Luận văn thạc sĩ: Quản lý nhà nước về bảo trợ xã hội tại tỉnh Gia Lai

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu quản lý nhà nước về bảo trợ xã hội trên đại bàn tỉnh gia lai, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp hoàn thiện trong lĩnh vực .

Trường đại học

Trường Đại Học Gia Lai

Chuyên ngành

Quản Lý Nhà Nước

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn
132
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Toàn cảnh luận văn thạc sĩ quản lý nhà nước về bảo trợ xã hội

Luận văn thạc sĩ về quản lý nhà nước về bảo trợ xã hội là một công trình nghiên cứu chuyên sâu, có giá trị lý luận và thực tiễn cao. Đề tài này tập trung vào việc hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích và đánh giá toàn diện thực trạng công tác bảo trợ xã hội tại một địa phương cụ thể, mà ở đây là tỉnh Gia Lai. Mục tiêu cốt lõi của các nghiên cứu dạng này là xác định những thành tựu, chỉ ra các hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân sâu xa của chúng. Từ đó, luận văn đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả bảo trợ xã hội, góp phần hoàn thiện cơ chế, chính sách và nâng cao năng lực quản lý của bộ máy nhà nước. Tầm quan trọng của đề tài được thể hiện rõ qua bối cảnh Việt Nam, nơi có hơn 20% dân số là các đối tượng bảo trợ xã hội, bao gồm người cao tuổi, người khuyết tật, và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt. Chính sách bảo trợ xã hội không chỉ mang ý nghĩa nhân văn sâu sắc mà còn là công cụ quan trọng để thực hiện mục tiêu công bằng xã hội, ổn định chính trị và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Gia Lai một cách bền vững. Công trình nghiên cứu này sử dụng các phương pháp khoa học như phân tích tài liệu thứ cấp, so sánh, tổng hợp để làm rõ vai trò và nội dung của quản lý nhà nước về an sinh xã hội. Đây là tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà hoạch định chính sách, cán bộ làm công tác xã hội và sinh viên theo học chuyên ngành đề tài thạc sĩ quản lý công.

1.1. Khái niệm và vai trò của nhà nước trong bảo trợ xã hội

Bảo trợ xã hội (BTXH) được hiểu là hệ thống các chính sách và hoạt động của Nhà nước và cộng đồng nhằm trợ giúp các cá nhân, gia đình gặp rủi ro, yếu thế không đủ khả năng tự lo liệu cuộc sống. Theo luận văn, vai trò của nhà nước trong bảo trợ xã hội là vai trò chủ đạo, thể hiện qua việc xây dựng và ban hành hành lang pháp lý, tổ chức bộ máy thực thi, và phân bổ nguồn lực cho công tác bảo trợ xã hội. Nhà nước thực hiện chức năng tái phân phối thu nhập, đảm bảo mức sống tối thiểu và tạo cơ hội hòa nhập cho các nhóm đối tượng dễ bị tổn thương. Quản lý nhà nước về BTXH là quá trình tác động có tổ chức bằng quyền lực nhà nước, thông qua các cơ chế, chính sách để phòng ngừa, khắc phục rủi ro, đảm bảo an sinh cho mọi thành viên trong xã hội. Đây là nền tảng để giữ vững ổn định chính trị và thể hiện bản chất tốt đẹp của chế độ.

1.2. Các nội dung cốt lõi của quản lý nhà nước về BTXH

Công tác quản lý nhà nước về bảo trợ xã hội bao gồm nhiều nội dung trọng tâm. Thứ nhất là ban hành, tuyên truyền và phổ biến chính sách bảo trợ xã hội và pháp luật liên quan. Thứ hai là xây dựng, kiện toàn tổ chức bộ máy từ trung ương đến địa phương, đảm bảo vận hành thông suốt và hiệu quả. Thứ ba là lập dự toán, quản lý và tổ chức hoạt động thu, chi ngân sách cho BTXH, đảm bảo minh bạch và đúng mục đích. Thứ tư là tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực thi chính sách để kịp thời phát hiện và xử lý vi phạm. Cuối cùng là giải quyết khiếu nại, tố cáo, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đối tượng bảo trợ xã hội. Việc thực hiện đồng bộ các nội dung này sẽ quyết định đến hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực an sinh xã hội.

