Tổng quan nghiên cứu

Quản lý ngân sách nhà nước cấp huyện giữ vai trò bản lề trong việc bảo đảm nguồn lực tài chính cho các mục tiêu phát triển kinh tế, củng cố quốc phòng - an ninh và nâng cao an sinh xã hội tại địa phương. Đối với huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang – địa bàn miền núi có diện tích tự nhiên lớn nhất tỉnh với 101.223,72 ha, gồm 30 đơn vị hành chính (1 thị trấn và 29 xã), dân số trên 200.000 người – việc quản trị nguồn lực tài khóa đặt ra nhiều thách thức mang tính đặc thù. Cơ cấu kinh tế huyện phụ thuộc lớn vào sản xuất nông nghiệp với 63.979,05 ha đất canh tác (chiếm 63,21% diện tích tự nhiên), trong khi nhu cầu chi đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và duy trì bộ máy hành chính cho 12 xã vùng cao đặc biệt khó khăn ngày càng gia tăng.

Luận văn tập trung giải quyết bài toán cốt lõi: Làm thế nào để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Lục Ngạn trong bối cảnh nguồn thu nội địa còn hạn chế và tỷ lệ phụ thuộc vào bổ sung cân đối từ ngân sách tỉnh Bắc Giang còn ở mức cao. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm việc hệ thống hóa khung lý luận về quản lý tài chính công cấp huyện, đánh giá thực trạng thu - chi ngân sách giai đoạn 2016 - 2018, chỉ rõ các hạn chế trong từng khâu của chu trình ngân sách và đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm tối ưu hóa công tác lập, chấp hành và quyết toán ngân sách. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn quan trọng, cung cấp luận cứ khoa học giúp chính quyền địa phương hoàn thiện cơ chế phân cấp tài khóa, gia tăng độ chính xác của dự toán thu chi và nâng cao tính minh bạch trong quản lý tài chính công cấp huyện.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp giữa Lý thuyết phân cấp quản lý tài chính công và Lý thuyết chu trình quản lý ngân sách nhà nước. Theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015 (có hiệu lực thi hành từ năm ngân sách 2017), ngân sách cấp huyện là một cấp ngân sách hoàn chỉnh thuộc hệ thống ngân sách địa phương, giữ vị trí trung gian gắn kết giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã. Về bản chất kinh tế, ngân sách huyện là quỹ tiền tệ tập trung được hình thành từ các nguồn thu phân cấp và nguồn thu bổ sung nhằm đáp ứng các nhiệm vụ chi phục vụ chức năng quản lý nhà nước và phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn.

Bên cạnh đó, nghiên cứu vận dụng các khái niệm nền tảng trong quản lý tài chính công:

  • Phân cấp quản lý ngân sách: Sự phân định thẩm quyền, trách nhiệm và quyền hạn giữa các cấp chính quyền trong việc huy động, phân bổ và sử dụng nguồn lực tài chính.
  • Chu trình quản lý ngân sách: Chuỗi hoạt động khép kín bao gồm 4 khâu kế tiếp nhau: lập dự toán ngân sách, chấp hành dự toán ngân sách, quyết toán ngân sách và thanh tra, kiểm tra, giám sát tài chính.
  • Cân đối ngân sách cấp huyện: Nguyên tắc quản lý bắt buộc quy định tổng thu ngân sách huyện được hưởng theo phân cấp phải cân bằng với tổng chi ngân sách, không được bố trí bội chi; các khoản thiếu hụt chi thường xuyên được bù đắp bằng nguồn bổ sung cân đối từ ngân sách cấp tỉnh.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong giai đoạn 2016 – 2018. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo quyết toán thu - chi ngân sách hàng năm của Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Lục Ngạn, Niên giám thống kê tỉnh Bắc Giang và các văn bản chỉ đạo điều hành của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp phỏng vấn chuyên gia với cỡ mẫu gồm 18 cán bộ quản lý và chuyên viên trực tiếp phụ trách công tác tài chính - ngân sách trên địa bàn huyện Lục Ngạn. Phương pháp chọn mẫu được áp dụng là chọn mẫu chuyên gia toàn diện, bao gồm: 01 Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, 03 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, 03 cán bộ Chi cục Thuế, 03 cán bộ Kho bạc Nhà nước Lục Ngạn và 08 cán bộ chuyên môn thuộc Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện. Việc lựa chọn cỡ mẫu 18 chuyên gia chủ chốt bảo đảm bao quát 100% các đầu mối quản lý tài chính công cấp huyện, từ cấp lãnh đạo ra quyết định đến bộ phận thực thi chuyên môn.

