Luận văn tạo động lực lao động CBCC-VC huyện Gia Viễn Ninh Bình

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu giải pháp tạo động lực lao động cho cán bộ công chức viên chức tại cơ quan hành chính sự nghiệp huyện Gia Viễn Ninh Bình

Chuyên ngành

Quản lý nhà nước

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn

2015

75
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách tạo động lực lao động cán bộ công chức Gia Viễn hiệu quả

Tạo động lực lao động cán bộ công chức Gia Viễn là yếu tố then chốt nâng cao hiệu quả quản lý hành chính và phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương. Theo luận văn thạc sĩ của Đinh Thúy Hãng (2015), động lực làm việc không chỉ xuất phát từ thu nhập mà còn từ môi trường làm việc, sự ghi nhận và cơ hội phát triển nghề nghiệp. Tại huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình, thực trạng cho thấy nhiều cán bộ công chức, viên chức (CCVC) thiếu nhiệt huyết do chính sách khen thưởng chưa minh bạch, thu nhập chưa tương xứng với áp lực công việc và thiếu cơ chế thăng tiến rõ ràng. Việc áp dụng đồng thời các công cụ kích thích vật chấtkích thích phi vật chất sẽ giúp cải thiện tinh thần làm việc, từ đó nâng cao chất lượng dịch vụ công. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, khi động lực lao động được cải thiện, tỷ lệ hoàn thành nhiệm vụ tăng lên 27% và mức độ hài lòng của người dân với cơ quan nhà nước cải thiện đáng kể. Do đó, cần xây dựng hệ thống tạo động lực toàn diện, phù hợp với đặc điểm kinh tế - xã hội của Gia Viễn.

1.1. Vai trò của động lực lao động đối với cán bộ công chức Gia Viễn

Động lực lao động là yếu tố nội tại thúc đẩy cán bộ công chức hoàn thành nhiệm vụ một cách chủ động và hiệu quả. Tại Gia Viễn, nơi có đặc thù kinh tế nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn, vai trò của đội ngũ CCVC trong triển khai chính sách phát triển địa phương càng trở nên quan trọng. Khi động lực làm việc cao, cán bộ sẽ chủ động đổi mới phương pháp, giảm thiểu tình trạng trì trệ và quan liêu. Ngược lại, thiếu động lực dẫn đến hiệu suất thấp, ảnh hưởng trực tiếp đến chỉ số cải cách hành chính của huyện.

1.2. Cơ sở lý luận về tạo động lực lao động trong khu vực công

Các học thuyết như Tháp nhu cầu Maslow, Lý thuyết hai yếu tố HerzbergLý thuyết kỳ vọng Vroom cung cấp nền tảng vững chắc cho việc thiết kế chính sách tạo động lực. Trong đó, yếu tố phi vật chất như sự công nhận, môi trường làm việc tích cực và cơ hội học tập đóng vai trò quan trọng không kém so với lợi ích vật chất như lương, phụ cấp. Luận văn của Đinh Thúy Hãng (2015) nhấn mạnh cần kết hợp hài hòa cả hai nhóm yếu tố này để đạt hiệu quả tối ưu trong công tác quản lý cán bộ công chức, viên chức tại Gia Viễn.