II. Phân tích thực trạng quản lý nhà nước về bảo trợ xã hội Gia Lai

Gia Lai là một tỉnh miền núi với nhiều đặc thù về kinh tế, xã hội, đặc biệt là tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số cao, điều kiện kinh tế còn nhiều khó khăn. Luận văn quản lý nhà nước của tác giả Huỳnh Thanh Hiến đã đi sâu phân tích thực trạng công tác bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn 2016-2020. Nghiên cứu chỉ ra rằng, dù đạt được một số thành tựu đáng ghi nhận, công tác quản lý nhà nước về bảo trợ xã hội tại Gia Lai vẫn đối mặt với nhiều thách thức lớn. Nguồn thu ngân sách của tỉnh còn hạn chế, chủ yếu phụ thuộc vào hỗ trợ từ trung ương, dẫn đến nguồn lực cho công tác bảo trợ xã hội còn eo hẹp. Công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách trợ giúp xã hội đến người dân, đặc biệt là ở vùng sâu, vùng xa, chưa thực sự sâu rộng. Hệ thống văn bản hướng dẫn đôi khi còn chồng chéo, gây khó khăn cho việc triển khai ở cấp cơ sở. Năng lực của đội ngũ cán bộ làm công tác xã hội tại cộng đồng còn hạn chế, nhiều người phải kiêm nhiệm nhiều việc. Việc rà soát, xét duyệt đối tượng đôi khi còn chậm trễ, dẫn đến bỏ sót hoặc chi trả chưa kịp thời. Đây là những vấn đề cốt lõi cần được giải quyết để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và đảm bảo an sinh xã hội cho người dân tộc thiểu số tại địa phương.

2.1. Hạn chế về nguồn lực và tổ chức bộ máy tại Gia Lai

Một trong những thách thức lớn nhất tại Gia Lai là sự hạn chế về nguồn lực tài chính. Luận văn chỉ rõ, ngân sách địa phương dành cho BTXH còn thấp, chưa đáp ứng đủ nhu cầu thực tế. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến mức trợ cấp và khả năng mở rộng diện bao phủ của chính sách. Bên cạnh đó, tổ chức bộ máy, đặc biệt là ở cấp xã, còn nhiều bất cập. Cán bộ phụ trách lĩnh vực này thường phải kiêm nhiệm, chưa được đào tạo chuyên sâu về nghiệp vụ công tác xã hội tại cộng đồng. Sự phối hợp giữa các cơ quan như Sở Lao động Thương binh và Xã hội Gia Lai, Sở Tài chính và chính quyền cơ sở đôi khi chưa đồng bộ, dẫn đến sự chậm trễ trong việc cấp phát kinh phí và triển khai chính sách.

2.2. Những bất cập trong triển khai chính sách công tại địa phương

Việc triển khai và đánh giá chính sách công về bảo trợ xã hội tại Gia Lai còn một số bất cập. Quá trình rà soát, lập hồ sơ và xét duyệt đối tượng vẫn còn thực hiện thủ công, thiếu ứng dụng công nghệ thông tin, dẫn đến nguy cơ sai sót và chậm trễ. Công tác tuyên truyền pháp luật chưa đến được với tất cả người dân, khiến một bộ phận đối tượng bảo trợ xã hội không nắm rõ quyền lợi của mình. Thêm vào đó, công tác thanh tra, kiểm tra chưa được tiến hành thường xuyên và toàn diện, làm giảm hiệu quả giám sát và có thể dẫn đến tiêu cực trong quá trình thực thi. Những hạn chế này đòi hỏi cần có các giải pháp mang tính hệ thống để khắc phục.

