phần mở đầu và kết luận, luận văn này đƣợc chia thành 4 chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhân lực trong tổ chức công Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu 3 Chƣơng 3: Thực trạng quản lý nhân lực tại Kho bạc Nhà nƣớc Hƣng Yên Chƣơng 4: Phƣơng hƣớng và Giải pháp hoàn thiện quản lý nhân lực tại Kho bạc Nhà nƣớc Hƣng Yên. 4 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÂN LỰC TRONG TỔ CHỨC CÔNG 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu 1.1 Các công trình nghiên cứu về quản lý nhân lực trong tổ chức công - Luận văn Thạc sỹ “Quản Lý nhân lực tại Công ty Lưới điện cao thế thành phố Hà Nội” của Nguyễn Tuấn Huy: Luận văn đã đánh giá đƣợc thực trạng quản lý nhân lực của công ty Lƣới điện cao thế thành phố Hà Nội, chỉ ra đƣợc những ƣu điểm, hạn chế, nguyên nhân hạn chế trong công tác lý nhân lực của đơn vị. - Luận văn Thạc sỹ “Quản lý nhân lực tại Viện Khoa học và Công nghệ Giao thông Vận tải” của Nguyễn Thanh Huyền: Luận văn đã Hệ thống hóa những lý luận cơ bản và khái quát thực tiễn về công tác quản lý nhân lực tại đơn vị sự nghiệp công lập,đã đánh giácông tác phân tích công việc, lập kế hoạch nguồn nhân lực, sử dụng, sắp xếp, đào tạo, đánh giá thực hiện công việc, tạo động lực cho ngƣời lao động, hiệu quả quản lý nhân lực và đƣa ra một số giải pháp nhằm quản lý hiệu quả nhân lực tại công ty.
- Luận văn Thạc sỹ “Quản lý nguồn nhân lực tại Sở Nội vụ tỉnh Hà Giang” của Lại Thị Minh Nhâm: Luận văn đã hệ thống hóa một cách khoa học những vấn đề lý luận về quản lý nguồn nhân lực trong tổ chức công, cụ thể đối với mô hình cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND cấp tỉnh, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nguồn nhân lực tại Sở Nội vụ từ năm 2010 đến nay để làm rõ những kết quả đạt đƣợc, những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân. Trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nguồn nhân lực tại Sở Nội vụ - Luận văn Thạc sỹ “Quản trị nguồn nhân lực quản lý tại Tổng công ty Cổ phần May 10” của Bùi Việt Hà: Luận văn mang tính thực tiễn cao, là tài 5 liệu tham khảo, giúp nhìn nhận lại công tác quản trị nguồn nhân lực quản lý nói riêng, quản trị nguồn nhân lực nói chung tại Tổng Công ty Cổ phần May 10 trong những năm 2011, 2012, 2013 và có những định hƣớng giúp Tổng Công ty hoàn thiện hơn nữa công tác quản trị nguồn nhân lực quản lý trong thời gian tới. - Luận văn Thạc sỹ “Phát triển nguồn nhân lực tại Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia” của Đỗ Thị Ngọc Thúy: Luận văn hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn cơ bản về nguồn nhân lực và công tác phát triển nguồn nhân lực. Đồng thời nghiên cứu, đánh giá thực trạng và những nhân tố ảnh hƣởng đến công tác phát triển nguồn nhân lực tại Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.
