Tổng quan nghiên cứu

Công tác quản lý tài nguyên nước và phát triển hệ thống thủy lợi đóng vai trò sống còn đối với sự phát triển kinh tế nông thôn Việt Nam. Tại huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam, tổng diện tích đất tự nhiên đạt 45.455 ha, trong đó quỹ đất nông nghiệp chiếm tới 89,00% với 40.456,83 ha. Mặc dù địa phương đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 20,5%/năm trong giai đoạn 2015–2019, nhưng nông nghiệp lại có xu hướng phát triển chậm lại với mức tăng trưởng chỉ đạt trên 9%/năm và tỷ trọng trong cơ cấu kinh tế suy giảm từ 29,1% xuống còn 19,6%.

Vấn đề nghiên cứu cốt lõi xuất phát từ sự bất cập giữa điều kiện tự nhiên và năng lực điều tiết nguồn nước. Địa hình đồi núi chiếm 55% và gò đồi chiếm 25% diện tích tự nhiên, khiến đất canh tác chủ yếu là ruộng bậc thang manh mún, độ dốc lớn. Lượng mưa hàng năm rất cao, dao động từ 2.600 mm đến 3.200 mm tập trung vào mùa mưa gây lũ quét, xói mòn sạt lở nghiêm trọng; ngược lại vào mùa khô, tình trạng hạn hán và thiếu nước tưới diễn ra gay gắt trên diện rộng, làm cho hoạt động sản xuất nông nghiệp rơi vào tình trạng bấp bênh.

Mục tiêu của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý nhà nước về thủy lợi, phân tích sâu sắc thực trạng đầu tư, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn huyện Tiên Phước giai đoạn 2017–2019, từ đó xác lập hệ thống giải pháp toàn diện cho giai đoạn 2021–2025. Nghiên cứu do học viên Lê Thị Thảo thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Võ Xuân Tiến tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Đà Nẵng năm 2020. Luận văn có ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc nâng cao tỷ lệ diện tích đất canh tác được cấp nước chủ động, tối ưu hóa nguồn lực tài chính công và hỗ trợ phát triển kinh tế vườn, kinh tế trang trại bền vững tại 14 xã và 1 thị trấn thuộc địa bàn huyện.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý luận quản lý nhà nước về kinh tế của các học giả Đỗ Hoàng Toàn, Mai Văn Bưu năm 2015 và Phan Huy Đường năm 2012, kết hợp với các nghiên cứu chuyên sâu về đổi mới thể chế dịch vụ công ích thủy lợi của Đinh Văn Đạo năm 2014 và kỹ thuật quy hoạch hệ thống thủy nông của Phạm Việt Hòa năm 2006.

Hệ thống khái niệm và khung pháp lý của đề tài bám sát các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, đặc biệt là Luật Thủy lợi năm 2017, Luật Tài nguyên nước, Luật Phòng chống thiên tai và Nghị định 47/2015/NĐ-CP của Chính phủ. Bốn khái niệm trọng tâm được xác lập bao gồm:

  • Thủy lợi: Tổng hợp các giải pháp tích trữ, điều hòa, chuyển, phân phối, cấp, tưới, tiêu và thoát nước phục vụ đa mục tiêu từ sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, dân sinh đến thích ứng với biến đổi khí hậu.
  • Công trình thủy lợi đầu mối và thủy lợi nội đồng: Hạ tầng kỹ thuật gồm hồ chứa, đập dâng, trạm bơm, cống xả và hệ thống kênh dẫn chuyển tải nước trực tiếp đến các vùng sản xuất.
  • Bản chất quản lý nhà nước về thủy lợi: Sự tác động có tổ chức của bộ máy hành chính nhà nước nhằm hoạch định chính sách, phân bổ nguồn lực, điều hành vận hành và giám sát an toàn hồ đập theo lưu vực dòng chảy kết hợp địa giới hành chính.
  • Sáu nội dung quản lý nhà nước chủ yếu: Tuyên truyền giáo dục pháp luật; ban hành văn bản quy phạm; lập quy hoạch và kế hoạch; tổ chức đầu tư xây dựng, khai thác và bảo vệ công trình; xây dựng cơ sở dữ liệu số; công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả vận dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng nhằm đảm bảo tính khách quan và khoa học của luận văn:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập các số liệu thống kê chính thức từ Niên giám thống kê huyện Tiên Phước giai đoạn 2015–2019, báo cáo tổng kết của Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Tài nguyên và Môi trường, cùng hệ thống văn bản pháp lý của Trung ương và tỉnh Quảng Nam.
  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu chuyên gia có chủ đích. Tổng số phiếu khảo sát phát ra là 70 phiếu, bao gồm 40 phiếu gửi đến lãnh đạo UBND và cán bộ nông nghiệp - thủy lợi tại 15 xã, thị trấn; cùng 30 phiếu gửi đến lãnh đạo, chuyên viên các phòng ban chuyên môn cấp huyện như Phòng NN&PTNT, Trạm Khuyến nông, Phòng Tài chính - Kế hoạch. Sau quá trình rà soát và làm sạch dữ liệu, nghiên cứu thu được 65 phiếu trả lời hợp lệ đưa vào xử lý.
  • Phương pháp phân tích và lý do lựa chọn: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian và tổng hợp dữ liệu trên phần mềm Excel. Phương pháp này được lựa chọn vì cho phép lượng hóa chính xác các ý kiến đánh giá của cán bộ về chất lượng văn bản, tính kịp thời của quy hoạch và hiệu quả vận hành công trình, đồng thời so sánh biến động các chỉ tiêu kinh tế - xã hội qua các mốc thời gian 2015–2019.
  • Dòng thời gian nghiên cứu: Khảo sát, thu thập dữ liệu trong năm 2019–2020 để phân tích thực trạng giai đoạn 2017–2019 và đề xuất giải pháp cho giai đoạn 2021–2025.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng công tác quản lý thủy lợi trên địa bàn huyện Tiên Phước làm sáng tỏ 4 nhóm phát hiện then chốt sau:

Thứ nhất, cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp đang chịu áp lực chuyển đổi rất lớn. Trong giai đoạn 2017–2019, diện tích đất nông nghiệp giảm từ 40.980,62 ha (chiếm 90,16% tổng diện tích tự nhiên) xuống còn 40.456,83 ha (chiếm 89,00%). Ngược lại, diện tích đất phi nông nghiệp tăng nhanh từ 3.339,57 ha (7,35%) lên 4.127,78 ha (9,08%), đạt tốc độ tăng trưởng bình quân trên 10%/năm do nhu cầu mở rộng kết cấu hạ tầng và đô thị hóa tại khu vực trung tâm thị trấn Tiên Kỳ.

Thứ hai, tốc độ phát triển giữa các ngành kinh tế có sự phân hóa sâu sắc. Giá trị sản xuất ngành công nghiệp - xây dựng tăng trưởng vượt bậc với mức bình quân 33,4%/năm (đạt 1.359 tỷ đồng năm 2019), ngành thương mại - dịch vụ tăng 21,29%/năm (đạt 2.924 tỷ đồng năm 2019). Trong khi đó, ngành nông - lâm - thủy sản chỉ tăng trưởng chậm ở mức trên 9%/năm (đạt 1.044 tỷ đồng năm 2019), dẫn đến tỷ trọng nông nghiệp suy giảm gần 10% trong cơ cấu kinh tế chung.

Thứ ba, hệ thống thủy văn tự nhiên phân bố phức tạp và tiềm ẩn nhiều rủi ro. Huyện có 3 con sông huyết mạch gồm sông Tranh dài 23 km, sông Tiên dài 15 km, sông Khan dài 25 km cùng gần 100 sông suối nhỏ. Do 80% địa hình là đồi núi và gò đồi lượn sóng, độ ẩm không khí có thời điểm xuống thấp mức 61,6%, vào mùa mưa lũ lưu tốc dòng chảy qua các sông suối rất lớn gây sạt lở bờ kè và bồi lắng lòng hồ, làm suy giảm dung tích hữu ích trữ nước phục vụ mùa khô.

Thứ tư, công tác đầu tư xây dựng và bảo vệ công trình còn thiếu tính đồng bộ. Kết quả điều tra từ 65 cán bộ cho thấy hệ thống kênh mương nội đồng kết nối từ các hồ đập đầu mối đến ruộng bậc thang chưa được kiên cố hóa hoàn chỉnh, tình trạng xả thải và xâm lấn phạm vi bảo vệ hành lang an toàn công trình thủy lợi tại một số xã vùng sâu vẫn chưa được giám sát triệt để.

Thảo luận kết quả

Các dữ liệu thực nghiệm đã phản ánh rõ rệt mối quan hệ tác động qua lại giữa tốc độ tăng trưởng kinh tế và áp lực lên hạ tầng thủy lợi. Khi trình bày dữ liệu qua Biểu đồ tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2015–2019 và Bảng cân bằng nước năm 2019, ta thấy rõ sự chênh lệch lớn giữa tốc độ bứt phá của ngành công nghiệp - xây dựng đạt 33,4%/năm so với nông nghiệp đạt 9%/năm. Sự dịch chuyển này làm cho nguồn lực ngân sách địa phương bị phân tán, chưa thể tập trung thỏa đáng cho các dự án thủy lợi trọng điểm.