III. Phương pháp hoàn thiện chính sách tổ chức quản lý nhà nước BTXH

Để khắc phục những hạn chế đã nêu, luận văn thạc sĩ quản lý nhà nước đề xuất một nhóm giải pháp tập trung vào việc hoàn thiện thể chế và tổ chức bộ máy. Trọng tâm là việc hoàn thiện chính sách an sinh xã hội sao cho phù hợp hơn với đặc thù của tỉnh Gia Lai. Cần rà soát, điều chỉnh và bổ sung các văn bản hướng dẫn thi hành để đảm bảo tính rõ ràng, cụ thể và thống nhất. Địa phương cần chủ động đề xuất các chính sách đặc thù nhằm hỗ trợ tốt hơn cho các nhóm yếu thế, đặc biệt là an sinh xã hội cho người dân tộc thiểu số và các hộ gia đình hướng tới giảm nghèo bền vững tại Gia Lai. Song song với đó, việc nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật là yêu cầu cấp thiết. Cần đa dạng hóa hình thức truyền thông, sử dụng ngôn ngữ dễ hiểu, tiếp cận trực tiếp đến từng thôn, làng để người dân nắm bắt được quyền lợi và trách nhiệm. Về tổ chức, cần kiện toàn bộ máy quản lý từ cấp tỉnh đến cấp xã, xác định rõ chức năng, nhiệm vụ của từng đơn vị, đặc biệt là vai trò của Sở Lao động Thương binh và Xã hội Gia Lai. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ làm công tác BTXH là giải pháp then chốt để nâng cao chất lượng thực thi công vụ.

3.1. Cải cách thủ tục hành chính và ứng dụng công nghệ

Một giải pháp đột phá là đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong việc xét duyệt và chi trả trợ cấp. Cần đơn giản hóa hồ sơ, quy trình, rút ngắn thời gian xử lý. Đặc biệt, việc xây dựng cơ sở dữ liệu điện tử về các đối tượng bảo trợ xã hội trên toàn tỉnh là cực kỳ quan trọng. Ứng dụng công nghệ thông tin không chỉ giúp quản lý đối tượng chính xác, minh bạch mà còn hỗ trợ việc lập kế hoạch, dự báo nhu cầu và ra quyết định chính sách hiệu quả hơn. Điều này giúp giảm thiểu tình trạng bỏ sót đối tượng hoặc chi trả sai, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước.

3.2. Nâng cao năng lực và chuyên môn hóa đội ngũ cán bộ

Con người là yếu tố quyết định. Cần xây dựng kế hoạch đào tạo, tập huấn thường xuyên cho đội ngũ cán bộ làm công tác BTXH ở cả cấp huyện và xã. Nội dung đào tạo cần tập trung vào các kỹ năng nghiệp vụ như rà soát, đánh giá hộ nghèo, tư vấn, tham vấn tâm lý, và kỹ năng làm việc với cộng đồng. Cần có chính sách đãi ngộ hợp lý để thu hút và giữ chân những cán bộ có năng lực, tâm huyết. Từng bước chuyên môn hóa đội ngũ này sẽ góp phần thực hiện công tác xã hội tại cộng đồng một cách bài bản và chuyên nghiệp hơn, đúng với định hướng phát triển nghề công tác xã hội của quốc gia.

