Luận văn thạc sĩ: Quản lý thủy lợi trên địa bàn huyện Tiên Phước, Quảng Nam

Luận văn thạc sĩ phân tích quản lý kinh tế và thủy lợi tại huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý.

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2020

119
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Luận văn quản lý thủy lợi Tiên Phước Tổng quan cơ sở lý luận

Luận văn thạc sĩ về quản lý thủy lợi trên địa bàn huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam là một công trình nghiên cứu chuyên sâu, hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn. Nghiên cứu này đặt nền móng cho việc phân tích và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác hệ thống thủy lợi tại địa phương. Trọng tâm của luận văn là làm rõ cơ sở lý luận về quản lý kinh tế, áp dụng vào lĩnh vực thủy lợi đặc thù. Thủy lợi không chỉ là giải pháp kỹ thuật mà còn là hoạt động kinh tế - xã hội phức tạp, đòi hỏi sự quản lý khoa học và chặt chẽ. Theo Luật Thủy lợi năm 2017, thủy lợi được định nghĩa là "tổng hợp các giải pháp nhằm tích trữ, điều hòa, chuyển, phân phối, cấp, tưới, tiêu và thoát nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản... góp phần phòng, chống thiên tai, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo đảm an ninh nguồn nước". Quản lý thủy lợi, do đó, là quá trình tác động có mục đích của các cơ quan nhà nước nhằm sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên này, đảm bảo hài hòa lợi ích giữa các bên liên quan. Luận văn đã chỉ ra, công tác này chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố từ điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội đến năng lực của bộ máy quản lý. Việc hiểu rõ những nguyên tắc và nội dung quản lý là điều kiện tiên quyết để xây dựng một hệ thống vận hành trơn tru, đóng góp tích cực vào phát triển nông nghiệp bền vững tại huyện Tiên Phước.

1.1. Tầm quan trọng của quản lý kinh tế tài nguyên nước

Việc áp dụng các nguyên tắc quản lý kinh tế tài nguyên nước đóng vai trò then chốt. Nước không còn được xem là tài nguyên vô tận mà là một hàng hóa công cộng có giá trị. Quản lý kinh tế giúp định giá đúng giá trị của nước, từ đó xây dựng các cơ chế, chính sách thủy lợithủy lợi phí phù hợp. Điều này không chỉ đảm bảo nguồn thu để tái đầu tư, duy tu, bảo dưỡng công trình mà còn nâng cao ý thức sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả trong cộng đồng. Hơn nữa, việc quản lý theo cơ chế kinh tế thúc đẩy sự minh bạch, trách nhiệm giải trình của các đơn vị vận hành, góp phần đảm bảo an ninh nguồn nước và phát triển kinh tế-xã hội một cách bền vững.

1.2. Các nội dung cốt lõi trong công tác quản lý thủy lợi

Công tác quản lý thủy lợi bao gồm một chuỗi các hoạt động liên kết chặt chẽ. Các nội dung này được luận văn hệ thống hóa, bao gồm: (1) Phổ biến và giáo dục pháp luật về thủy lợi; (2) Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản, chính sách; (3) Lập quy hoạch và kế hoạch phát triển; (4) Tổ chức đầu tư xây dựng cơ bản trong thủy lợi, khai thác và bảo vệ công trình; (5) Xây dựng cơ sở dữ liệu và thống kê; (6) Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm. Mỗi nội dung đều có vai trò riêng, tạo thành một hệ thống quản lý toàn diện, từ khâu hoạch định chiến lược đến giám sát thực thi, đảm bảo các công trình thủy lợi hoạt động đúng mục tiêu và thiết kế.