Công cụ khảo sát sử dụng bảng hỏi chuẩn hóa theo thang đo Likert 5 mức độ: Rất không đồng ý (1 điểm), Không đồng ý (2 điểm), Phân vân (3 điểm), Đồng ý (4 điểm), Rất đồng ý (5 điểm), với giá trị khoảng cách phân tầng là 0,80 điểm để đánh giá các khâu trong chu trình ngân sách. Dữ liệu được xử lý và phân tích trên phần mềm chuyên dụng Excel thông qua hai phương pháp chính:

  • Phương pháp thống kê mô tả: Tổng hợp, tính toán tỷ trọng, cơ cấu và tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu thu - chi ngân sách nhằm phác họa bức tranh toàn cảnh về thực trạng tài chính địa phương.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu số liệu giữa dự toán được giao và kết quả thực hiện, so sánh chuỗi biến động qua 3 năm (2016 - 2018) và so sánh tương quan với các địa phương lân cận nhằm làm rõ nguyên nhân của các điểm nghẽn trong quản lý tài chính công.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2016 – 2018 cho thấy công tác quản lý ngân sách nhà nước tại huyện Lục Ngạn đạt được một số kết quả tích cực nhưng đồng thời bộc lộ nhiều hạn chế đáng chú ý:

Thứ nhất, quy mô thu ngân sách trên địa bàn có sự tăng trưởng nhưng thiếu tính bền vững. Các nguồn thu mang tính chất ổn định từ hoạt động sản xuất kinh doanh, thương mại - dịch vụ ngoài quốc doanh còn chiếm tỷ trọng thấp. Nguồn thu của huyện vẫn phụ thuộc chủ yếu vào các khoản thu phát sinh không đều đặn như tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ và nguồn bổ sung cân đối từ ngân sách tỉnh Bắc Giang. Công tác lập dự toán thu chưa bám sát tiềm năng thực tế, dẫn đến tình trạng dự toán thu đầu năm thường phải điều chỉnh tăng hoặc bổ sung nhiều lần trong năm tài khóa.

Thứ hai, cơ cấu chi ngân sách còn nặng về chi thường xuyên, chiếm tỷ lệ từ 70% đến 80% trong tổng cơ cấu chi ngân sách địa phương. Các khoản chi cho sự nghiệp giáo dục - đào tạo, y tế và quản lý hành chính nhà nước chiếm phần lớn nguồn lực, trong khi chi đầu tư phát triển chỉ chiếm khoảng 20% đến 30% tổng chi. Điều này tạo áp lực rất lớn lên ngân sách huyện khi phải cân đối nguồn vốn đối ứng cho các công trình hạ tầng giao thông và thủy lợi phục vụ vùng trồng cây ăn quả tập trung quy mô trên 63.000 ha.