IV. Bí quyết tối ưu hóa nguồn lực và hoạt động BTXH tại Gia Lai

Bên cạnh việc hoàn thiện chính sách, tối ưu hóa việc quản lý và sử dụng nguồn lực là yếu tố sống còn đối với một tỉnh còn nhiều khó khăn như Gia Lai. Luận văn quản lý nhà nước nhấn mạnh sự cần thiết phải đa dạng hóa nguồn lực cho công tác bảo trợ xã hội. Ngoài nguồn ngân sách nhà nước giữ vai trò chủ đạo, cần đẩy mạnh công tác xã hội hóa, huy động sự tham gia của các doanh nghiệp, tổ chức xã hội, nhà hảo tâm và cộng đồng. Cần xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động BTXH. Việc lập dự toán thu, chi ngân sách cần được thực hiện một cách khoa học, dựa trên số liệu khảo sát thực tế và dự báo chính xác. Quy trình phân bổ và giải ngân cần đảm bảo kịp thời, minh bạch, tránh dàn trải, lãng phí. Đặc biệt, kinh nghiệm thực tiễn tại Gia Lai cho thấy việc lồng ghép các chương trình BTXH với các chương trình mục tiêu quốc gia khác như chương trình giảm nghèo bền vững tại Gia Lai và phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số sẽ tạo ra sức mạnh tổng hợp, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực. Đây là hướng đi quan trọng để đảm bảo chính sách trợ giúp xã hội được thực thi bền vững.

4.1. Giải pháp đa dạng hóa nguồn tài chính cho an sinh xã hội

Để giảm áp lực cho ngân sách nhà nước, cần có các giải pháp cụ thể để huy động nguồn lực xã hội. Chính quyền địa phương cần tăng cường đối thoại, kết nối với doanh nghiệp, vận động thành lập các quỹ từ thiện, quỹ xã hội hoạt động minh bạch, hiệu quả. Đồng thời, cần tranh thủ các nguồn tài trợ từ các tổ chức phi chính phủ trong và ngoài nước. Việc công khai, minh bạch trong quản lý và sử dụng các nguồn quỹ này sẽ tạo dựng lòng tin, thu hút thêm nhiều sự đóng góp từ cộng đồng. Đây là chìa khóa để đảm bảo nguồn lực tài chính ổn định và bền vững cho công tác BTXH.

4.2. Tăng cường thanh tra giám sát để đảm bảo hiệu quả

Hoạt động thanh tra, kiểm tra và giám sát cần được coi là một công cụ quản lý quan trọng. Cần xây dựng kế hoạch thanh tra định kỳ và đột xuất việc thực hiện chính sách bảo trợ xã hội ở các cấp. Nội dung kiểm tra cần toàn diện, từ việc xét duyệt hồ sơ, quản lý đối tượng đến quy trình chi trả và quyết toán kinh phí. Quan trọng hơn, cần phát huy vai trò giám sát của Hội đồng nhân dân các cấp, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể. Đặc biệt, phải tăng cường sự tham gia giám sát của chính người dân và cộng đồng. Việc công khai danh sách đối tượng thụ hưởng tại địa phương là một biện pháp hiệu quả để đảm bảo tính minh bạch và công bằng.

30/06/2025
Luận văn thạc sĩ quản lý nhà nước về bảo trợ xã hội trên đại bàn tỉnh gia lai

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 MOT SO VAN DE LY LUAN CO BAN QUAN LY NHA NUOC VE BẢO TRỢ XÃ HỘI 1. KHÁI QUÁT QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO TRỢ XÃ HỘI 1. Khái niệm bảo trợ xã hội và quản lý nhà nước về bảo trợ xã hội: Theo từ điển Tiếng Việt cụm từ “8ảo ứợ” có nghĩa là giúp đỡ cho tổ chức hoặc cá nhân có khó khăn về vật chất trong cuộc sống. Còn cụm từ “Trợ.

giúp” có nghĩa giúp đỡ về vật chất cho đỡ khó khăn, thiếu thốn. Hai thuật ngữ “bảo trợ xã hội ” và “trợ giúp xã hội ” có nghĩa gần tương đồng nhau tuy nhiên trong các văn bản, sách báo và giáo trình hiện nay phần lớn sử dụng, thuật ngữ “œợ giúp xã hội”. Các văn bản pháp luật về bảo trợ xã hội hiện hành sử dụng cụm từ “ợ giúp xã hội thường xuyên ” thay cho “bảo trợ xã hội thường xuyên " hay “cứu tế xã hội thường xuyên ”. Theo khái niệm của Quỹ Nhi đồng Liên Hiệp Quốc (UNICEF): Bảo trợ xã hội bao gồm một loạt các chính sách và chương trình cần thiết để giảm hậu quả trong cuộc sống nghèo đói và khó khăn của người dân, hay những thiếu thốn không những về vật chất mà còn là tinh thần.