II. Phân tích thực trạng quản lý thủy lợi huyện Tiên Phước

Thực trạng quản lý thủy lợi Tiên Phước giai đoạn 2017-2019 được luận văn của tác giả Lê Thị Thảo phân tích một cách chi tiết, bóc tách cả những thành tựu và hạn chế. Huyện Tiên Phước là địa phương có địa hình trung du, đồi núi chia cắt mạnh, khiến việc xây dựng và vận hành hệ thống thủy lợi gặp nhiều khó khăn. Mặc dù huyện đã có nhiều nỗ lực trong việc lồng ghép các nguồn vốn để đầu tư, nâng cấp hệ thống công trình, nhưng công tác quản lý vẫn còn tồn tại nhiều bất cập. Báo cáo cho thấy, trong giai đoạn này, nhiều công trình đã được xây mới và sửa chữa, góp phần tăng diện tích tưới tiêu chủ động. Tuy nhiên, việc quản lý vận hành hệ thống tưới tiêu còn manh mún, thiếu đồng bộ từ công trình đầu mối đến kênh mương nội đồng. Sự phối hợp giữa các cơ quan, ban ngành và cộng đồng dân cư chưa thực sự chặt chẽ. Nhiều công trình sau khi đầu tư chưa phát huy hết công suất thiết kế. Nguyên nhân của các hạn chế được chỉ ra bao gồm: năng lực cán bộ quản lý còn hạn chế, nguồn kinh phí cho duy tu, bảo dưỡng còn eo hẹp, và nhận thức của một bộ phận người dân về bảo vệ công trình chưa cao. Đây là những thách thức lớn đòi hỏi phải có những giải pháp đột phá.

2.1. Kết quả đạt được và những điểm sáng trong quản lý

Giai đoạn 2017-2019 ghi nhận những nỗ lực đáng kể của huyện Tiên Phước. Huyện đã ban hành một số văn bản quy phạm pháp luật nhằm cụ thể hóa các quy định của trung ương, phù hợp với điều kiện địa phương. Công tác quy hoạch tưới tiêu phục vụ sản xuất lúa đã đạt được một số kết quả tích cực, với diện tích được quy hoạch tăng dần qua các năm. Tổng vốn đầu tư cho xây dựng thủy lợi cũng được chú trọng, giúp kiên cố hóa nhiều tuyến kênh mương, xây mới các đập dâng, hồ chứa nhỏ. Nhờ đó, một phần diện tích canh tác đã chủ động được nguồn nước, góp phần vào việc tái cơ cấu nông nghiệp và nâng cao đời sống người dân.

2.2. Những hạn chế và nguyên nhân trong vận hành thực tế

Bên cạnh thành công, luận văn chỉ ra nhiều hạn chế cố hữu. Công tác lập quy hoạch đôi khi còn thiếu tầm nhìn dài hạn, chưa gắn kết chặt chẽ với quy hoạch sử dụng đất và phát triển các ngành kinh tế khác. Hiệu quả của công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật còn thấp, dẫn đến tình trạng người dân lấn chiếm, xả thải vào công trình thủy lợi vẫn diễn ra. Đặc biệt, việc phân cấp quản lý chưa rõ ràng, một số công trình thủy lợi sau khi bàn giao cho cấp xã quản lý đã nhanh chóng xuống cấp do thiếu kinh phí và chuyên môn vận hành. Công tác thanh tra, kiểm tra chưa thường xuyên, việc xử lý vi phạm chưa đủ sức răn đe, làm giảm hiệu quả kinh tế công trình thủy lợi.

III. Giải pháp hoàn thiện chính sách quy hoạch thủy lợi hiệu quả

Để khắc phục những tồn tại, luận văn đề xuất một nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả thủy lợi tập trung vào việc hoàn thiện thể chế, chính sách và công tác quy hoạch. Đây được xem là gốc rễ của vấn đề, quyết định đến định hướng phát triển dài hạn của hệ thống thủy lợi tại huyện Tiên Phước. Một hệ thống chính sách thủy lợi rõ ràng, minh bạch và phù hợp với thực tiễn sẽ tạo ra hành lang pháp lý vững chắc cho mọi hoạt động, từ đầu tư, vận hành đến bảo vệ công trình. Chính sách cần khuyến khích sự tham gia của các thành phần kinh tế tư nhân, đồng thời xác định rõ trách nhiệm và quyền lợi của người dân hưởng lợi. Song song đó, công tác quy hoạch phải đi trước một bước. Quy hoạch thủy lợi không thể tách rời quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tổng thể của huyện, đặc biệt là quy hoạch tái cơ cấu nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới. Việc lập quy hoạch cần dựa trên cơ sở khoa học, có sự tham vấn của các chuyên gia và cộng đồng, đảm bảo tính khả thi và bền vững, đặc biệt trong bối cảnh cần ứng phó biến đổi khí hậu ngày càng gay gắt.

