nền kinh tế chủ yếu là nông nghiệp và doanh nghiệp siêu nhỏ. Kết quả là trên 78% tổng chi ngân sách bảo trợ xã hội của địa phương phải dựa vào nguồn trợ cấp bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương, tạo áp lực lớn lên tính chủ động trong dự toán chi hàng năm.
  3. Hiệu quả trợ giúp khẩn cấp và bảo trợ đột xuất: Công tác cứu trợ đột xuất đã kịp thời cấp phát hàng nghìn tấn gạo (định mức 15 kg gạo/khẩu/tháng trong tối đa 3 tháng) và hỗ trợ kinh phí làm nhà sập đổ do bão lũ (mức tối đa 20 triệu đồng/hộ), sửa chữa nhà hư hỏng nặng (tối đa 15 triệu đồng/hộ). Tuy nhiên, trên 85% quy trình chi trả vẫn diễn ra bằng tiền mặt trực tiếp tại UBND cấp xã, tỷ lệ thanh toán qua hệ thống bưu điện hoặc tài khoản ngân hàng chưa đạt mức 15%.
  4. Bất cập trong bộ máy và công nghệ quản lý: Đội ngũ cán bộ phụ trách lao động - thương binh và xã hội cấp xã phần lớn phải kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ. Tỷ lệ chậm muộn trong việc rà soát, cắt giảm đối tượng đã qua đời hoặc bổ sung đối tượng mới tại một số huyện vùng sâu vùng xa còn dao động từ 3% đến 5% mỗi kỳ báo cáo.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những hạn chế trên xuất phát từ rào cản địa lý rộng lớn của tỉnh Gia Lai, trình độ dân trí của một bộ phận người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số còn thấp và việc chậm ứng dụng công nghệ thông tin trong số hóa cơ sở dữ liệu đối tượng.

So sánh với các nghiên cứu thực tiễn khác như công trình của Trịnh Thị Hồng tại huyện Kon Plông (Kon Tum) và nghiên cứu của Trần Ngọc Dương tại quận Hải Châu (Đà Nẵng), điểm tương đồng nổi bật là tình trạng cán bộ cấp xã kiêm nhiệm nhiều việc và quy trình thẩm định hồ sơ còn thủ công. Tuy nhiên, khác với các đô thị phát triển có khả năng tự cân đối ngân sách và nâng mức chuẩn trợ cấp cao hơn quy định của Chính phủ, Gia Lai gặp khó khăn kép khi vừa có tỷ lệ đối tượng cần hỗ trợ cao, vừa thiếu hụt ngân sách đối ứng tại chỗ.

Để làm rõ hơn các phát hiện, dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa hiệu quả qua biểu đồ cột chồng thể hiện cơ cấu nguồn chi bảo trợ xã hội (ngân sách trung ương so với ngân sách tỉnh) qua các năm 2016–2020, kết hợp bảng ma trận phân loại số lượng thụ hưởng của 6 nhóm đối tượng theo 17 huyện thị để định vị chính xác các khu vực khó khăn cần tập trung nguồn lực.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Hoàn thiện công tác ban hành và tuyên truyền chính sách: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với UBND 17 huyện, thị xã tổ chức tối thiểu 40 hội nghị tập huấn chuyên sâu mỗi năm; biên soạn tài liệu tuyên truyền song ngữ (tiếng Việt và tiếng Jrai, Bahnar) nhằm nâng tỷ lệ người dân vùng sâu nắm bắt đúng chính sách trợ cấp lên trên 95% trước năm 2024.
  2. Số hóa toàn diện dữ liệu và hiện đại hóa quy trình quản lý: Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp Sở Lao động - Thương binh và Xã hội triển khai phần mềm quản lý đối tượng bảo trợ xã hội định dạng chuẩn XML liên thông từ cấp tỉnh đến 220 xã, phường trước quý IV/2023; đặt mục tiêu rút ngắn thời gian xét duyệt, thẩm định hồ sơ từ 15 ngày làm việc xuống dưới 7 ngày làm việc.
  3. Tăng cường năng lực tài chính và mở rộng phương thức chi trả: Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh Gia Lai hàng năm ưu tiên bố trí tăng từ 10% đến 12% nguồn ngân sách địa phương cho hoạt động an sinh xã hội; ký hợp đồng dịch vụ với Bưu điện tỉnh và các tổ chức tín dụng để nâng tỷ lệ chi trả trợ cấp không dùng tiền mặt đạt tối thiểu 60% vào năm 2025.
  4. Kiện toàn bộ máy và chuẩn hóa đội ngũ cán bộ công chức: UBND các huyện, thị xã tiến hành chuẩn hóa 100% công chức phụ trách lĩnh vực bảo trợ xã hội cấp huyện đạt trình độ đại học trở lên theo Thông tư 11/2014/TT-BNV và 100% cán bộ cấp xã đạt trình độ trung cấp chuyên nghiệp trở lên theo Thông tư 06/2012/TT-BNV trước năm 2025.
  5. Tăng cường kiểm tra, thanh tra và giám sát thực thi: Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội định kỳ tổ chức tối thiểu 2 đợt thanh tra chuyên đề mỗi năm tại các địa bàn trọng điểm, bảo đảm giải quyết dứt điểm 100% đơn thư khiếu nại, tố cáo và ngăn chặn triệt để hành vi trục lợi chính sách an sinh.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Cán bộ lãnh đạo và chuyên viên hoạch định chính sách an sinh: Các cơ quan như Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính của Gia Lai và các tỉnh Tây Nguyên có thể sử dụng số liệu thực chứng của luận văn để xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và lập dự toán ngân sách bảo trợ xã hội trung hạn giai đoạn 2021–2025.
  2. Công chức quản lý văn hóa - xã hội cấp huyện và xã: Cán bộ trực tiếp giải quyết hồ sơ tại cơ sở có thể tham khảo quy trình lập dự toán thu chi, hướng dẫn phân loại 6 nhóm đối tượng theo Nghị định 136/2013/NĐ-CP để hạn chế sai sót trong quá trình thẩm định và chi trả trợ cấp hàng tháng.
  3. Học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công: Tài liệu cung cấp một khung phân tích học thuật chuẩn mực về quản lý nhà nước đối với lĩnh vực an sinh xã hội cấp tỉnh, tích hợp hệ thống chỉ tiêu đánh giá định lượng và phương pháp phân tích dữ liệu thứ cấp chuyên sâu.
  4. Các tổ chức phi chính phủ và các quỹ thiện nguyện xã hội: Nguồn dữ liệu thống kê chi tiết về cơ cấu nhóm đối tượng yếu thế (người khuyết tật nặng, trẻ em mồ côi, hộ nghèo chịu thiên tai) tại 17 đơn vị hành chính tỉnh Gia Lai giúp các tổ chức định vị chính xác địa bàn ưu tiên để tài trợ các dự án sinh kế và cứu trợ nhân đạo.