Các chương trình hay được tổ chức như: chuyển tiền mặt hỗ trợ cho trẻ em khó khăn, giúp phát triển kỳ năng sống và hơn thế nữa giúp kết nối các gia đình với chăm sóc sức khỏe, thực phẩm bổ dưỡng và giáo dục chất lượng đề cung cấp cho tắt cả trẻ em, bất kể chúng sinh ra trong hoàn cảnh nào, một cơ hội công bằng trong cuộc sóng. Hệ thống BTXH Việt Nam bao gồm ba trụ cột: bảo trợ xã hội thường. xuyên, chăm sóc xã hội và trợ giúp khẩn cấp. Bảo trợ xã hội thường xuyên là sự trợ giúp của Nhà nước, các tổ chức đoàn thể, cộng đồng về vật chất và tỉnh thần cho những đối tượng xã hội có (gọi là đối tượng bảo trợ xã hội) không tự lo được cuộc sống (một hoặc nhiều 14 năm) để họ ôn định cuộc sóng, hoà nhập công đồng xã hội và phát triển.

Chăm sóc xã hội là hoạt động cung cấp dịch vụ công tác xã hội chăm. sóc sức khỏe tinh thần cho những người bị khủng hoảng, rồi loạn hay mat can bằng tạm thời hay lâu dài về mặt tâm lý; nuôi dưỡng chăm sóc các đối tượng có hoàn cảnh khó khăn và cung cấp các dịch vụ khác. Trợ giúp khẩn cấp là sự trợ giúp của Nhà nước, các tô chức đoàn thể, cộng đồng về vật chất và tinh thần cho những đối tượng xã hội có hoàn cảnh khó khăn đột xuất do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác, không tự lo được cuộc sống và hoà nhập công đồng. Bộ Lao động Thương binh và Xã hội (1999), bảo trợ xã hội là “hệ thống các chính sách, chế độ, hoạt động của chính quyển các cấp và hoạt động của cộng đồng xã hội dưới các hình thức và biện pháp khác nhau, nhằm giúp các đối tượng thiệt thỏi, yêu thể hoặc gặp bắt hạnh trong cuộc sống có điều kiện tôn tại và có cơ hội hoà nhập với cuộc sống chung của cộng đồng, góp phần bảo đảm ổn định và công bằng xã hội”.

Ở tại Việt Nam bảo trợ xã hội có thể hiểu là sự giúp đỡ của Nhà nước, xã hội, công đồng bằng những biện pháp và các hình thức khác nhau đối với các đối tượng bị lâm vào cảnh rủi ro, bất hạn, nghèo đói. vì nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến không đủ khả năng tự lo liệu được cho cuộc sống tối thiểu của bản thân và gia đình, nhằm giúp họ tránh được mối đe dọa của cuộc sống thường nhật hoặc giúp họ vượt qua những khó khăn, ôn định cuộc sống và hòa nhập cộng đồng. Như vậy, có thể hiểu bảo trợ xã hội là hệ thống các biện pháp, hoạt động trợ giúp bảo đảm của Nhà nước và xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội, những người bị thiệt thòi, yếu thế hoặc gặp bắt hạnh trong cuộc sống. nhằm giúp họ giảm bớt phần nào những khó khăn trước mắt và lâu dài trong cuộc sống.