Nguyên nhân sâu xa của những hạn chế trên xuất phát từ nguồn vốn đầu tư công còn eo hẹp, khả năng huy động vốn xã hội hóa từ các doanh nghiệp và tổ chức dùng nước còn thấp do đặc thù suất sinh lời trong lĩnh vực thủy lợi miền núi rất chậm. Điều này hoàn toàn tương đồng với nhận định của Đinh Văn Đạo năm 2014 về những rào cản thể chế trong quản lý dịch vụ công ích thủy nông. Mặt khác, trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ cơ sở tại 15 xã, thị trấn chưa thực sự đồng đều, việc ứng dụng công nghệ thông tin và bản đồ số trong quan trắc thủy văn còn ở mức sơ khai. Vì vậy, việc đổi mới phương thức quản lý theo hướng phân cấp minh bạch và gắn kết chặt chẽ với cộng đồng hưởng lợi là yêu cầu cấp thiết.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyện Tiên Phước giai đoạn 2020–2025, luận văn đưa ra 5 nhóm giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, đổi mới và đa dạng hóa công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về thủy lợi. Chủ thể thực hiện là Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Truyền thanh - Truyền hình huyện. Tiến hành biên soạn các tài liệu hướng dẫn súc tích, lồng ghép vào quy ước thôn xóm tại 15 xã, thị trấn, phấn đấu đạt mục tiêu trên 90% cán bộ và người dân nông thôn nắm rõ quy định về an toàn hồ đập trước năm 2023.

Thứ hai, nâng cao chất lượng quy hoạch và đẩy mạnh kiên cố hóa hệ thống công trình. UBND huyện Tiên Phước đóng vai trò chủ trì, lồng ghép nguồn vốn ngân sách địa phương với các chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới. Tập trung tu bổ các hồ chứa xung yếu trên sông Tiên và sông Khan, mở rộng mạng lưới kênh mương nội đồng phục vụ vùng trồng cây ăn quả và lúa nước, nâng tỷ lệ diện tích đất nông nghiệp được cấp nước chủ động lên mức 85% vào năm 2025.

Thứ ba, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và xây dựng cơ sở dữ liệu số hóa thủy văn. Phòng NN&PTNT phối hợp với các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh thiết lập hệ thống cơ sở dữ liệu GIS quản lý hiện trạng toàn bộ các hồ đập, trạm bơm và mạng lưới dòng chảy trên địa bàn huyện, hoàn thành trước năm 2024 nhằm nâng cao năng lực cảnh báo lũ lụt và hạn hán.

Thứ tư, tăng cường hiệu lực công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm hành lang an toàn công trình. Thanh tra huyện phối hợp cùng chính quyền 15 xã, thị trấn thực hiện định kỳ tối thiểu 2 đến 3 đợt thanh tra chuyên ngành mỗi năm; tổ chức cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình, xử lý dứt điểm 100% các trường hợp lấn chiếm và xả thải trái phép.

Thứ năm, hoàn thiện mô hình tổ chức và cơ chế xã hội hóa khai thác dịch vụ thủy nông. Khuyến khích các hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp tham gia tiếp nhận, quản lý và vận hành các công trình thủy lợi nhỏ, từng bước tự chủ tài chính giai đoạn 2022–2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị tham khảo chuyên môn thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện và tỉnh: Lãnh đạo và chuyên viên tại Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Tiên Phước cũng như Chi cục Thủy lợi tỉnh Quảng Nam có thể sử dụng luận văn làm cơ sở thực tiễn để xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn, phân bổ ngân sách duy tu công trình và kiện toàn bộ máy thanh tra thủy nông.
  • Ban quản lý dự án và doanh nghiệp khai thác công trình thủy lợi: Đơn vị quản lý khai thác thủy nông có thể áp dụng các tiêu chí kỹ thuật về an toàn hồ đập, quy trình điều tiết nước mặt trên các lưu vực sông dốc, từ đó xây dựng phương án phòng chống thiên tai và vận hành hồ chứa khoa học.
  • Học viên cao học, sinh viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế: Luận văn cung cấp khung phân tích chuẩn mực về quản lý nhà nước đối với dịch vụ công cộng, phương pháp điều tra thực địa 65 mẫu khảo sát chuyên gia và bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả thể chế chuyên ngành.
  • Hợp tác xã nông nghiệp và tổ hợp tác dùng nước tại các xã vùng cao: Các tổ chức cộng đồng tại cơ sở có thể học hỏi mô hình phân cấp quản lý kênh mương nội đồng, phương thức huy động sự đóng góp của người dân trong việc bảo vệ nguồn nước và nạo vét dòng dẫn.

