MỞ ĐẦU. 1 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIÊN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ TÁI CƠ CẤU NGÀNH NỒNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN CẤP TỈNH. Cơ sở lí luận về tái cơ cấu ngành nông nghiệp. Một số khái niệm.
Đặc điểm của ngành nông nghiệp ảnh hƣởng đến tái cơ cấu ngành nông nghiệp. Nội dung và vai trò tái cơ cấu ngành nông nghiệp. Cơ sở lý luận quản lý nhà nƣớc về tái cơ cấu ngành nông nghiệp trên địa bàn cấp tỉnh. Khái niệm quản lý nhà nƣớc về tái cơ cấu ngành nông nghiệp.
Sự cần thiết và mục tiêu quản lý nhà nƣớc về tái cơ cấu ngành nông nghiệp trên địa bàn cấp tỉnh. Chức năng và nội dung quản lý nhà nƣớc về tái cơ cấu ngành nông nghiệp trên địa bàn cấp tỉnh. Những nhân tố ảnh hƣởng đến quản lý nhà nƣớc về tái cơ cấu ngành nông nghiệp trên địa bàn cấp tỉnh. Kinh nghiệm quản lý nhà nƣớc về tái cơ cấu ngành nông nghiệp ở một số tỉnh và bài học rút ra cho tỉnh Bình Định.
Kinh nghiệm quản lý nhà nƣớc về tái cơ cấu ngành nông nghiệp e của tỉnh Nam Định. Kinh nghiệm quản lý nhà nƣớc về tái cơ cấu ngành nông nghiệp của tỉnh Đồng Nai. 30 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ TÁI CƠ CẤU NGÀNH NỒNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế-xã hội ảnh hƣởng đến quản lý nhà nƣớc về tái cơ cấu ngành nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định.
Đặc điểm tự nhiên ảnh hƣởng đến quản lý nhà nƣớc về tái cơ cấu ngành nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định. Đặc điểm kinh tế-xã hội của tỉnh Bình Định tác động đến quản lý nhà nƣớc về tái cơ cấu ngành nông nghiệp. Đánh giá đặc điểm tự nhiên, kinh tế-xã hội của tỉnh Bình Định tác động đến quản lý nhà nƣớc về tái cơ cấu ngành nông nghiệp. Thực trạng phát triển ngành nông nghiệp tỉnh Bình Định giai đoạn 2016 - 2020.
Tổng quan tình hình phát triển chung của ngành nông nghiệp tỉnh Bình Định giai đoạn 2016 - 2020. Thực trạng phát triển các lĩnh vực ngành nông nghiệp giai đoạn 2016 - 2020. Tình hình quản lý nhà nƣớc về tái cơ cấu ngành nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2016 - 2020. Công tác quán triệt và tổ chức chỉ đạo thực hiện các nội dung về tái cơ cấu ngành nông nghiệp.
Công tác xây dựng và thực hiện các quy hoạch, kế hoạch, các chƣơng trình, đề án, dự án về tái cơ cấu ngành nông nghiệp. Công tác ban hành và thực hiện các chính sách hỗ trợ thực hiện cơ cấu lại ngành nông nghiệp. Công tác kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý, nâng cao nâng cao năng lực cho ngành nông nghiệp thực hiện tái cơ cấu. Công tác thông tin, tuyên truyền về đề án, kế hoạch hành động cơ cấu lại nông nghiệp.
Công tác nghiên cứu khoa học và khuyến nông. Công tác giám sát và phòng trừ dịch bệnh, ATVSTP. Đánh giá thực trạng quản lý nhà nƣớc về tái cơ cấu ngành nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định. Đánh giá những mặt đạt đƣợc của quản lý nhà nƣớc về tái cơ cấu ngành nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định.
Đánh giá những mặt hạn chế, tồn tại và nguyên nhân của những hạn chế quản lý nhà nƣớc về tái cơ cấu ngành nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định. 55 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ TÁI CƠ CẤU NGÀNH NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH. Căn cứ và mục tiêu tái cơ cấu ngành nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2021-2025. Căn cứ pháp lý để định hƣớng tái cơ cấu ngành nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2021-2025.