II. Thách thức trong tạo động lực lao động cán bộ công chức Gia Viễn

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực, công tác tạo động lực lao động cán bộ công chức Gia Viễn vẫn đối mặt với không ít thách thức. Theo bảng 3.5 trong luận văn (2015), mức thu nhập bình quân của CCVC tại Gia Viễn giai đoạn 2010–2014 chỉ dao động từ 3,2–4,1 triệu đồng/tháng – mức thấp so với mặt bằng chung cả nước. Điều này khiến nhiều cán bộ trẻ không đủ sống, dẫn đến tình trạng xin chuyển công tác hoặc làm việc cầm chừng. Bên cạnh đó, cơ chế khen thưởng chưa minh bạch, thiếu công bằng và mang tính hình thức. Bảng 3.6 cho thấy tỷ lệ khen thưởng tập thể cao hơn cá nhân, làm giảm tính cạnh tranh và động lực cá nhân. Ngoài ra, môi trường làm việc tại nhiều cơ quan còn nặng tính hành chính, thiếu sự giao tiếp hai chiều giữa lãnh đạo và nhân viên. Những hạn chế này làm suy giảm tinh thần trách nhiệmsáng tạo trong công việc. Việc thiếu cơ hội đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn cũng khiến đội ngũ CCVC khó cập nhật kiến thức mới, từ đó giảm hiệu quả thực thi nhiệm vụ trong bối cảnh chuyển đổi số và cải cách hành chính hiện nay.

2.1. Hạn chế về chính sách thu nhập và phúc lợi

Chính sách lợi ích vật chất tại Gia Viễn chưa đáp ứng được nhu cầu cơ bản của CCVC. Mức lương thấp, phụ cấp không tương xứng với khối lượng và tính chất công việc là nguyên nhân chính dẫn đến thiếu động lực làm việc. Nhiều cán bộ phải làm thêm nghề phụ để trang trải cuộc sống, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng công việc chính.

2.2. Thiếu cơ chế ghi nhận và phát triển nghề nghiệp

Cơ chế khen thưởngthăng tiến chưa minh bạch, thiếu tiêu chí định lượng rõ ràng. Điều này khiến cán bộ cảm thấy nỗ lực cá nhân không được ghi nhận, dẫn đến tâm lý “làm nhiều không bằng làm ít”. Đồng thời, cơ hội đào tạo, bồi dưỡng còn hạn chế, đặc biệt với cán bộ ở cấp xã, làm giảm khả năng thích ứng với yêu cầu mới của cải cách hành chính.

III. Phương pháp tạo động lực lao động thông qua kích thích vật chất

Một trong những giải pháp then chốt để tạo động lực lao động cán bộ công chức Gia Viễn là cải thiện lợi ích vật chất một cách minh bạch và công bằng. Theo Chương 4 của luận văn (2015), cần điều chỉnh mức lương cơ sở, bổ sung phụ cấp khu vực, phụ cấp trách nhiệm và thưởng theo hiệu quả công việc. Cụ thể, huyện có thể áp dụng mô hình thưởng hiệu suất dựa trên chỉ số KPI cá nhân và tập thể, gắn với kết quả đánh giá cải cách hành chính hàng năm. Bên cạnh đó, cần mở rộng các chế độ phúc lợi xã hội như hỗ trợ nhà ở, khám chữa bệnh, bảo hiểm tai nạn lao động – những yếu tố trực tiếp nâng cao chất lượng cuộc sống. Việc minh bạch hóa quy trình chi trả và công khai tiêu chí xét thưởng sẽ giúp tăng niềm tin và sự công bằng trong nội bộ. Thực tiễn tại một số xã như Gia Thanh và Gia Vượng cho thấy, khi áp dụng chế độ thưởng theo kết quả công việc, tỷ lệ hoàn thành nhiệm vụ tăng 18–22% trong vòng 6 tháng. Điều này chứng minh rằng kích thích vật chất, nếu được thiết kế khoa học, sẽ là động lực mạnh mẽ thúc đẩy hiệu suất lao động.

3.1. Cải thiện chính sách lương và phụ cấp cho CCVC

Cần rà soát và điều chỉnh mức thu nhập phù hợp với mặt bằng kinh tế địa phương và khối lượng công việc thực tế. Việc áp dụng phụ cấp trách nhiệm theo vị trí việc làm và phụ cấp khu vực cho cán bộ vùng sâu, vùng xa sẽ giúp thu hút và giữ chân nhân sự chất lượng.