15 Qua các định nghĩ: về bảo trợ xã hội, chúng ta nhận thấy cần có sự chung tay vào cuộc của cả hệ thống chính trị và cụ thể là nhà nước trong việc đảm bảo sự an toàn về đời sống của người dân khi họ rơi vào hoàn cảnh khó khăn mà tự bản thân họ không thể hoặc rất khó để tự khắc phục được. Để làm rõ khái niệm quản lý nhà nước về bảo trợ xã hội, trước hết cần làm rõ khái niệm quản lý nhà nước. Quản lý nhà nước là hoạt động thực thì quyền lực nhà nước do các cơ quan nhà nước thực hiện nhằm xác lập một trật tự ổn định và phát triển xã hội theo những mục tiêu mà tầng lớp cầm quyền theo đuôi. Quản lý nhà nước được hiểu theo nghĩa rộng bao gồm toàn bộ hoạt động của cả bộ máy nhà nước từ lập pháp, hành pháp đến tư pháp vận hành như một thực thể ống nhất.

Theo nghĩa hẹp là hướng dẫn chấp pháp, điều hành, quản lý hành chính do cơ quan hành pháp thực hiện bảo đảm bằng sức mạnh cưỡng chế của Nhà nước. Quản lý tài sản là quá trình quản lý nhà nước bắt đầu từ việc xác định mục tiêu đến khi đạt được hiệu quả thực tế, tạo thành một chu kì quản lý, liên tục nối tiếp nhau. Quản lý xuất hiện trong mọi tổ chức, tập thể có hoạt động chung. Chủ thể quản lý nhà nước là cơ quan hay cá nhân có thắm quyền trong.

bộ máy nhà nước, được sử dụng quyền lực nhà nước để quản lý. Pháp luật là công cụ chủ yếu của quản lý nhà nước. Đối tượng quản lý nhà nước là các cơ quan, tô chức, cá nhân trong một quốc gia, là sinh hoạt, đời sống của xã hội diễn ra trên từng lĩnh vực. Quản lý nhà nước được giới hạn trong phạm vi lãnh thổ quốc gia và được phân biệt với quản lý mang tính chất nội bộ một tổ chức xã hội, đoàn thể, đơn vị, xí nghiệp, một công đồng dân cư mang tính tự quản.

Thue chat của sự tác động của nhà nước tới cá nhân là sự tác động của 16 quyền lực nhà nước tới đối tượng của mình. Một trong những đặc trưng chủ yếu của nhà nước là nhà nước thiết lập và thực thi quyền lực công khai bao. trùm lên toàn xã hội. Quyền lực nhà nước tác động tới mọi cá nhân trong xã hội thông qua bộ máy nhà nước và bằng các hoạt động của nhà nước trong.

xây dựng pháp luật, tô chức thực hiện pháp luật và bảo vệ pháp luật. Thông qua hoạt động xây dựng pháp luật, nhà nước chuyên ý chí, lợi ích, nguyện vọng của mình thành những quy tắc xử sự mang tính bắt buộc. chung đối với mọi cá nhân trong xã hội khi các cá nhân đó ở vào điều kiện, hoàn cảnh, tình huống mà nhà nước đã dự liệu từ trước. Nội dung của pháp luật luôn xác định những hành vi mà cá nhân được thực hiện, không được thực hiện và phải thực hiện nhằm đáp ứng lợi ích và yêu cầu của nhà nước, của xã hội.; quy định những biện pháp tác động của nhà nước đối với những cá nhân không thực hiện hoặc thực hiện không đúng các yêu cầu của pháp luật.