3.1. Đổi mới cơ chế chính sách và cơ chế thủy lợi phí

Giải pháp trọng tâm là cần rà soát, điều chỉnh và bổ sung các văn bản quản lý nhà nước về thủy lợi của huyện. Cần xây dựng một cơ chế thủy lợi phí linh hoạt, tính đúng, tính đủ chi phí vận hành và bảo trì, tiến tới xóa bỏ bao cấp. Cơ chế này phải gắn liền với chất lượng dịch vụ cung cấp, tạo động lực cho các đơn vị quản lý nâng cao hiệu quả hoạt động. Đồng thời, cần có chính sách khuyến khích, hỗ trợ các tổ hợp tác dùng nước, các mô hình quản lý thủy nông ở cơ sở hoạt động hiệu quả, giao quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm nhiều hơn cho họ.

3.2. Nâng cao chất lượng quy hoạch hướng đến nông nghiệp bền vững

Công tác quy hoạch cần được thực hiện một cách bài bản hơn. Cần tích hợp các yếu tố về ứng phó biến đổi khí hậu, dự báo các kịch bản về hạn hán, lũ lụt để đưa ra các giải pháp công trình và phi công trình phù hợp. Quy hoạch phải xác định rõ thứ tự ưu tiên đầu tư, tập trung vào những vùng sản xuất trọng điểm, có tiềm năng phát triển. Quan trọng hơn, quy hoạch cần được công bố rộng rãi, lấy ý kiến người dân để tạo sự đồng thuận xã hội, đảm bảo phát triển nông nghiệp bền vững và hài hòa lợi ích.

IV. Phương pháp tối ưu đầu tư và quản lý vận hành hệ thống

Bên cạnh chính sách, việc tối ưu hóa hoạt động đầu tư và quản lý vận hành hệ thống tưới tiêu là giải pháp mang tính thực thi, trực tiếp quyết định đến hiệu quả kinh tế công trình thủy lợi. Luận văn nhấn mạnh sự cần thiết phải thay đổi tư duy đầu tư. Thay vì đầu tư dàn trải, cần tập trung nguồn lực vào các công trình trọng điểm, có khả năng kết nối và tạo ra tác động lan tỏa lớn. Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản trong thủy lợi phải được quản lý chặt chẽ từ khâu khảo sát, thiết kế, thi công đến nghiệm thu, bàn giao, tránh thất thoát, lãng phí. Về vận hành, cần chuyển đổi từ mô hình quản lý hành chính sang mô hình cung cấp dịch vụ. Các đơn vị quản lý phải chủ động xây dựng kế hoạch tưới tiêu khoa học, áp dụng công nghệ thông tin vào điều tiết nước để đảm bảo phân phối công bằng, tiết kiệm và đáp ứng đúng nhu cầu của cây trồng. Việc duy tu, bảo dưỡng định kỳ phải trở thành một yêu cầu bắt buộc, được bố trí kinh phí đầy đủ, nhằm kéo dài tuổi thọ công trình và đảm bảo an toàn hồ đập, góp phần củng cố an ninh nguồn nước cho huyện Tiên Phước.

4.1. Giải pháp thu hút và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư

Để giải quyết bài toán nguồn vốn, cần đa dạng hóa các hình thức đầu tư. Bên cạnh ngân sách nhà nước, cần xây dựng cơ chế hấp dẫn để thu hút doanh nghiệp đầu tư vào thủy lợi theo hình thức đối tác công - tư (PPP). Cần đẩy mạnh xã hội hóa, huy động sự đóng góp của người dân, đặc biệt là trong việc xây dựng, kiên cố hóa kênh mương nội đồng. Việc phân bổ và sử dụng vốn ngân sách phải dựa trên hiệu quả, ưu tiên các dự án sửa chữa, nâng cấp các công trình hiện có để phát huy tối đa năng lực thay vì chỉ tập trung xây mới.

4.2. Hiện đại hóa công tác quản lý vận hành hệ thống tưới tiêu

Cần ứng dụng công nghệ vào quản lý vận hành hệ thống tưới tiêu. Xây dựng cơ sở dữ liệu số về hiện trạng công trình, nguồn nước, và nhu cầu sử dụng nước. Lắp đặt các hệ thống quan trắc tự động để theo dõi mực nước, lưu lượng, giúp việc điều tiết trở nên chính xác và kịp thời. Tổ chức các lớp tập huấn, đào tạo nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ vận hành, đặc biệt là cán bộ ở cấp xã và các tổ hợp tác dùng nước, để họ có thể làm chủ được công nghệ và quy trình vận hành tiên tiến.