Từ đó đƣa ra những giải pháp cho công tác phát triển nguồn nhân lực nhằm tạo ra một nguồn nhân lực đủ về số lƣợng, đảm bảo chất lƣợng. - Luận văn Thạc sỹ “Quản lý nguồn nhân lực tại Tổng công ty Điện lực thành phố Hà Nội”, của Lê Thị Thanh: Luận văn phân tích thực trạng quản lý nguồn nhân lực tại Tổng công ty Điện lực thành phố Hà Nội, chỉ ra những thành công, hạn chế chủ yếu trong công tác quản lý nguồn nhân lực và từ đó đƣa ra một số quan điểm và giải pháp cơ bản nhằm góp phần nâng cao chất lƣợng công tác này tại Tổng công ty Điện lực thành phố Hà Nội. Ngoài ra còn có các công trình nghiên cứu vấn đề phát triển quản trị nhân lực trong tổ chức doanh nghiệp hay một quá trình giai đoạn nhất định nhƣ: + Một số vấn đề phát triển nguồn nhân lực trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam của tác giả Bùi Thị Thiêm, năm 1998. + Một số vấn đề về phát triển nguồn nhân lực trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa của tác giả Trịnh Duy Luân, năm 2002.
6 + Phát triển nguồn nhân lực Việt Nam giai đoạn 2015-2020 đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế của tác giả Đặng Xuân Hoan, năm 2015. Tổng quan các công trình nghiên cứu về quản lý nhân lực trong hệ thống KBNN - Luận văn Thạc sỹ “Nâng cao chất lượng nhân lực KBNN Thái Nguyên”, của Nguyễn Ngọc Quang năm 2014: Luận văn phân tích thực trạng chất lƣợng nguồn nhân lực tại KBNN Thái Nguyên, chỉ ra những mặt đƣợc, những hạn chế chủ yếu trong công tác quản lý nguồn nhân lực và từ đó đƣa ra một số quan điểm và giải pháp cơ bản nhằm góp phần nâng cao chất lƣợng công tác này tại đơn vị. - Luận văn Thạc sỹ “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực công nghệ thông tin của Kho bạc Nhà nước Việt Nam”, của Nguyễn Thị Hạnh 2017: Luận văn phân tích và đánh giá thực trạng chất lƣợng nguồn nhân lực công nghệ thông tin của Kho bạc nhà nƣớc Việt Nam, từ đó rút ra nguyên nhân và đề xuất phƣơng hƣớng, giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực công nghệ thông tin của kho bạc nhà nƣớc phù hợp với mục tiêu phát triển ngành. Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu Nhìn chung, các tác giả của các công trình nghiên cứu khoa học trên đã tiếp cận tìm hiểu công tác quản lý nhân lực, quản lý chất lƣợng nguồn nhân lực từ một số góc độ, khía cạnh khác nhau; nghiên cứu, phân tích và đƣa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhân lực, quản lý chất lƣợng nguồn nhân lực nói chung, tại doanh nghiệp Nhà nƣớc, các đơn vị sự nghiệp công và tổ chức công.
Những kết quả nghiên cứu đó có những giá trị nhất định làm cơ sở cho việc đổi mới và hoàn thiện công tác quản lý nhân lực. Tuy nhiên, chƣa có 7 công trìnhnào nghiên cứu một cách cụ thể về công tác quản lý nhân lực tại KBNN Hƣng Yên. Luận văn xin kế thừa và tiếp thu có chọn lọc những kết quả nghiên cứu đã công bố có liên quan để phục vụ cho mục đích nghiên cứu của mình. Cơ sở lý luận về quản lý nhân lực trong tổ chức công 1.
Các khái niệm chủ yếu Khái niệm nhân lực: Theo Giáo trình Quản trị nhân lực, Đại học Kinh tế quốc dân (tái bản lần 2) năm 2012 do PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân và ThS. Nguyễn Vân Điềm chủ biên thì: “Bất cứ tổ chức nào nào cũng đƣợc tạo thành bởi các thành viên là con ngƣời hay nguồn nhân lực của nó. Do đó, có thể nói nguồn nhân lực của một tổ chức bao gồm tất cả những ngƣời lao động làm việc trong tổ chức đó, còn nhân lực đƣợc hiểu là nguồn lực của mỗi con ngƣời gồm có thể lực và trí lực”. Việc xem xét yếu tố con ngƣời với tƣ cách là nguồn lực cơ bản cho sự phát triển KTXH đã hình thành khái niệm mới về nhân lực với nhiều cách đánh giá khác nhau, xét trên 2 góc độ: + Trên phƣơng diện tăng trƣởng kinh tế, yếu tố con ngƣời đƣợc đề cập đến với tƣ cách là lực lƣợng sản xuất chủ yếu, là phƣơng tiện để sản xuất hàng hóa dịch vụ, đƣợc xem xét là lực lƣợng lao động cơ bản nhất của xã hội.
