PHẦN MỞ ĐẦU 0.1 - SỰ CẦN THIẾT THỰC HIỆN NGHIÊN CỨU Theo Quyết định số 2149/QĐ-TTg, phê duyệt Chiến lƣợc quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn (CTR) đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050: Quản lý tổng hợp chất thải rắn phải đáp ứng theo nguyên tắc "ngƣời gây ô nhiễm phải trả tiền"; các tổ chức và cá nhân phát sinh chất thải, gây ô nhiễm, suy thoái môi trƣờng có trách nhiệm đóng góp kinh phí, khắc phục, bồi thƣờng thiệt hại. Theo Định hƣớng quy hoạch xử lý chất thải rắn tại Tp.Hồ Chí Minh đến 2020 tầm nhìn 2030: Ủy ban nhân dân (UBND) Thành phố đã đề cập đến Chƣơng trình thu phí vệ sinh CTR sinh hoạt (thông thường) từ các nguồn thải và CTR công nghiệp từ các cơ sở sản xuất. Hồ Chí Minh, 2010). Ngày 20/12/2008, UBND Tp.
Hồ Chí Minh ban hành Quyết định 88/2008/QĐ- UBND (gọi tắt là Quyết định 88) về công tác thu phí vệ sinh (VS) và phí bảo vệ môi trƣờng (BVMT) đối với CTR thông thƣờng trên địa bàn Tp. Quyết định này xác định các đối tƣợng nào thuộc diện nộp phí và miễn nộp phí, đồng thời đƣa ra các mức phí phải đóng của các hộ gia đình và ngoài gia đình; các cơ quan thu phí, trách nhiệm của cơ quan thu phí, việc quản lý và sử dụng tiền phí. Hồ Chí Minh, 2008) Mức phí của Quyết định 88 đã thay thế cho mức phí theo Quyết định 5424/QĐ- UB-QLĐT ngày 15/10/1998 của UBND Tp.HCM đã không còn phù hợp, đồng thời nhằm giảm dần việc bao cấp trong công tác quản lý trên địa bàn Thành phố vì hàng năm ngân sách Thành phố chi hơn 900 tỷ đồng cho công tác thu gom xử lý CTR và tốc độ tăng chi phí này vào khoảng 10-12%/ năm, và để tạo tinh thần chia sẻ của các chủ nguồn thải với Nhà nƣớc trong việc xử lý lƣợng CTR phát sinh. Tuy nhiên, do không bao quát hết tình hình thực tế của các quận, huyện nên các văn bản hƣớng dẫn tổ chức triển khai thực hiện không lƣờng trƣớc đƣợc các vƣớng mắc nên đã phát sinh nhiều bất cập, gây khó khăn cho các quận, huyện trong quá trình Trang 2 thực hiện, đồng thời tạo phản ứng không tốt của và các đối tƣợng phải thuộc diện nộp phí, các lực lƣợng thu gom rác nhất là lực lƣợng thu gom rác dân lập (gọi tắt là RDL).
Do thực tế, trên địa bàn thành phố không chỉ có các Công ty Dịch vụ công ích (DVCI), công ty tƣ nhân … (gọi chung là có tư cách pháp nhân) làm hoạt động thu gom CTR mà còn tồn tại một lực lƣợng thu gom RDL, việc quản lý lực lƣợng này ở hầu hết các quận, huyện còn buông lỏng, đồng thời do các văn bản quản lý RDL không còn phù hợp nên việc thu phí VS và phí BVMT là rất khó khăn. Quận Phú Nhuận là một quận nội thành của Tp.HCM, tuy có diện tích khá nhỏ khoảng 4,855km² nhƣng với công tác CTR lại khá phức tạp do trên địa bàn quận có tới 150 đƣờng dây thu gom RDL (chiếm khoảng 80% số hộ thu gom rác của quận), và nhân lực hoạt động thu gom RDL trên địa bàn quận lại đa phần đều là ngƣời từ nơi khác đến nhƣ quận Bình Thạnh, quận Gò Vấp, quận 12… nên việc quản lý lực lƣợng này rất khó khăn. Để thực hiện việc thu phí VS và phí BVMT theo Quyết định 88, trong thời gian qua quận Phú Nhuận (gọi tắt là Q.PN) đã có nhiều nỗ lực trong việc chấn chỉnh việc quản lý các lực lƣợng thu gom rác, cùng các biện pháp tăng cƣờng nâng cao hiệu lực quản lý nhà nƣớc, mạnh dạn điều chỉnh các bất cập của Quyết định 88 và các văn bản hƣớng dẫn thi hành nên việc thu phí của Quận này từng bƣớc bài bản đi vào nề nếp, đảm bảo việc đóng và nộp phí của trên 97% các hộ thuộc đối tƣợng nộp phí. Vì vậy, việc nghiên cứu các nội dung phù hợp, không phù hợp, của Quyết định 88 trong quá trình triển khai thực hiện đồng thời kết hợp với việc đánh giá thực tế tại một quận của thành phố, có điều kiện phức tạp, nhƣng vẫn tƣơng đối đảm bảo việc thu phí.
