ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH PHẠM THỊ HỒNG THẮM QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP THƢƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG Ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ THÁI NGUYÊN - 2021 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH PHẠM THỊ HỒNG THẮM QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP THƢƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG Ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 8 34 04 10 LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Vũ Quỳnh Nam THÁI NGUYÊN - 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan rằng, luận văn thạc sỹ kinh tế “Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp thương mại tỉnh Tuyên Quang” là công trình nghiên cứu của tôi. Những số liệu được sử dụng được chỉ rõ nguồn trích dẫn trong danh mục tài liệu tham khảo. Kết quả nghiên cứu này chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào từ trước đến nay.
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 3 năm 2021 Ngƣời cam đoan Phạm Thị Hồng Thắm LỜI CẢM ƠN Qua quá trình nghiên cứu làm luận văn, tôi đã nhận được sự giúp đỡ, ủng hộ của cô giáo hướng dẫn, các đồng nghiệp, bạn bè và gia đình đã tạo điều kiện để tôi có thể hoàn thiện luận văn này. Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn TS. Vũ Quỳnh Nam, Cô giáo hướng dẫn luận văn cho tôi, giúp đỡ tôi có phương pháp nghiên cứu hợp lý, nhìn nhận vấn đề một cách khoa học, logic, để luận văn của tôi có ý nghĩa thực tiễn và khả thi. Cuối cùng, tôi xin cảm ơn ban lãnh đạo và các đồng nghiệp đã góp ý và tạo điều kiện cho tôi để tôi có thể hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn! Thái Nguyên, ngày 20 tháng 3 năm 2021 Tác giả Luận văn Phạm Thị Hồng Thắm MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. 5 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT. 8 DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ. Tính cấp thiết của đề tài.
Mục tiêu nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và những đóng góp mới của đề tài. Kết cấu của đề tài.
4 Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI. Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp thương mại. Những vấn đề chung về doanh nghiệp thương mại. Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp thương mại.
Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp thương mại. Kinh nghiệm thực tiễn về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp thương mại. Kinh nghiệm của tỉnh Thái Nguyên. Kinh nghiệm của tỉnh Lào Cai.
Bài học kinh nghiệm đối với tỉnh Tuyên Quang. 27 Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Các câu hỏi nghiên cứu. Các phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp thu thập thông tin. Phương pháp tổng hợp thông tin. Phương pháp phân tích thông tin. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu.
Nhóm chỉ tiêu đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp thương mại. Nhóm chỉ tiêu phản ánh nội dung quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp thương mại. 32 Chƣơng 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu.
Đặc điểm điều kiện tự nhiên và cơ sở hạng t ng tỉnh Tuyên Quang. Đặc điểm kinh tế - xã hội tỉnh Tuyên Quang. Thực trạng hoạt động sản xuất KD của các doanh nghiệp thương mại tỉnh Tuyên Quang. Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp thương mại trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Tạo môi trường và điều kiện cho sự ra đời các DNTM. Triển khai chính sách hỗ trợ hoạt động của DNTM. Cải cách hành chính tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển DNTM. Kiểm tra, giám sát hoạt động của DNTM.
Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp thương mại. Các yếu tố khách quan. Yếu tố chủ quan. Đánh giá công tác quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp thương mại trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Kết quả đạt được. Hạn chế và nguyên nhân. 67 Chƣơng 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP THƢƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG. Quan điểm, mục tiêu phát triển doanh nghiệp và doanh nghiệp thương mại tỉnh Tuyên Quang.
Quan điểm phát triển doanh nghiệp và doanh nghiệp thương mại tỉnh Tuyên Quang. Mục tiêu phát triển doanh nghiệp và doanh nghiệp thương mại tỉnh Tuyên Quang. Định hướng công tác nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp thương mại tỉnh Tuyên Quang. Giải pháp tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp thương mại tỉnh Tuyên Quang.
Tạo môi trường và điều kiện thuận lợi hơn trong việc đăng ký kinh doanh và thành lập DNTM. Hoàn thiện chính sách hỗ trợ nhằm thúc đẩy sự phát triển DNTM. Tiếp tục thực hiện cải cách hành chính tạo điều kiện thuận lợi cho DNTM hoạt động hiệu quả. Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát hoạt động DNTM.
Đối với UBND tỉnh Tuyên Quang. Đối với Hội doanh nghiệp tỉnh Tuyên Quang. 81 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 86 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT CCHC : Cải cách hành chính CS : Chính sách DN : Doanh nghiệp DNTM : Doanh nghiệp thương mại DV : Dịch vụ HH : Hàng hóa KD : Kinh doanh KTQT : Kinh tế quốc tế KH- CN : Khoa học - Công nghệ LĐ : Lao động NN : Nhà nước QLNN : Quản lý nhà nước SP : Sản phẩm TTHC : Thủ tục hành chính UBND : Ủy ban nhân dân DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ Bảng 2.