3.2. Xây dựng hệ thống thưởng theo hiệu suất minh bạch

Hệ thống thưởng hiệu suất cần dựa trên tiêu chí định lượng rõ ràng như: tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn, mức độ hài lòng của người dân, sáng kiến cải tiến. Quy trình xét thưởng phải được công khai, có sự giám sát của tập thể và cơ quan chức năng để đảm bảo công bằng và minh bạch.

IV. Bí quyết tạo động lực lao động qua yếu tố phi vật chất

Bên cạnh lợi ích vật chất, các yếu tố phi vật chất đóng vai trò không kém phần quan trọng trong việc tạo động lực lao động cán bộ công chức Gia Viễn. Luận văn của Đinh Thúy Hãng (2015) chỉ ra rằng, sự ghi nhận kịp thời, môi trường làm việc tích cực và cơ hội phát triển nghề nghiệp là những động lực bền vững. Cụ thể, lãnh đạo cơ quan cần thường xuyên tổ chức giao tiếp hai chiều, lắng nghe ý kiến và phản hồi từ cán bộ cấp dưới. Việc công khai biểu dương thành tích – dù nhỏ – trong các cuộc họp định kỳ sẽ tạo cảm giác được trân trọng. Đồng thời, cần xây dựng kế hoạch đào tạo dài hạn, ưu tiên cử cán bộ trẻ tham gia các khóa học về quản lý, công nghệ thông tin và kỹ năng mềm. Tại Gia Viễn, một số đơn vị như Phòng Tài nguyên & Môi trường đã thí điểm mô hình “góc sáng kiến”, nơi cán bộ tự do đề xuất cải tiến quy trình – kết quả cho thấy tinh thần sáng tạo trong công việc tăng rõ rệt. Ngoài ra, việc xây dựng văn hóa tổ chức tích cực, đề cao tinh thần trách nhiệm và hợp tác, cũng giúp giảm xung đột nội bộ và nâng cao sự gắn kết.

4.1. Tăng cường ghi nhận và biểu dương thành tích cá nhân

Việc ghi nhận kịp thời nỗ lực của cán bộ – qua lời khen, thư cảm ơn hoặc biểu dương trong tập thể – tạo động lực tinh thần mạnh mẽ. Đây là yếu tố phi vật chất dễ thực hiện nhưng hiệu quả cao, đặc biệt với đội ngũ trẻ.

4.2. Phát triển cơ hội học tập và thăng tiến nghề nghiệp

Cần xây dựng lộ trình phát triển nghề nghiệp rõ ràng, gắn với năng lực và thành tích. Các chương trình đào tạo, bồi dưỡng nên được tổ chức định kỳ, ưu tiên nội dung thực tiễn như kỹ năng giao tiếp, ứng dụng CNTT trong hành chính công.

V. Ứng dụng thực tiễn Kết quả tạo động lực tại Gia Viễn 2010 2014

Giai đoạn 2010–2014, huyện Gia Viễn đã triển khai nhiều giải pháp tạo động lực lao động cho cán bộ công chức, viên chức. Theo bảng 3.6, số lượng cá nhân được khen thưởng tăng từ 187 (2010) lên 241 (2014), cho thấy nỗ lực trong công tác thi đua. Tuy nhiên, tỷ lệ khen thưởng vẫn tập trung vào tập thể, trong khi cá nhân xuất sắc chưa được tôn vinh tương xứng. Về thu nhập, bảng 3.5 cho thấy mức lương bình quân tăng 28% trong 5 năm, nhưng vẫn chưa đủ để đáp ứng nhu cầu sống. Một số xã như Gia Minh và Gia Lạc đã thí điểm mô hình “thưởng theo kết quả giải quyết thủ tục hành chính”, giúp giảm 30% thời gian xử lý hồ sơ. Tuy nhiên, do thiếu nguồn lực và cơ chế đồng bộ, các mô hình này chưa được nhân rộng. Nhìn chung, công tác tạo động lực tại Gia Viễn đã có những bước tiến, nhưng còn thiếu tính hệ thống và bền vững. Cần có chiến lược dài hạn, lồng ghép với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của huyện đến năm 2025.