Mục tiêu tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Bình Định giai đoạn 2021- 2025. Phƣơng hƣớng hoàn thiện quản lý nhà nƣớc về tái cơ cấu ngành nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định. Dự báo những thuận lợi và thách thức đến tái cơ cấu ngành nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2021-2025. Một số phƣơng hƣớng hoàn thiện quản lý nhà nƣớc về tái cơ cấu ngành nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2021-2025.
Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nhà nƣớc về tái cơ cấu ngành nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định. Giải pháp về hoàn thiện hệ thống chính sách và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nƣớc. Giải pháp về tái cơ cấu lĩnh vực nông nghiệp theo hƣớng giá trị gia tăng về bền vững. Giải pháp về tái cơ cấu lại sản xuất theo vùng nhằm khai thác lợi thế, tiềm năng.
Giải pháp cơ cấu lại sản xuất theo nhóm sản phẩm nhằm phát huy các sản phẩm chủ lực của tỉnh Bình Định và địa phƣơng. Giải pháp tổ chức lại sản xuất trong nông nghiệp. Giải pháp tăng cƣờng huy động nguồn lực, nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng đầu tƣ công. Giải pháp đẩy mạnh công tác tuyên truyền về tái cơ cấu ngành nông nghiệp và ứng dụng khoa học công nghệ, khuyến nông.
Tăng cƣờng công tác giám sát, quản lý chất lƣợng, ATVSTP và phát triển các dịch vụ nông nghiệp. Giải pháp tăng cƣờng xúc tiến thƣơng mại, xây dựng thƣơng hiệu và quản lý chất lƣợng sản phẩm. 79 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 81 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO) e DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Diễn giải CCLNNN Cơ cấu lại ngành nông nghiệp CCNN Cơ cấu nông nghiệp CNCB Công nghiệp chế biến CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa GTSX Giá trị sản xuất KHCN Khoa học công nghệ KNXK Kim ngạch xuất khẩu KTNN Kỹ thuật nông nghiệp KT - XH Kinh tế - xã hội NCN Ngành chăn nuôi ND Nông dân NN Nông nghiệp NCN Ngành chăn nuôi NNN Ngành nông nghiệp NT Nông thôn NTM Nông thôn mới NTT Ngành trồng trọt PTNT Phát triển nông thôn QLNN Quản lý nhà nƣớc SXKD Sản xuất kinh doanh SXNN Sản xuất nông nghiệp TCC Tái cơ cấu TCCNN Tái cơ cấu nông nghiệp e DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ BẢNG Bảng 1.
Tỷ trọng các ngành trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản Việt Nam. Giá trị sản phẩm thu đƣợc trên 1 hecta đất trồng trọt và mặt nƣớc nuôi trồng thủy sản. Tốc độ tăng trƣởng GRDP hàng năm theo giá so sánh 2010. Tốc độ phát triển của sản lƣợng khai thác thủy sản của tỉnh Bình Định qua các năm.
Tốc độ tăng GDP năm 2020 theo giá so sánh năm 2010. Quy mô và cơ cấu GRDP theo giá hiện hành năm 2020. Lý do chọn đề tài Nông nghiệp là kế sinh nhai và giúp ổn định cuộc sống cho phần lớn dân cƣ nông thôn, là nền tảng cho phát triển KT - XH và ổn định chính trị, tạo tiền đề để Việt Nam CNH, HĐH từ một nƣớc nông nghiệp. Theo xu hƣớng chung của toàn nền kinh tế, NNN cũng đứng trƣớc nhu cầu tái cơ cấu.