V. Mô hình quản lý thủy nông và vai trò cộng đồng hiệu quả

Một trong những giải pháp đột phá được luận văn đề xuất là phát triển các mô hình quản lý thủy nông hiệu quả và nâng cao vai trò cộng đồng trong quản lý thủy lợi. Thực tiễn tại huyện Tiên Phước cho thấy, nơi nào có sự tham gia tích cực của người dân, nơi đó công trình được bảo vệ tốt hơn và hoạt động hiệu quả hơn. Thay vì nhà nước bao cấp toàn bộ, cần chuyển giao mạnh mẽ hơn quyền quản lý, vận hành các công trình thủy lợi nội đồng cho chính cộng đồng hưởng lợi thông qua các tổ hợp tác dùng nước hoặc hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp. Nhà nước chỉ giữ vai trò quản lý các công trình đầu mối quan trọng và hỗ trợ kỹ thuật, chính sách. Mô hình này không chỉ giảm gánh nặng cho ngân sách mà còn phát huy tinh thần tự chủ, tự chịu trách nhiệm của người dân. Khi người dân là chủ thực sự của công trình, họ sẽ có ý thức hơn trong việc bảo vệ, duy tu và sử dụng nguồn nước một cách hợp lý. Việc này cần gắn liền với quá trình tái cơ cấu nông nghiệp, nơi các mô hình sản xuất mới đòi hỏi một phương thức quản lý nước linh hoạt và hiệu quả hơn.

5.1. Xây dựng và nhân rộng các mô hình quản lý dựa vào cộng đồng

Cần tiến hành tổng kết, đánh giá các mô hình quản lý thủy nông hiện có trên địa bàn huyện Tiên Phước để rút ra bài học kinh nghiệm. Từ đó, lựa chọn và xây dựng các mô hình điểm phù hợp với từng vùng, từng hệ thống công trình. Nhà nước cần hỗ trợ về mặt pháp lý để thành lập và kiện toàn các tổ chức dùng nước của nông dân, đồng thời tổ chức tập huấn về kỹ năng quản lý, vận hành, tài chính cho ban quản lý của các tổ chức này. Việc nhân rộng mô hình cần được thực hiện một cách cẩn trọng, có lộ trình rõ ràng.

5.2. Cơ chế phối hợp giữa nhà nước và cộng đồng người dân

Để vai trò cộng đồng trong quản lý thủy lợi được phát huy tối đa, cần xây dựng một cơ chế phối hợp nhịp nhàng giữa cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức của người dân. Cần quy định rõ phạm vi trách nhiệm của mỗi bên. Nhà nước chịu trách nhiệm về quy hoạch, đầu tư công trình lớn, ban hành chính sách và thanh tra. Cộng đồng chịu trách nhiệm quản lý, vận hành, bảo trì các công trình được giao và thu thủy lợi phí. Cần có cơ chế đối thoại, tham vấn thường xuyên để kịp thời giải quyết các vướng mắc phát sinh, đảm bảo hệ thống vận hành thông suốt và hiệu quả.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế quản lý thủy lợi trên địa bàn huyện tiên phước tỉnh quảng nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SO LY LUAN VE QUAN LY THUY LOI 1. KHÁI QUÁT VỀ QUẢN LÝ THỦY LỢI 1. Một số khái niệm. Thủy lợi Nói đến thủy lợi là nói đến nguồn nước, theo cách hiểu truyền thống, thủy lợi là nhằm quản lý, bảo vệ, phát triển, khai thác lợi ích của nguồn nước và chống lại mặt hại của nguồn nước, nhằm phục vụ yêu cầu của cuộc sống.