5.1. Những kết quả đạt được trong tạo động lực CCVC

Giai đoạn 2010–2014, chỉ số cải cách hành chính của Gia Viễn cải thiện, một phần nhờ nỗ lực tạo động lực. Số lượng sáng kiến, cải tiến tăng 15%, đặc biệt trong lĩnh vực tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ.

5.2. Hạn chế và nguyên nhân từ thực tiễn

Các giải pháp còn mang tính cục bộ, thiếu đồng bộ. Nguyên nhân chính là do nguồn lực tài chính hạn chế, nhận thức lãnh đạo chưa đầy đủ và thiếu cơ chế giám sát, đánh giá hiệu quả các chính sách tạo động lực.

VI. Hướng đi tương lai cho tạo động lực lao động Gia Viễn

Để tạo động lực lao động cán bộ công chức Gia Viễn bền vững, cần xây dựng chiến lược tổng thể đến năm 2030, gắn với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyện. Trước mắt, cần hoàn thiện hệ thống đánh giá hiệu suất dựa trên KPI, minh bạch hóa quy trình khen thưởng và điều chỉnh chính sách thu nhập phù hợp với lạm phát và năng suất lao động. Về dài hạn, nên đầu tư vào chuyển đổi số trong quản lý nhân sự, ứng dụng phần mềm theo dõi hiệu suất và đào tạo trực tuyến. Đồng thời, cần nâng cao năng lực lãnh đạo các cấp trong việc thấu hiểu và truyền cảm hứng cho đội ngũ. Theo khuyến nghị của luận văn (2015), việc thành lập “Ban tư vấn tạo động lực” cấp huyện sẽ giúp giám sát, đánh giá và đề xuất chính sách kịp thời. Cuối cùng, cần lồng ghép văn hóa công vụ vào mọi hoạt động, đề cao tinh thần phụng sự nhân dân – yếu tố cốt lõi tạo động lực nội tại cho mọi cán bộ công chức, viên chức.

6.1. Chiến lược tạo động lực gắn với phát triển địa phương

Chiến lược tạo động lực lao động cần được lồng ghép vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Gia Viễn, đảm bảo tính đồng bộ và nguồn lực thực hiện. Mục tiêu là xây dựng đội ngũ CCVC chuyên nghiệp, tận tụy và sáng tạo.

6.2. Ứng dụng công nghệ trong quản lý động lực

Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong đánh giá hiệu suất, đào tạo và giao tiếp nội bộ sẽ giúp nâng cao tính minh bạch, kịp thời và cá nhân hóa trong công tác tạo động lực, phù hợp với xu thế chuyển đổi số quốc gia.

14/03/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU. HH H HH gi. senerreeol CHUGNG I: TONG QUAN TINIT MINIT VA CO SO LY LUAN VE TAO DONG LUC LAO DONG: - - - 5 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứn. co ese seees 5 1.2 Cơ sở lý luận về tạo động lực lao dang 1.1 Khái mệm về động lực và tạo động lực.2 Các hạc thuyết ằ động lực.3 Các yếu tổ tạo động lực cho người lao động, 13.1 Tao động lực làm việc thông qua các công cụ vậi ohấiL 1.2 Tạo dộng lực thông qua các công cụ phì vật ch CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VẢ THIẾT KẺ NGHIÊN CỬU.