Qua đó, có thể rút ra các điểm Quyết định 88 còn khiếm khuyết, cần phải chỉnh sửa, bổ sung, cũng nhƣ đƣa ra các biện pháp nhằm đảm bảo việc thu phí trên địa bàn Tp. Đó cũng là lý do tôi chọn đề tài luận văn với tên gọi “Nghiên cứu đánh giá việc triển khai Quyết định 88/2008/QĐ-UBND về công tác thu phí vệ sinh và phí bảo vệ môi trường trên địa bàn quận Phú Nhuận và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện”.2 - MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 0.1 - Mục tiêu của đề tài Đánh giá trên cơ sở khoa học, tính hợp pháp và thực tiễn việc triển khai thực hiện Quyết định 88/2008/QĐ-UBND trên địa bàn quận Phú Nhuận, qua đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả khi thực hiện Quyết định trên.2 - Nội dung của đề tài Để thực hiện các mục tiêu nêu trên, đề tài tập trung giải quyết 4 nội dung sau: 5. Tổng quan thực hiện Quyết định 88/2008/QĐ-UBND (về công tác thu phí vệ sinh và phí bảo vệ môi trường) và các văn bản pháp lý liên quan tại Tp. Cơ sở khoa học, pháp lý và thực tiễn; 7.
Đánh giá việc thu phí vệ sinh và phí bảo vệ môi trường theo Quyết định 88/2008/QĐ-UBND trên địa bàn 15 phường của quận Phú Nhuận. Đề xuất một số điều chỉnh và giải pháp quản lý phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả thực thi Quyết định 88/2008/QĐ-UBND và các văn bản hướng dẫn liên quan.3 - Phạm vi và đối tượng nghiên cứu + Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu đánh giá và đề xuất nhằm đảm bảo việc thực hiện Quyết định 88, trên cơ sở phù hợp với các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành và từ quá trình thực tế thực hiện, đồng thời nghiên cứu chi tiết việc thực hiện thu phí theo Quyết định này tại Q. Số liệu đƣợc thực hiện từ năm 2009- 2012. + Đối tượng nghiên cứu: Các nhóm liên đới (stakeholders) chính bao gồm: - Các tổ chức thu gom CTR sinh hoạt, - Các nhóm xả thải: ngƣời dân, tổ chức, cơ quan… - Chính quyền: UBND quận Phú Nhuận và 15 phƣờng.
