Chương 1: Cơ sở lý luận quản lý nhà nước về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thành phố thuộc tỉnh. Chương 2: Thực trạng công tác quản lý nhà nước về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau. Chương 3: Phương hướng và giải pháp tăng cường công tác quản lý nhà nước về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau. 8 e CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TẠI THÀNH PHỐ THUỘC TỈNH 1.
Tổng quan quản lý nhà nƣớc về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thành phố thuộc tỉnh 1. Khái niệm quản lý nhà nước về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Theo dân gian, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thường được gọi là “sổ đỏ” hay “sổ hồng”,…được xem là một trong số những giấy tờ quan trọng của người dân, được cất giữ rất kỹ càng. Đồng thời GCNQSDĐ cũng chính là tài sản quý giá nhất, thể hiện sự giàu có của người nông dân. Theo Khoản 15, Điều 3, Luật Đất đai 2013 quy định: “Đăng ký đất đai, nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất là việc kê khai và ghi nhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và quyền quản lý đất đối với một thửa đất vào hồ sơ địa chính”.
Theo khoản 16 Điều 3 Luật Đất đai 2013 quy định: “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất”. Quản lý nhà nước về cấp GCNQSDĐ là tổng hợp các hoạt động của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện quản lý về: ban hành, thi hành các văn bản quy phạm pháp luật; về cơ cấu tổ chức, nhân sự; về quy trình, thủ tục; hoạt động thanh tra, kiểm tra; hoạt động tổng kết, sơ kết về công tác cấp GCNQSDĐ nhằm đảm bảo các hoạt động trên tuân thủ đúng theo quy định pháp luật, đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho tổ chức, hộ gia 9 e đình, cá nhân trong quá trình thực hiện cấp GCNQSDĐ. Đây là một trong những nội dung quan trọng của quản lý nhà nước về đất đai. Việc cấp GCNQSDĐ phải tuân theo mẫu giấy đã được quy định cụ thể tại khoản 1, điều 3, Thông tư 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ TN&MT Quy định về GCNQSDĐ, chi tiết như sau: - Giấy chứng nhận do Bộ TN&MT phát hành theo mẫu thống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Giấy chứng nhận gồm một tờ có 04 trang, 04 mục, in nền hoa văn trống đồng và Trang bổ sung, mỗi trang có kích thước 190mm x 265mm. Trang 1 gồm Quốc hiệu, Quốc huy, dòng chữ “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”, mục “I. Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” thể hiện thông tin về năm sinh, số chứng minh nhân dân, địa chỉ, thông tin về người cùng sử dụng đất hoặc người bảo hộ (nếu có), số phát hành giấy chứng nhận (số seri) gồm 02 chữ cái tiếng Việt và 06 chữ số, dấu nổi của Bộ TN&MT. Trang 2 gồm mục “II.
Thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” thể hiện các thông tin về thửa đất, nhà ở, công trình xây dựng khác, rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm và ghi chú; ngày tháng năm và cơ quan ký cấp Giấy chứng nhận; số vào sổ cấp Giấy chứng nhận. Trang 3 gồm mục “III. Sở đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” và mục “IV. Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận”.
Trang 4 gồm nội dung tiếp theo của mục IV, nội dung lưu ý đối với người được cấp Giấy chứng nhận và mã vạch. Trang bổ sung Giấy chứng nhận gồm dòng chữ “Trang bổ sung Giấy chứng nhận”, số hiệu thửa đất, số seri, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận và mục IV.1 dưới đây là mẫu trang 1 và trang 4 của GCNQSDĐ. Việc quản lý phôi giấy chứng nhận chặt chẽ cũng là cơ sở cho hoạt động in ấn, phát hành 10 e và xử lý những giấy chứng nhận làm giả mạo, góp phần tích cực vào công tác cấp GCNQSDĐ. Trang trang 1 và trang 4 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Nguồn: Thông tư 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường) 1.
Sự cần thiết của việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất * Đối với nhà nước Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là điều kiện đảm bảo để Nhà nước quản lý chặt chẽ toàn bộ quỹ đất trong phạm vi lãnh thổ; đảm bảo cho đất đai được sử dụng đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả nhất. Hơn nữa, việc cấp GCNQSDĐ cũng là căn cứ để nhà nước lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai hiệu quả, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội [23. * Đối với chủ thể sử dụng đất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là cơ sở để các chủ thể sử dụng đất thực hiện các quyền 11 e như: chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, cho thuê, thế chấp, góp vốn liên doanh bằng đất đai, sản xuất kinh doanh,… và các nghĩa vụ cần thiết giúp cho các chủ thể sử dụng đất yên tâm đầu tư và khai thác hiệu quả những tiềm năng trên mảnh đất của mình; trong trường hợp xảy ra tranh chấp hoặc bị xâm phạm các chủ thể sẽ được nhà nước bảo hộ đối với phần diện tích đã được cấp GCNQSDĐ. Nguyên tắc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Theo Điều 98 Luật Đất đai 2013, việc cấp GCNQSDĐ cần phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản sau: Một là, GCNQSDĐ được cấp theo từng thửa đất.
Trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng một xã, phường, thị trấn mà có yêu cầu thì được cấp một GCNQSDĐ. Do đó, trường hợp một chủ sử dụng có hai thửa đất ở hai xã, phường, thị trấn khác nhau thì sẽ được cấp hai GCNQSDĐ khác nhau tương ứng với hai thửa đất. Hai là, thửa đất có nhiều người chung quyền dụng đất, nhiều người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì GCNQSDĐ phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận; trường hợp các chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện. Như vậy một chủ sử dụng có thể được cấp nhiều GCNQSDĐ và một thửa đất cũng có thể có nhiều chủ sử dụng.
Ba là, người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất được nhận GCNQSDĐ sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật. Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất không thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn, được ghi nợ nghĩa vụ tài chính và trường hợp thuê đất trả 12 e tiền thuê đất hàng năm thì được nhận GCNQSDĐ ngay sau khi cơ quan có thẩm quyền cấp. Trường hợp người sử dụng đất chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính thì Văn phòng đăng ký đất đai (trực tiếp là Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai) tại địa phương có trách nhiệm lưu giữ GCNQSDĐ cho đến khi người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định. Bốn là, trường hợp quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng vào GCNQSDĐ, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người.
Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc chồng thì được cấp đổi GCNQSDĐ để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng nếu có yêu cầu. Năm là, trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệu ghi trên giấy tờ hoặc Giấy chứng nhận đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi GCNQSDĐ diện tích đất được xác định theo số liệu đo đạc thực tế. Người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch nhiều hơn nếu có. Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện tích chênh lệch nhiều hơn (nếu có) được xem xét cấp GCNQSDĐ theo quy định.
Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong quản lý nhà nước về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thành phố thuộc tỉnh a) Các cơ quan trực tiếp thực hiện công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Bộ TN&MT thực hiện chức năng ban hành văn bản quy phạm pháp luật hoặc văn bản hướng dẫn cho địa phương thực hiện công tác quản lý nhà nước về cấp GCNQSDĐ trên cơ sở quy định tại Luật, Nghị định. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp GCNQSDĐ cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.