Thang đo quãng Likert đo lường mức độ đồng ý. Tổng sản phẩm trong tỉnh theo giá hiện hành phân theo khu vực kinh tế của tỉnh Tuyên Quang. Số lượng lao động tỉnh Tuyên Quang phân theo lĩnh vực KD. Số lượng doanh nghiệp tỉnh Tuyên Quang phân theo lĩnh vực KD giai đoạn 2017-2019.
Số lượng lao động trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Doanh thu của các doanh nghiệp tỉnh Tuyên Quang phân theo lĩnh vực KD. Kết quả hoạt động KD của các doanh nghiệp thương mại trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2017-2019. Đánh giá của các DNTM về môi trường và điều kiện cho sự ra đời các DNTM trên địa bàn.
Hoạt động triển khai thu hút đ u tư và hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2017-2019. Đánh giá của các DNTM về việc triển khai chính sách hỗ trợ hoạt động của DNTM. Đánh giá của các DNTM về cải cách hành chính tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển DNTM. Số vụ thanh tra, kiểm tra đối với DNTM trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2017-2019.
Đánh giá của các DNTM về công tác kiểm tra, giám sát hoạt động của DNTM. Đánh giá của các DNTM về ảnh hưởng của hội nhập kinh tế quốc tế và xu thế toàn c u hóa đến hoạt động DNTM. Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2017-2019. Một số chỉ tiêu của doanh nghiệp thương mại trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp thương mại trên địa bàn. Đánh giá của các DNTM về trình độ, năng lực của cán bộ quản lý nhà nước. Tổng hợp kinh phí đ u tư công nghệ thông tin cho quản lý DNTM tại Sở Công Thương Tuyên Quang. Mô hình quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp thương mại trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Tính cấp thiết của đề tài Thương mại là c u nối giữa người sản xuất và người tiêu dùng. Doanh nghiệp thương mại là doanh nghiệp được thành lập theo quy định về Luật doanh nghiệp trong đó ngành nghề KD chính là KD thương mại. Với vai trò của mình trong nền kinh tế trọng tâm là kết nối giữa sản xuất và tiêu dùng, tạo ra nhiều công ăn việc làm phù hợp với số đông dân cư, giúp tạo giá trị gia tăng cho hàng hóa và dịch vụ, thúc đẩy phát triển kinh tế thị trường, hội nhập quốc tế, tự do hóa thương mại và xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ. Để phát triển doanh nghiệp nói chung, doanh nghiệp thương mại nói riêng, Chính phủ đã ban hành chiều chính sách khuyến khích, hỗ trợ và tạo hành lang pháp lý thuận lợi cho các doanh nghiệp phát triển như Luật Doanh nghiệp năm 2005 và “Nghị định 56/2009/NĐ- CP của CP về việc trợ giúp phát triển DN”.
Đặc biệt Luật hỗ trợ DN được ban hành ngày 12 tháng 6 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 khẳng định sự quan tâm của Chính phủ, đánh giá đúng vai trò của các doanh nghiệp nhỏ và vừa và tạo hành lang pháp lý riêng quan trọng hỗ trợ cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển. Điều đó tạo thuận lợi cho sự phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa nói chung và doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa của Tỉnh nói riêng. Tính đến cuối năm 2019 cả nước có 758.610 doanh nghiệp, trong đó doanh nghiệp thương mại là 508.770 doanh nghiệp chiếm 67,1% tổng số doanh nghiệp cả nước (Bộ Kế hoạch và Đ u tư, 2020) [2]. Số lượng các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh hiện chiếm đến hơn 98% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động.
Tuyên Quang là tỉnh nghèo thuộc vùng Trung du và miền núi phía Bắc, chủ yếu phát triển lâm nghiệp, nông nghiệp với nhiều xã, thôn đặc biệt khó khăn, tình trạng sản xuất tự cung, tự cấp nhỏ lẻ trong đồng bào dân tộc thiểu số tại các huyện, xã nghèo của tỉnh còn rất nhiều. Do vậy, UBND tỉnh Tuyên 2 Quang đã rất quan tâm và khuyến khích phát triển thương mại - dịch vụ trong toàn tỉnh: chính sách hỗ trợ cho thuê mặt bằng KD, chính sách hỗ trợ lãi suất, chính sách miễn giảm thuế,… do đó, những năm g n đây số lượng doanh nghiệp của tỉnh nói chung và doanh nghiệp thương mại nói riêng tăng lên đáng kể. Tính đến năm 2019, toàn tỉnh Tuyên Quang có 1.291 doanh nghiệp, tăng 339 doanh nghiệp so với năm 2017. Trong đó số lượng doanh nghiệp thương mại là 365 doanh nghiệp (chiếm 28,27% tổng số doanh nghiệp của toàn tỉnh) (Cục Thống kê tỉnh Tuyên Quang), với tổng số vốn đăng ký là 289,9 tỷ đồng [3].