con người. Theo định nghĩa của Từ điển Tiếng Việt “Thủy lợi có ý nghĩa là việc tận dụng tác dụng những hữu ích của nguồn nước để tưới đất trồng cây và chống tác hại của nó; là công tác khơi ngòi, đắp đập, dẫn nước vào ruộng”. Theo Luật thủy lợi năm 2017 định nghĩa như sau: “Thy loi là tổng hợp các giải pháp nhằm tích trữ, điều hòa, chuyển, phân phối, cáp, tưới, tiêu và thoát nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, sản xuất muối: kết hợp cấp, tiêu, thoát nước cho sinh hoạt và các ngành kinh tế khác; góp phân phòng, chống thiên tai, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đối khí hậu và bảo đảm an ninh nguồn nước”. [12] Ngoài ra, theo Luật Thủy lợi năm 2017 có một số định nghĩa liên quan đến thủy lợi như sau: Công trình thủy lợi là hạ tầng kỹ thuật thủy lợi bao gồm: đập, hồ chứa nước, cống, trạm bơm, đường dẫn nước, kè, bờ bao thủy lợi và các công trình khác.

Nhằm tận dụng, khai thác nguồn nước theo hướng có lợi cho cộng đồng. [12] 10 Công trình thủy lợi đầu mối là công trình thủy lợi ở điểm đầu của hệ thống cấp nước hoặc ở điểm cuối của hệ thống tiêu, thoát nước. Đập là công, trình được xây dựng để dâng nước hoặc tạo hồ chứa nước. [12] Hồ chứa nước là hồ tích trữ nước, thực hiện việc điều tiết dòng chảy, giảm lũ lụt, cung cấp nước cho hoạt động sản xuất, sinh hoạt và góp phần cải thiện môi trường.

[12] Thủy lợi nội đồng là các loại kênh mương, đường dẫn nước tưới, tiêu từ vị trí công trình đầu mối đến vùng sản xuất, canh tác. Quản lý Hoạt động quản lý đã xuất hiện rất sớm cùng với sự hình thành các. cộng đồng người. Từ xa xưa các nhà quản lý và các nhà tư tưởng đã thấy rõ vai trò của nhân tố con người trong hoạt động quản lý.

Quản lý theo sự phân tích của K. Mark là: "Chức năng chủ yếu quản lý là liên hợp, kết hợp hợp tất cả các mặt hoạt động của tô chức và của những người tham gia tổ chức đó thành một chỉnh th [2]- Theo K.Mark chức năng quan trong tat yếu của lao động xã hị nó gắn chặt với sự phân công, hợp tác dưới sự điều khiển, chỉ huy thống nÏ lồng bộ trong các hoạt động của các bộ phận cấu thành hệ thống. “Quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra. Quản lý là hoạt động có tính chất phô biến, được thực hiện ở mọi nơi, mọi lúc, trọng mọi lĩnh vực, mọi cấp độ và liên quan đến nhiều người.

Đây là một hoạt động xã hội bắt nguồn từ tính chất cộng đồng dựa trên sự phân công và hợp tác làm một công việc để đạt được mục tiêu chung” [1] ll Từ những khái niệm nêu trên, có thể kết luận rằng: Quản lý là sự tác động có tô chức, có mục đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của tổ chức đề đạt được mục tiêu đặt ra. e Quần lý thấy lợi Công tác quản lý thủy lợi được xác định trong các loại văn bản pháp luật như: Luật Thủy lợi, Luật Tài nguyên nước, Luật phòng chống thiên tai, Luật đầu tư công. Bản chất của quản lý thủy lợi là xác định trách nhiệm của các cấp, ngành, địa phương, xác định trách nhiệm, nghĩa vụ của người dân, đối tượng hưởng lợi trong việc cải tạo, phát huy lợi thế của nguồn nước vào việc tưới, tiêu khoa học, góp phần nâng cao diện tích, sản lượng cây trồng, nâng cao chất lượng đất, đưa ngành nông nghiệp phát triển nhanh, mạnh, vững chắc và tích cực cải thiện, nâng cao đời sống nhân dân. “Quản lý thủy lợi là khái niệm liên quan đến những có gắng, nỗ lực của cơ quan nhà nước để quản lý tài nguyên nước; là quy trình tác động để sử dụng tài nguyên nước một cách hiệu quả, iết thực nhất” [15] Quản lý thủy lợi có thể hiểu một cách cụ thể hơn là quản lý nước, quản lý công trình và quản lý hoạt động kinh doanh; cơ quan quản lý thủy lợi phải áp dụng tổng hòa các biện pháp; điều hành khép kín các hoạt động từ việc nghiên cứu điều kiện tự nhiên, lập quy hoạch, triển khai thiết kế, đầu tư xây dựng, khai thác, vận hành, duy tu bảo dưỡng công trình thông qua các kỹ năng quản lý cụ thể nhằm đạt được yêu cầu, mục đích tưới tiêu, phát huy tối đa công suất thiết kế của công trình thủy lợi.