Câu hỏi thường gặp

Mức chuẩn trợ cấp xã hội và hệ số chi trả trên địa bàn được áp dụng như thế nào?

Theo Nghị định 136/2013/NĐ-CP, mức trợ cấp chuẩn là 270.000 đồng/tháng. Mức chi trả thực tế bằng mức chuẩn nhân với hệ số từ 1,0 đến 3,0 tùy theo nhóm đối tượng. Ví dụ, trẻ em mồ côi dưới 4 tuổi hưởng hệ số 2,5 (tương đương 675.000 đồng/tháng), người khuyết tật đặc biệt nặng hưởng hệ số 2,0 (tương đương 540.000 đồng/tháng).

Nguồn kinh phí bảo trợ xã hội của tỉnh Gia Lai có đặc điểm gì nổi bật?

Nguồn ngân sách thực hiện chính sách bảo trợ xã hội tại Gia Lai có tính phụ thuộc rất cao vào ngân sách trung ương (chiếm trên 78% tổng chi). Nguyên nhân do tỉnh có tỷ trọng doanh nghiệp siêu nhỏ lớn, nguồn thu nội địa hạn chế, đòi hỏi trung ương phải cấp bổ sung kinh phí thường xuyên.

Người dân bị thiệt hại do thiên tai được hưởng những chính sách trợ giúp khẩn cấp nào?

Hộ gia đình gặp thiên tai được hỗ trợ 15 kg gạo/khẩu/tháng (tối đa 3 tháng), hỗ trợ chi phí làm nhà sập đổ hoàn toàn tối đa 20 triệu đồng/hộ, sửa chữa nhà hư hỏng nặng tối đa 15 triệu đồng/hộ và hỗ trợ chi phí mai táng bằng 20 lần mức chuẩn trợ cấp nếu có người tử vong.

Luận văn đưa ra giải pháp nào để khắc phục tình trạng chậm chi trả trợ cấp tại cơ sở?

Tác giả đề xuất chuyển đổi phương thức chi trả từ trực tiếp tiền mặt qua hệ thống bưu điện và thẻ ngân hàng, phấn đấu đạt tỷ lệ trên 60% vào năm 2025. Đồng thời, liên thông dữ liệu chuẩn XML trước ngày 20 hàng tháng giữa các cấp để đối soát danh sách nhận tiền tự động.

Đóng góp học thuật và thực tiễn mới nhất của luận văn này là gì?

Đây là công trình nghiên cứu đầu tiên phân tích toàn diện thực trạng quản lý nhà nước về bảo trợ xã hội trên toàn bộ 17 huyện, thị xã tỉnh Gia Lai qua chuỗi dữ liệu 5 năm (2016–2020), đồng thời xây dựng mô hình giải pháp đồng bộ về thể chế, tài chính và công nghệ đến năm 2025.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và khung pháp lý gồm hơn 10 Bộ luật và 30 Nghị định về quản lý nhà nước đối với 3 trụ cột bảo trợ xã hội.
  • Phân tích chi tiết thực trạng chi trả trợ cấp cho 6 nhóm đối tượng bảo trợ thường xuyên và đột xuất trên 17 huyện thị tỉnh Gia Lai giai đoạn 2016–2020.
  • Chỉ rõ nút thắt then chốt về nguồn ngân sách khi hơn 78% chi tiêu an sinh của địa phương phải phụ thuộc vào nguồn trợ cấp từ trung ương.
  • Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đột phá về thể chế, tài chính, chuẩn hóa cán bộ và ứng dụng cơ sở dữ liệu số chuẩn XML đến năm 2025.
  • Cung cấp luận cứ khoa học và tài liệu tham khảo thực tiễn giá trị cho công tác hoạch định chính sách an sinh xã hội tại khu vực Tây Nguyên.

Lộ trình tiếp theo đòi hỏi chính quyền địa phương khẩn trương hoàn thiện liên thông cơ sở dữ liệu số và nâng cao tỷ lệ chi trả không dùng tiền mặt trong giai đoạn 2022–2025. Kính mời các nhà nghiên cứu, cán bộ quản lý và học viên tham khảo toàn văn luận văn để ứng dụng hiệu quả vào thực tiễn quản lý an sinh xã hội tại cơ quan, đơn vị.