Câu hỏi thường gặp

Đặc thù tự nhiên của huyện Tiên Phước tác động như thế nào đến việc quản lý các công trình thủy lợi? Tiên Phước có địa hình đồi núi chiếm 55% và gò đồi chiếm 25%, kết hợp lượng mưa lớn từ 2.600 mm đến 3.200 mm/năm. Địa hình dốc khiến dòng chảy mùa lũ tiêu thoát xiết làm xói mòn hạ tầng, trong khi mùa khô độ ẩm giảm xuống mức 61,6% gây hạn hán nghiêm trọng, đòi hỏi công tác quản lý phải linh hoạt giữa tích trữ và thoát lũ.

Vì sao diện tích đất nông nghiệp của huyện Tiên Phước lại suy giảm trong giai đoạn 2017–2019? Thống kê địa phương ghi nhận đất nông nghiệp giảm từ 40.980,62 ha xuống 40.456,83 ha do quá trình đô thị hóa và chuyển đổi mục đích sử dụng đất. Trong cùng kỳ, đất phi nông nghiệp tăng nhanh từ 3.339,57 ha lên 4.127,78 ha với tốc độ tăng trưởng trên 10%/năm để phục vụ xây dựng hạ tầng giao thông và khu dân cư.

Tốc độ tăng trưởng không đồng đều giữa các ngành kinh tế đặt ra thách thức gì cho ngành thủy lợi? Giai đoạn 2015–2019, công nghiệp - xây dựng tăng 33,4%/năm và thương mại tăng 21,29%/năm, trong khi nông nghiệp chỉ tăng trên 9%/năm. Sự suy giảm tỷ trọng kinh tế nông nghiệp xuống mức 19,6% tạo áp lực thu hẹp tỷ trọng vốn đầu tư công trực tiếp cho thủy nông, buộc địa phương phải tìm kiếm các giải pháp xã hội hóa nguồn vốn.

Quy trình khảo sát thực địa và cỡ mẫu trong luận văn được tác giả thiết kế như thế nào? Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu mục đích chuyên gia, phát ra 70 phiếu câu hỏi và thu về 65 phiếu hợp lệ từ lãnh đạo UBND, cán bộ địa chính - nông nghiệp tại 15 xã, thị trấn cùng chuyên viên các phòng ban huyện. Mẫu khảo sát này đảm bảo độ tin cậy để phản ánh sát sao thực trạng điều hành quản lý thủy lợi.

Những giải pháp công nghệ nào được xem là đột phá để nâng cao hiệu quả quản lý thủy lợi giai đoạn 2021–2025? Giải pháp đột phá là xây dựng cơ sở dữ liệu số hóa kết hợp hệ thống thông tin địa lý GIS để quản lý 3 tuyến sông chính và toàn bộ hồ đập, kết hợp lắp đặt trạm quan trắc cảnh báo sớm mực nước tự động nhằm tối ưu hóa việc phân phối nước tưới và bảo đảm an toàn hồ đập trước thiên tai.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận quản lý nhà nước về thủy lợi tại địa bàn cấp huyện, vận dụng chuẩn xác các quy định của Luật Thủy lợi năm 2017.
  • Đánh giá sâu sắc thực trạng quản lý 40.456,83 ha đất nông nghiệp gắn với mạng lưới sông suối phức tạp trong điều kiện địa hình đồi núi chiếm 55% diện tích tự nhiên.
  • Định lượng hóa mức độ hài lòng và nhận diện các nút thắt thể chế, hạ tầng thông qua cuộc điều tra thực tế với 65 cán bộ, chuyên viên chuyên trách.
  • Xây dựng hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ kết hợp hoàn thiện thể chế, ứng dụng GIS, đa dạng hóa nguồn vốn và nâng cao năng lực thanh tra giai đoạn 2021–2025.
  • Đóng góp luận cứ khoa học vững chắc giúp nâng cao tỷ lệ tưới tiêu chủ động, bảo đảm an ninh nguồn nước và phát triển nền nông nghiệp sinh thái bền vững.

Công trình là cẩm nang học thuật và thực tiễn giá trị dành cho các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế. Quý độc giả quan tâm hãy tiếp tục nghiên cứu toàn văn luận văn để áp dụng hiệu quả vào công tác quản trị tài nguyên nước tại địa phương.