Thứ ba, kết quả khảo sát định lượng từ 18 cán bộ quản lý tài chính cho thấy điểm đánh giá trung bình đối với công tác lập dự toán và chấp hành ngân sách đạt mức khá (dao động từ 3,40 đến 3,80 điểm). Tuy nhiên, công tác kiểm tra, thanh tra và giám sát ngân sách chỉ đạt mức trung bình với điểm số dưới 3,20 điểm. Một số khoản chi tại các đơn vị dự toán cơ sở và Ủy ban nhân dân cấp xã còn dàn trải, việc chấp hành kỷ luật tài chính chưa nghiêm, tiến độ giải ngân vốn xây dựng cơ bản nhiều thời điểm còn chậm so với kế hoạch đề ra.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện nghiên cứu phản ánh đúng thực trạng đặc thù của một huyện miền núi có quy mô tự nhiên rộng lớn và địa hình phân hóa phức tạp. Việc chi thường xuyên chiếm tỷ trọng áp đảo là hệ quả tất yếu của việc duy trì hệ thống mạng lưới trường lớp, trạm y tế và bộ máy hành chính phủ khắp 30 xã, thị trấn, đặc biệt là 12 xã vùng cao có tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 47% dân số toàn huyện.

Khi so sánh với kinh nghiệm quản lý ngân sách tại một số địa phương như huyện Quế Võ (tỉnh Bắc Ninh) – nơi tổng thu ngân sách nhà nước năm 2013 đạt 53.498 triệu đồng, tương đương 204,22% dự toán tỉnh giao nhờ phát triển mạnh công nghiệp và dịch vụ – có thể thấy huyện Lục Ngạn đang thiếu vắng các nguồn thu quy mô lớn từ khu vực doanh nghiệp. Bên cạnh đó, mô hình ủy nhiệm thu thuế triển khai tại thành phố Vĩnh Yên (tỉnh Vĩnh Phúc) với 7 phường và 2 xã tham gia đã giúp tăng số thuế thực thu từ 15% đến 20% mỗi năm, cho thấy việc đẩy mạnh ủy nhiệm thu và công khai danh sách hộ nộp thuế tại cấp xã là hướng đi mà huyện Lục Ngạn cần khẩn trương áp dụng.

Trong các báo cáo quản lý tài chính định kỳ, các dữ liệu này có thể được mô hình hóa trực quan thông qua Biểu đồ cơ cấu chi ngân sách theo lĩnh vực (thể hiện rõ sự áp đảo của chi thường xuyên so với chi đầu tư phát triển) và Bảng cân đối thu - chi ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 – 2018 để giúp các cấp lãnh đạo dễ dàng nhận diện xu hướng chuyển dịch của từng dòng ngân lưu. Nguyên nhân chủ yếu của các tồn tại nêu trên bắt nguồn từ sự phối hợp chưa đồng bộ giữa các cơ quan Thuế, Tài chính - Kế hoạch và Kho bạc Nhà nước, cùng với năng lực quản lý tài chính của đội ngũ kế toán cấp xã tại một số địa bàn vùng cao còn nhiều hạn chế.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Lục Ngạn, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Chuẩn hóa và nâng cao chất lượng lập dự toán ngân sách: Ủy ban nhân dân huyện chỉ đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch chủ trì, phối hợp với Chi cục Thuế và Ủy ban nhân dân 30 xã, thị trấn tiến hành khảo sát toàn diện nguồn thu và nhu cầu chi thực tế ngay từ quý III hàng năm. Ứng dụng phần mềm phân tích dữ liệu kinh tế nhằm nâng cao độ tin cậy của dự toán, phấn đấu đạt tỷ lệ sai lệch giữa dự toán và thực hiện dưới 5%, hoàn thành phê duyệt và giao dự toán chi tiết cho 100% đơn vị sử dụng ngân sách trước ngày 31 tháng 12 hàng năm.

  2. Đẩy mạnh các biện pháp chấp hành dự toán và mở rộng nguồn thu: Chi cục Thuế huyện chủ động triển khai đề án ủy nhiệm thu thuế cho 100% Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn đối với các khoản thu thuế môn bài, thuế xây dựng tư nhân và thuế kinh doanh hộ cá thể. Tăng cường phối hợp với các ngân hàng thương mại trên địa bàn mở rộng cổng nộp thuế điện tử, phấn đấu đạt tỷ lệ thu đúng, thu đủ vượt từ 10% đến 15% dự toán tỉnh giao trong giai đoạn 2020 – 2025; kiên quyết xử lý tình trạng trốn lậu thuế và nợ đọng tiền sử dụng đất.