Từ những nghiên cứu nêu trên về bảo trợ xã hội và khái niệm về quản lý nhà nước, ta có thể hiểu: Quán lý nhà nước về bảo trợ xã hội là quá trình tác động có tổ chức và bằng các cơ chế, chính sách, các giải pháp của Nhà nước, thể hiện quyên lực của Nhà nước nhằm hạn chế, phòng ngừa và khắc phục rủi ro cho các thành viên trong cộng đồng do bị mắt hoặc giảm thu nhập bởi các nguyên nhân khác nhau. Đặc điểm của bảo trợ xã hội ảnh hướng đến công tác quản lý Bảo trợ xã hội mang tính nhân đạo, thể hiện truyền thối ø, tương thân, tương ái, đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau. Ngay từ khi ra đời cho đến nay, an sinh xã hội nói chung và bảo trợ xã hội nói riêng đã được đón nhận như một sự đảm bảo cho cuộc sống và đặc biệt có ý nghĩa đối với một bộ phận thành viên xã hội, bộ phận “người yếu thế”. Là sự bảo vệ phô cập và đồng nhất đối với mọi thành viên xã hội trên cơ sở sự tương trợ cộng đồng, chia sẻ rủi ro, bảo.

17 trợ xã hội là hoạt động mang đậm tính nhân đạo, có ý nghĩa kinh tế, chính trị, xã hội và pháp luật. Thực hiện mục đích xã hội vì cộng đồng, không vì lợi nhuận. Thực tế ở VN cho thấy khi chúng ta gặp phải những khó khăn bất thường như thiên tai, lũ lụt hay khủng hoảng kinh tế thì khả năng đáp ứng đầy đủ và thỏa đáng các chương trình ASXH dành cho người dân nhất là bộ phận dân cư nghèo là thách thức lớn mà ngay cả nhà nước ta cũng khó vượt qua một cách hoàn hảo. Do đó việc mở rộng các hoạt động bảo trợ xã hội ra phạm vi toàn xã hội , huy.

động các nguồn vật lực từ cộng đồng trong nước và tranh thủ sự giúp đỡ của cộng đồng nước ngoài thông qua hoạt động nhân đạo và từ thiện. trên cơ sở thực hiện mục đích xã hội, không vì mục đích kinh doanh, không vì mục đích lợi nhuận. Bảo trợ xã hội là quyền của mỗi thành viên trong xã hội, là trách nhiệm, nhiệm vụ của cộng đồng. Với quan niệm con người sinh ra có các quyền sống và bảo đảm các quyền cơ bản của con người, Nhà nước cần có biện pháp hỗ trợ những cá nhân không có năng lực thực hiện các quyên, tự bảo đảm nhu cầu cơ bản để duy trì cuộc sống.

Bảo trợ xã hội là sự can thiệp để các cá nhân thực hiện các nhu cầu cơ bản. Nhà nước là bảo vệ sự an toan cho tắt cả các thành viên trong xã hội trước các nguy cơ bị suy giảm hoặc mắt đi các khoản thu nhập trước những tác động tiêu cực của nền kinh tế - xã hội hay thiên tai, địch hoạ. Bảo trợ xã hội phụ thuộc vào nền kinh tế của địa phương, sự đóng góp. của các bên, sự trợ giúp xã hội và sự chia sẻ của công đồng.

Chính sách bảo.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần, đặc biệt là tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Chương Dương. Nó nêu bật các phương pháp và chiến lược mà ngân hàng áp dụng để tối ưu hóa quy trình huy động vốn, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh và phục vụ khách hàng tốt hơn. Độc giả sẽ nhận thấy rằng việc hiểu rõ về hiệu quả huy động vốn không chỉ giúp ngân hàng cải thiện dịch vụ mà còn mang lại lợi ích cho khách hàng thông qua các sản phẩm tài chính đa dạng và linh hoạt.

Để mở rộng kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh chương dương, nơi cung cấp thông tin chi tiết về các chiến lược huy động vốn. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của các nhtm việt nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố tác động đến hiệu quả tài chính của ngân hàng. Cuối cùng, tài liệu Các yếu tố tác động đến chất lượng dịch vụ huy động vốn tiền gửi đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng chính sách xã hội thị xã phú mỹ tỉnh bà rịa vũng tàu sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về chất lượng dịch vụ trong lĩnh vực huy động vốn. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn mở rộng kiến thức và hiểu biết về ngành ngân hàng.