Trang 4 có liên quan trực tiếp/gián tiếp đến công tác thu phí VS và phí BVMT theo Quyết định 88.1- Bản đồ địa giới hành chính quận Phú Nhuận, Tp.HCM (Nguồn: Phòng Tài nguyên – Môi trường Q.3- PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 0.1 - Phương pháp luận Nghiên cứu đánh giá và đề xuất nhằm hoàn thiện nội dung Quyết định 88 và các văn bản hƣớng dẫn, trên cơ sở phù hợp với các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành và từ quá trình thực tế thực hiện. Từ đó, xác định các những điểm phù hợp và những Trang 5 điểm bất cập cần phát huy hoặc cần phải điều chỉnh bổ sung và hoàn thiện trong quá trình thực hiện. Đây chính là nội dung của phƣơng pháp luận đánh giá chính sách môi trƣờng trong thực tế. Các tiêu chí đánh giá: Tính toàn diện: + Quyết định 88 đƣợc xây dựng trên cơ sở đã áp dụng đầy đủ các văn bản pháp luật hiện hành? Những vấn đề nào hiện nay chƣa có quy định pháp luật? + Quyết định 88 đã xác định đầy đủ các đối tƣợng nộp, thu và miễn phí chƣa? Tính dự báo: + Quyết định 88 đƣợc xây dựng nhằm mục đích gì? + Có đảm bảo mức độ phù hợp trong một khoảng thời gian dài? Tính minh bạch: + Việc sử dụng các ngôn ngữ có chính xác dễ hiểu của Quyết định 88, các trình tự quá trình thực hiện? + Việc phân công trách nhiệm có cụ thể, đảm bảo công khai rõ ràng? Thời gian thực hiện Quyết định? Tính thống nhất: + Quyết định 88 đƣợc ban hành có phù hợp với chức năng nhiệm vụ của UBND Tp.HCM? + Mức phí VS và phí BVMT áp dụng cho toàn Tp.HCM? Tính khả thi: + Quyết định 88 có đảm bảo thực hiện trong quá trình triển khai? + Các đối tƣợng nộp phí có sẵn sàng nộp phí so với mức phí đã quy định? + Các đối tƣợng thu phí và các đối tƣợng thu gom RDL có chấp hành không? Tính hợp lý Trang 6 + Quyết định 88 có những điểm bất hợp lý trong quá trình triển khai, gây khó khăn cho UBND các quận, huyện không? Các bất cập của Quyết định 88 khi áp dụng thực tế? + Quyết định 88 đƣa ra có phù hợp với tình hình thực tế việc quản lý CTR của Tp.HCM? + Quyết định 88 có vấp phải sự chống đối phản ứng của các đối tƣợng phải chịu ảnh hƣởng trực tiếp của quyết định? Phản ứng của lực lƣợng lấy RDL? 0.2 - Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu - Việc sử dụng phƣơng pháp tổng hợp tài liệu sẽ giúp tác giả có kiến thức, tổng hợp đƣợc các tài liệu cần thiết về lĩnh vực đang nghiên cứu, thông qua việc kế thừa các thông tin đã có từ các báo cáo, kết quả điều tra, các nghiên cứu đã thực hiện trƣớc đây để phân tích và tổng hợp khi cần thiết.
- Việc thu thập tổng hợp tài liệu cần phải có độ chính xác, có nguồn gốc rõ ràng. Đảm bảo tính sắp xếp một cách khoa học hợp lý để đảm bảo việc nhận xét hay xác định tính mới của đề tài nghiên cứu.3 - Phương pháp thu thập, xây dựng dữ liệu - Kết quả việc triển khai thu và nộp phí trên địa bàn Tp. - Các đối tƣợng nộp phí và miễn nộp phí bao gồm: số hộ gia đình, số hộ ngoài ra đình, hộ nghèo của 15 phƣờng của Q.PN: phân loại các nhóm hộ gia đình mặt tiền, trong hẻm; phân loại các nhóm hộ ngoài gia đình theo Quyết định 88. - Các đối tƣợng thu phí trên địa bàn Q.PN + Công ty Dịch vụ công ích (DVCI ): biện pháp thu phí, số lƣợng thu phí; + Ủy ban nhân dân 15 phƣờng: biện pháp thu phí và quản lý; + Lực lƣợng thu gom rác dân lập: số lƣợng thu phí, thu nhập bình quân.
- Tuyến đƣờng thu gom rác dựa trên nền bản đồ địa chính 15 phƣờng của Q.PN - Khảo sát thực tế việc thu và nộp phí của 15 phƣờng Q.PN: cùng với các lực lƣợng thu gom đi thực tế việc thu gom CTR hàng ngày .