  3. Tăng cường kiểm soát chi qua hệ thống Kho bạc Nhà nước: Kho bạc Nhà nước Lục Ngạn tiếp tục thắt chặt quy trình kiểm soát chi thường xuyên theo 4 nhóm mục chi tiêu chuẩn (chi thanh toán cá nhân, chi nghiệp vụ chuyên môn, chi mua sắm sửa chữa và chi khác). Rút ngắn thời gian kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản xuống dưới 03 ngày làm việc đối với các hồ sơ đầy đủ thủ tục, phấn đấu tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công hàng năm đạt từ 95% đến 100% kế hoạch được duyệt.

  4. Đổi mới công tác quyết toán và nâng cao hiệu lực thanh tra, kiểm tra: Thanh tra huyện phối hợp Phòng Tài chính - Kế hoạch tổ chức ít nhất 02 cuộc thanh tra chuyên đề tài chính mỗi năm tại các đơn vị dự toán trực thuộc và Ủy ban nhân dân cấp xã có quy mô chi lớn. Tổ chức tập huấn chuẩn hóa nghiệp vụ kế toán công cho 100% cán bộ tài chính - kế toán cấp xã giai đoạn 2020 – 2025, bảo đảm công tác quyết toán năm hoàn thành đúng tiến độ trước ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  • Lãnh đạo và chuyên viên cơ quan quản lý tài chính cấp huyện: Bao gồm cán bộ Ủy ban nhân dân huyện, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Chi cục Thuế và Kho bạc Nhà nước huyện Lục Ngạn. Luận văn cung cấp khung phân tích thực chứng và quy trình kiểm soát thu - chi giúp tối ưu hóa công tác lập dự toán và điều hành ngân sách hàng năm.
  • Chính quyền địa phương các huyện miền núi, trung du: Các huyện có điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tương đồng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang và các tỉnh miền núi phía Bắc có thể vận dụng các bài học kinh nghiệm về quản trị ngân sách trên địa bàn rộng trên 100.000 ha và giải pháp mở rộng ủy nhiệm thu cấp xã.
  • Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính công: Cung cấp nguồn tài liệu tham khảo học thuật giá trị về phương pháp luận nghiên cứu tài chính công địa phương, kết hợp dữ liệu thống kê thứ cấp giai đoạn 2016 – 2018 với khảo sát chuyên gia gồm 18 cán bộ theo thang đo Likert chuẩn hóa.
  • Cơ quan Kiểm toán Nhà nước và Thanh tra Tài chính khu vực: Sử dụng bộ chỉ tiêu phân tích sai lệch dự toán và kết quả đánh giá thực trạng thu - chi làm cơ sở tham chiếu khi thực hiện kiểm toán, thanh tra việc chấp hành Luật Ngân sách Nhà nước tại các cấp chính quyền địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao công tác lập dự toán ngân sách tại huyện Lục Ngạn trong giai đoạn 2016 – 2018 thường xuyên phải điều chỉnh bổ sung? Nguyên nhân chủ yếu do nguồn thu của huyện phụ thuộc nhiều vào các khoản thu biến động lớn như tiền cấp quyền sử dụng đất và lệ phí trước bạ, trong khi quy mô kinh tế nông nghiệp chiếm 63,21% diện tích chịu nhiều rủi ro thời tiết. Ngoài ra, việc dự báo nguồn thu phát sinh vãng lai và biến động giá cả vật liệu xây dựng cơ bản chưa sát thực tế khiến Ủy ban nhân dân huyện phải trình Hội đồng nhân dân điều chỉnh dự toán nhiều lần trong năm.