Hiện nay và trong nhiều năm tới, cùng với xây dựng NTM, TCCNNN đƣợc xác định là một trong hai nhiệm vụ trọng tâm của NNN. Ngày 10 tháng 6 năm 2013, Chính phủ đã ban hành Quyết định số 899/QĐ-TTg về việc phê duyệt Đề án TCCNNN theo hƣớng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững. Xác định CCLNN là nhiệm vụ quan trọng trong phát triển NN, NT, đòi hỏi sự tập trung chỉ đạo và vào cuộc của cả hệ thống chính trị từ tỉnh đến cơ sở. Thời gian qua, Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Định đã chỉ đạo các ngành, đơn vị, địa phƣơng đẩy mạnh công tác tuyên truyền về sự cần thiết phải thực hiện CCLNN trên các phƣơng tiện thông tin; lồng ghép vào hội nghị, hội thảo của Đảng, chính quyền, đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp từ tỉnh đến cơ sở nhằm nâng cao nhận thức của cán bộ, đảng viên, nhân dân; xây dựng, triển khai thực hiện, tổng kết đánh giá mô hình hiệu quả, điển hình tiên tiến để các địa phƣơng, đơn vị học tập kinh nghiệm, vận dụng sáng tạo vào thực tiễn sản xuất.
Cả hệ thống chính trị từ tỉnh đến cơ sở đã có sự chuyển biến về nhận thức, thay đổi trong SXKD nhằm nâng cao giá trị gia tăng, phát triển bền vững. Đƣợc sự quan tâm hỗ trợ của Trung ƣơng, sự chỉ đạo sát đúng của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh cùng quyết tâm nỗ lực của cả hệ thống chính trị từ tỉnh đến cơ sở nên CCLNN đƣợc đẩy mạnh, đạt đƣợc một số kết quả, hết năm 2020, cụ thể: GTSX nông lâm và thủy sản của tỉnh Bình Định trong năm 2020 ƣớc đạt gần 26.350 tỷ đồng, tăng 3,1% so năm trƣớc. Trong đó, nông nghiệp đạt 15.230 tỷ đồng, tăng 3,2%; riêng giá trị NTT ƣớc e 2 đạt hơn 6.979 tỷ đồng, tăng 1%; tổng sản lƣợng lúa ƣớc đạt 619.372 tấn, năng suất bình quân ƣớc đạt 65,8 tạ/ha, tăng 1,4 tạ/ha; lâm nghiệp đạt hơn 1.425 tỷ đồng, tăng 6%; thủy sản đạt hơn 9.687 tỷ đồng, tăng 2,5%. GTSX ngành chăn nuôi trong năm 2020 tại Bình Định ƣớc đạt gần 7.848 tỷ đồng, tăng 5,4%.
Các địa phƣơng tiếp tục đẩy mạnh phát triển chăn nuôi bò thịt chất lƣợng cao; thí điểm nuôi gà thả đồi tại các huyện miền núi Vân Canh, Vĩnh Thạnh, Hoài Ân, góp phần nâng cao giá trị ngành chăn nuôi; triển khai chuỗi liên kết sản xuất và tiêu thụ thịt heo trên địa bàn huyện Hoài Ân, xây dựng các vùng chăn nôi an toàn sinh học. Tuy vậy, 05 năm qua, quá trình thực hiện kế hoạch gặp rất nhiều khó khăn, vƣớng mắc nhƣ CCLNN chƣa sâu rộng, hiệu quả chƣa cao; tích tụ ruộng đất, dồn điền đổi thửa gặp khó khăn, diện tích thực hiện chƣa nhiều. Việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị, SXNN công nghệ cao chƣa nhiều, lĩnh vực hoạt động còn đơn giản, chƣa đa dạng. Chăn nuôi tập trung, trang trại đã hình thành, phát triển nhƣng phƣơng thức còn nhỏ lẻ, manh mún vẫn phổ biến, thiếu bền vững.
Năng suất, chất lƣợng rừng trồng thấp; nhiều công trình cấp nƣớc sạch nông thôn chƣa phát huy hiệu quả; kinh tế hợp tác tăng nhanh về số lƣợng nhƣng chất lƣợng, hiệu quả hoạt động chƣa cao. Năng suất lao động khu vực nông nghiệp còn thấp, đời sống của ngƣời nông dân còn khó khăn, nhất là ở vùng sâu, vùng xa, vùng thuần nông, độc canh cây lúa.