Việc cung cấp đầy đủ và kịp thời lực lƣợng lao động theo yêu cầu của nền kinh tế là vấn đề quan trọng nhất đảm bảo tốc độ tăng trƣởng sản xuất và dịch vụ. + Trên phƣơng diện khía cạnh về vốn, con ngƣời đƣợc xem xét trƣớc hết là một yếu tố của quá trình sản xuất, một phƣơng tiện để phát triển KTXH. Lý luận về con ngƣời còn xem xét con ngƣời từ quan điểm nhu cầu về các nguồn cho sự phát triển kinh tế. 8 Theo cách nghiên cứu trên ta có thể cho rằng: Nhân lực là toàn bộ vốn ngƣời (thể lực, trí lực, kỹ năng nghề nghiệp.) mà mỗi cá nhân sở hữu, nó đƣợc coi nhƣ một nguồn vốn bên cạnh những nguồn vốn vật chất khác nhƣ tiền vốn, vốn công nghệ, tài nguyên thiên nhiên.
đầu tƣ cho con ngƣời giữ vị trí trung tâm và đƣợc coi là cơ sở chắc chắn cho sự phát triển bền vững của tổ chức. Ngoài ra, Liên hiệp quốc đƣa ra khái niệm nhân lực là tất cả những kiến thức, kỹ năng, năng lực của con ngƣời có quan hệ tới sự phát triển của đất nƣớc. Đây là yếu tố quan trọng bậc nhất trong kết cấu hạ tầng xã hội - kinh tế. Tóm lại, nhân lực trong một tổ chức là tiềm năng lao động của lực lƣợng lao động trong tổ chức trên các mặt số lƣợng, cơ cấu (theo giới tính, độ tuổi, tính chất công việc) và chất lƣợng, bao gồm phẩm chất và năng lực (trí lực, tâm lực, thể lực, kỹ năng nghề nghiệp) đáp ứng nhu cầu phát triển, phục vụ cho mục đích tối đa hóa lợi nhuận của tổ chức.
Từ những quan niệm nêu trên, rút ra: Nhân lực không chỉ đơn thuần là lực lƣợng lao động đã có và sẽ có mà nó bao gồm nhiều yếu tố nhƣ trí tuệ, sức lực, kỹ năng làm việc. gắn với sự tác động của môi trƣờng đối với lực lƣợng lao động đó. Khái niệm quản lý Xét trên phƣơng diện nghĩa của từ, quản lý thƣờng đƣợc hiểu là chủ trì hay phụ trách một công việc nào đó. Bản thân khái niệm quản lý có tính đa nghĩa nên có sự khác biệt giữa nghĩa rộng và nghĩa hẹp.
Hơn nữa, do sự khác biệt về thời đại, xã hội, chế độ, nghề nghiệp nên quản lý cũng có nhiều giải thích, lý giải khác nhau. Cùng với sự phát triển của phƣơng thức xã hội hoá sản xuất và sự mở rộng trong nhận thức của con ngƣời thì sự khác biệt về nhận thức và lý giải khái niệm quản lý càng trở nên rõ rệt. 9 Xuất phát từ những góc độ nghiên cứu khác nhau nên rất nhiều học giả đã đƣa ra giải thích không giống nhau về Quản lý. Các trƣờng phái Quản lý học đã đƣa những định nghĩa về quản lý nhƣ sau: - F.