Phương pháp thu thập số liu, tai Hd.2, Phương pháp xử lý số liệu. Hệ thông chỉ liêu sử dung trong nghiên cứu đề tài - 25 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TAO BONG LUC LAO ĐỘNG BOI VỚI GẮN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC LRONG CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, SU NGHIEP CỦA HUYỆN GIA VIÊN. Đặc diễm tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Gia Viễn anh hưởng đến công tác tạo động lực lao động đổi với cán bộ, công chức, viên chức .1 Đặc điểm tự nhiên Don vị tink: ha 3. Dae diém kinh 3.2 Thực trạng công lác tạo động lực lao động cho cản bộ, công chức, trong cơ quan bảnh chính, sự ngluệp của huyện Gia Viễn.1 Co cấu tễ chức cia huyén Gia Vi STT Bang Nội dung Trang 1 Bang 3.1 Tình hình sử dụng đâthuyện Gia Viễn năm (2010-2014) 26 2 Bang 3.2 Tổng sắn phẩm xã hội huyện Gia Viễn 2 Giá trị sản xuất nông nghiép-Lam nghiép-Thiy sản trên 3 Bang 3.3 ‘ene corey 28 dia ban buyén Số cơ sở kinh doanh thương mai, du lịch, địch vụ và 4 Bang 3.4 34 khách sạn nhá hàng trên địa bản năm 2010-2014 Mức thu nhập bình quân của cán bộ, công chức, viên chức 5 Bang 3.5 - s huyện Gia Viễn 2010-2014 Kết quả công tác thí đua khen thưởng của cán bộ, công, 6 Bang 3.6 56 chitc, vin chic huyén Gia Vién nm 2010-2014 DANH MỤC TU VIỆT FẮT Ky hiệu Nguyên nghĩa 1 Ce, VE Công chức, viên chức 3 cp Cao ding 3 GDP Gross domestic product 4 GISX Giá trị sản xuất 3 ĐH Đại học 6 DVT Don vi tinh 7 HDND&UBND — | Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân.

HỆ số lượng 9 KTXH Kinh tế - xã hội 10 LHH Lương hiện hướng, 11 STT Số thứ tự 12 TH Trung học 13 TNIH Trách nhiệm hữu hạn 14 — Trđằng Triệu đồng 15 UBND Uỷ ban Nhân dan l6 & Và DANH MUC CAC HINA STT | Hình Nội dung Trang 1 Hìnhll Thápnimcảucủa A Maslaw 9 Biểu dỗ tổng sản phẩm xã hội huyện Gia, Viễn (giá hiện 2 | Hìmh3l Ỷ 7 hảnh) 3 Tĩnh32 Biểu đồ tỷ lệ GUSX ngánh Nông nghiệp của Huyện 30 nam 2014 Biểu đồ GTSX ngành Công nghiệp & Xây dụng của 4 | Hih33 Huyén 2010-2014 ee PB ngạt vn 31 5 inh3.4 biéud6 GTSX nganh Thuong mai, dich vu-du lich ofa |. Huyện 2010-2014 Chat In đội ngũ cán bê, công chúc, viên chức 6 | Hình3.5 Tạng Số Hạ + Cane eins 4 huyện Gia Viễn Múc thu nhập đảm bâo đời sống của cán bộ, nông 7 Imh46. SL chức, viên chức Mc độ hải lòng vẻ thu nhập của cán bộ, công chức, 8 Tình 3.7 SA 0n ` ~ 52 viên chức Mức độ công bằng trong trả lương hiện nay đổi với cán. 9 | Hmh4g 2Ó OP CRB Da bang ° 53 bộ, công chức, viên chức Kết quả công tác thi đua khen thưởng của cán bộ, côi la | tinkag EB me PS N | 56 chức, viên chức 2010-2014 Mite 46 hai lòng của cán bộ,®, 8g: công chúc, oh, viên chúc đổi 57 11 | Hink3290 “OS Sons với công tác thí đua khen thưởng, Múc đô hải lòng của cán bỏ, công chúc, viên chức đối 12 |Himb3ll 2 62 với công tác tuyển dụng.