2. Thang đo Likert 5 mức độ được ứng dụng như thế nào trong khảo sát chuyên gia của luận văn? Tác giả khảo sát toàn bộ 18 cán bộ chủ chốt quản lý ngân sách huyện Lục Ngạn qua phiếu hỏi chuẩn hóa 5 mức điểm từ 1 đến 5 với khoảng cách phân tầng 0,80 điểm: Quản lý kém (1,00 - 1,80 điểm), Quản lý yếu (1,81 - 2,60 điểm), Trung bình (2,61 - 3,40 điểm), Khá (3,41 - 4,20 điểm) và Tốt (4,21 - 5,00 điểm) để lượng hóa khách quan chất lượng từng khâu quản lý tài khóa.

3. Mô hình ủy nhiệm thu thuế cấp xã mang lại lợi ích gì cho ngân sách huyện miền núi? Kinh nghiệm thực tiễn từ các địa phương như thành phố Vĩnh Yên cho thấy ủy nhiệm thu giúp tăng thu từ 15% đến 20% nhờ phát huy vai trò giám sát tại chỗ của chính quyền cơ sở đối với các hộ kinh doanh cá thể. Tại địa bàn rộng 101.223,72 ha của Lục Ngạn, mô hình này giúp giảm chi phí quản lý hành chính cho Chi cục Thuế và hạn chế tối đa tình trạng thất thu thuế xây dựng tư nhân.

4. Cơ cấu chi ngân sách huyện Lục Ngạn giai đoạn 2016 – 2018 có đặc điểm gì nổi bật? Đặc điểm nổi bật là chi thường xuyên chiếm tỷ trọng áp đảo (khoảng 70% đến 80% tổng chi), tập trung chủ yếu vào sự nghiệp giáo dục - đào tạo, y tế và quản lý hành chính nhằm phục vụ dân số trên 200.000 người tại 30 xã, thị trấn. Trong khi đó, chi đầu tư phát triển chiếm tỷ trọng khiêm tốn (khoảng 20% đến 30%), đòi hỏi sự hỗ trợ lớn từ ngân sách tỉnh.

5. Giải pháp nào có tính đột phá để nâng cao hiệu lực kiểm soát chi ngân sách tại Kho bạc Nhà nước Lục Ngạn? Giải pháp đột phá là chuẩn hóa quy trình thẩm định hồ sơ theo 4 nhóm mục chi tiêu chuẩn, rút ngắn thời gian thanh toán vốn đầu tư công xuống dưới 03 ngày làm việc và ứng dụng dịch vụ công trực tuyến của Kho bạc Nhà nước đạt tỷ lệ 100% hồ sơ giao dịch, bảo đảm ngăn chặn triệt để tình trạng chi vượt dự toán hoặc chi sai mục đích.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và pháp lý về quản lý ngân sách nhà nước cấp huyện theo Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015.
  • Đánh giá sâu sắc thực trạng thu - chi ngân sách huyện Lục Ngạn qua chuỗi dữ liệu 3 năm (2016 – 2018) trên địa bàn rộng 101.223,72 ha với 30 đơn vị hành chính.
  • Phân tích định lượng chính xác chất lượng quản lý tài khóa thông qua khảo sát 18 cán bộ quản lý chủ chốt theo thang đo Likert 5 mức độ.
  • Xác định rõ các nguyên nhân cốt lõi khiến chi thường xuyên chiếm tỷ trọng cao (70% - 80%) và nguồn thu ngân sách nội địa còn thiếu tính ổn định.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ từ lập dự toán, chấp hành thu - chi, quyết toán đến thanh tra nhằm đạt mục tiêu giải ngân trên 95% vốn công và tăng thu từ 10% đến 15% giai đoạn 2020 – 2025.

Chính quyền huyện Lục Ngạn cần khẩn trương số hóa quy trình quản lý tài chính công, đẩy mạnh phân cấp tài khóa và hoàn thiện cơ chế ủy nhiệm thu thuế tại 100% xã, thị trấn nhằm xây dựng nền tài chính địa phương vững mạnh, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững trong tương lai.