13 | Haasta Mie 46 Bai long của cán bộ, công chức, viên chức đối 61 với công tác bố nhiệm. ill STT Bang Nội dung Trang 1 Bang 3.1 Tình hình sử dụng đâthuyện Gia Viễn năm (2010-2014) 26 2 Bang 3.2 Tổng sắn phẩm xã hội huyện Gia Viễn 2 Giá trị sản xuất nông nghiép-Lam nghiép-Thiy sản trên 3 Bang 3.3 ‘ene corey 28 dia ban buyén Số cơ sở kinh doanh thương mai, du lịch, địch vụ và 4 Bang 3.4 34 khách sạn nhá hàng trên địa bản năm 2010-2014 Mức thu nhập bình quân của cán bộ, công chức, viên chức 5 Bang 3.5 - s huyện Gia Viễn 2010-2014 Kết quả công tác thí đua khen thưởng của cán bộ, công, 6 Bang 3.6 56 chitc, vin chic huyén Gia Vién nm 2010-2014 STT Bang Nội dung Trang 1 Bang 3.1 Tình hình sử dụng đâthuyện Gia Viễn năm (2010-2014) 26 2 Bang 3.2 Tổng sắn phẩm xã hội huyện Gia Viễn 2 Giá trị sản xuất nông nghiép-Lam nghiép-Thiy sản trên 3 Bang 3.3 ‘ene corey 28 dia ban buyén Số cơ sở kinh doanh thương mai, du lịch, địch vụ và 4 Bang 3.4 34 khách sạn nhá hàng trên địa bản năm 2010-2014 Mức thu nhập bình quân của cán bộ, công chức, viên chức 5 Bang 3.5 - s huyện Gia Viễn 2010-2014 Kết quả công tác thí đua khen thưởng của cán bộ, công, 6 Bang 3.6 56 chitc, vin chic huyén Gia Vién nm 2010-2014 STT Bang Nội dung Trang 1 Bang 3.1 Tình hình sử dụng đâthuyện Gia Viễn năm (2010-2014) 26 2 Bang 3.2 Tổng sắn phẩm xã hội huyện Gia Viễn 2 Giá trị sản xuất nông nghiép-Lam nghiép-Thiy sản trên 3 Bang 3.3 ‘ene corey 28 dia ban buyén Số cơ sở kinh doanh thương mai, du lịch, địch vụ và 4 Bang 3.4 34 khách sạn nhá hàng trên địa bản năm 2010-2014 Mức thu nhập bình quân của cán bộ, công chức, viên chức 5 Bang 3.5 - s huyện Gia Viễn 2010-2014 Kết quả công tác thí đua khen thưởng của cán bộ, công, 6 Bang 3.6 56 chitc, vin chic huyén Gia Vién nm 2010-2014 MO PAU 1. Tính cân thiết của đề tài Trong điều kiện hoàn cánh hiện nay của Việt Nam nói riêng và cứa tỉnh hinh thé gidi néi chung đang trong quả trình hội nhập vả toàn câu hóa quốc tế „ đây là một xu hướng lất yêu khách quan để lạo ra các thành quả phục vụ cho chính nhủ cầu, xong muốn của con người. Một trong những yêu tế trong việc tạo ra thành quả dễ đi đến được mục tiêu phục vụ cho con người là đông lục làm việc, chính vi vậy việc tạo ra động lực cho lao động nói chung và lao động trong co quan hanh chính —, sự nghiệp Nhà nước nói riêng là rất cản thiết.

, góp phần duy trì và khuyến khich lòng, thiệt tỉnh, sự say mê công việc của người lan động. Như vậy, cho thây rằng công tác tạo dông lực làm việc cho đội ngũ cán bộ công chức trong cơ quan cơ quan hành chỉnh, sự nghiệp Nhà nước cỏ một vai trỏ , ý nghĩa quan trọng để tạo ra sự phù hợp với điều kiện hoàn cảnh và tạo ra hiệu quả phục vụ tốt cho nhủ cân ngày càng cao. của con người. Chung ta biết rằng nhân sự trong cơ quan cơ quan hành chính, sự nghiệp Nhà nước là lục lượng lao động vừa đại điện cho quyền lựo của nhà nước _, vừa đại điện cho quyền lợi của nhân dân lao động, là người trực tiếp vạch ra chủ trương, dường, lối, chính sách dé chỉ đạo nhân dân, hưởng dẫn nhân din và cũng nhân dan phat triển kinh tế- xã hội.

Đồng thời cũng là lực lượng chịu nhiêu áp lực nhất: Áp lục từ co quan dâng, chính quyền cấp trên, nhân đân lao động. Chính vì vậy, vi c 14D Ta cho họ cá một môi trường làm việc thuận lợi, một động lực đề phân đầu là điền rất cần thiết và quan trọng Huyện Gia Viễn là một trong những huyện nghèo của tỉnh Ninh Bình, tuy nhiên rong những năm gân đây với sự quan tâm chỉ dao của Thường trục Huyên ý, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân din và sự gương mẫu đi đầu đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của huyện củng với sự nỗ lực phan dau của nhân dân, doi sống của nhân đân trong Iiuyện đã được nâng lên. Gia Viễn đã có những bước phát triển nạnh về Kinh tế xã hội, chữnh vì vậy má lực lượng lao động trong cơ quan cơ quan bảnh chính, sự nghiệp Nhà nước huyện có vai trở đặc biệt quan trọng trong 3.2 Các yêu tô tạo dộng lực làm việc cho cán bộ công chức, viền chức thông qua kích thích về lợi ích vật chất.3 Yêu tô tạo đậng lực cho cán bộ công chức, viên chức thông qua kích thích về lợi ích phi vật chị 63 32.4 17oạt động lự tạo động lực của cán bộ công chúc 70 3.3 Đánh giá chung về công láo tạo động lực cho cán hộ công chức, viên chưc trong, trong cơ quan hành chỉnh, sự nghiệp Nhả nước của huyện Gia Viễn. Những mặt đã đạt được Những mặt còn hạn chẾ.

CHƯƠNG 4: NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TẠ ĐỘNG LỰC I.ÀM VIBC CHO CAN BO CÔNG CHÚC VIÊN CHÚC HUYỆN cu DO.1, Phuong hướng và mục tiêu phát triển kinh tế của luyện Gia Viễn đến năm 2020.2 Phương hưởng và giải pháp công tác tạo đông lực lao đông cho cán bộ, công chức, viên chức của huyện Gia Viễn trong những năm tới.1 Nhóm giải pháp tạo động lực thông qua khích tích tạo động lực vật c 4.22 Nhằm giải pháp tạo động lực thông qua kích thích tạo động lực phí vật TÀI LIEU THAM KHẢO. - - - - 81 DANH MUC CAC HINA STT | Hình Nội dung Trang 1 Hìnhll Thápnimcảucủa A Maslaw 9 Biểu dỗ tổng sản phẩm xã hội huyện Gia, Viễn (giá hiện 2 | Hìmh3l Ỷ 7 hảnh) 3 Tĩnh32 Biểu đồ tỷ lệ GUSX ngánh Nông nghiệp của Huyện 30 nam 2014 Biểu đồ GTSX ngành Công nghiệp & Xây dụng của 4 | Hih33 Huyén 2010-2014 ee PB ngạt vn 31 5 inh3.4 biéud6 GTSX nganh Thuong mai, dich vu-du lich ofa |. Huyện 2010-2014 Chat In đội ngũ cán bê, công chúc, viên chức 6 | Hình3.5 Tạng Số Hạ + Cane eins 4 huyện Gia Viễn Múc thu nhập đảm bâo đời sống của cán bộ, nông 7 Imh46. SL chức, viên chức Mc độ hải lòng vẻ thu nhập của cán bộ, công chức, 8 Tình 3.7 SA 0n ` ~ 52 viên chức Mức độ công bằng trong trả lương hiện nay đổi với cán.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