Quản lý thủy lợi gồm các nội dung như “tô chức thực hiện các văn bản pháp luật về thủy lợi; tỗ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển thủy lợi; chỉ đạo hoạt động của tô chức, cá nhân quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; tổ chức thông kê, xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về thủy lợi; tổ chức phô biến, giáo dục pháp 12 luật về thủy lợi; phối hợp kiểm tra việc thực hiện nội dung giấy phép đối với xuất về hoạt động thủy lợi trên địa bàn và thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo về thủy lợi” [9] Từ cách hiểu về hoạt động thủy lợi và quy định quản lý nhà nước các cấp đối với hoạt động thủy lợi, có thể kết luận: Quản lý thủy lợi là quá trình đầu tư, điều hành hệ thống công trình thuỷ lợi theo một cơ chế phù hợp, bao gồm công tác kế hoạch hoá, điều hành bộ máy, quản lý vận hành, duy tu công. trình, quản lý tài sản, tài chính và kiểm tra, kiểm soát các quá trình vận hành 1. Nguyên tắc quản lý thủy lợi “Trong công tác quản lý thủy lợi cần phải thực hiện theo các nguyên tắc cơ bản sau: ~ Bão đảm tuân thủ pháp luật và lợi ích của tổ chức, cá nhân hưởng lợi Điều này có nghĩa rằng, việc quản lý và khai thác các công trình thủy lợi tại mỗi địa phương phải mang lại lợi ích cho tổ chức và cá nhân. Song các lợi ích này phải đúng theo quy định của pháp luật.

Cụ thể như sau: + Việc quản lý thủy lợi phải dựa trên các quy định được thẻ hiện trong các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương, Bộ, Sở ngành được ban hành trong phạm vi thuộc chức năng của cơ quan nhà nước, nội dung quản lý không trái với các văn bản Luật. Thực hiện đúng phân công, phân việc trong quản lý về thủy lợi, đảm bảo lợi ích của nhà nước, của địa phương và các hộ dân. + Quản lý thống nhất theo lưu vực sông, hệ thống công trình thủy lợi, từ công trình đầu mối, chủ lực đến công trình thủy lợi nội đồng; bảo đảm an toàn công trình theo quy hoạch, kế hoạch, đảm bảo quy trình, số hiệu kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẳm quyền đã thông qua; phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ về hoạt động thủy lợi, đáp ứng yêu cầu về số lượng, chất lượng 13 nguôn nước phục vụ sản xuất kinh doanh, sinh hoạt của nhân dân và các hoạt động kinh tế. + Tuân thủ các quy trình hoạt động bắt buộc, được cơ quan nhà nước có thâm quyền thông qua; xây dựng phương án ứng phó, phòng chống thiên tai, lũ lụt.

Việc quản lý công trình đầu mối, công trình quan trọng, quy mô lớn phải do tổ chức có đủ điều kiện về năng lực, kinh nghiệm thực hiện; mỗi một hệ thống công trình thủy lợi phải được giao cho một tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, khai thác, bảo vệ. + Bảo đảm phối hài hòa các lợi ích, hạn chế thấp nhất rủi ro, hạn chế tác động không có lợi đến các vùng, khu vực có liên quan; phát huy hiệu quả khai thác tổng hợp, phục vụ đa dạng các mục tiêu của hệ thống thủy lợi như hoạt động sản xuất nông nghiệp, sinh hoạt, công nghiệp, du lịch, phòng chống thiên tai. Sử dụng nước tiết kiệm, an toàn, hiệu quả cũng như bảo. đảm chất lượng, số lượng nước của các công trình thủy lợi.

+ Việc xây dựng và khai thác công trình thủy lợi phải chú trọng ứng dụng công nghệ cao, công nghệ tiên tiến trong hoạt động quản lý, điều hành. Luật Thủy lợi khẳng định “Ứng dụng công nghệ tiên tid nâng cao năng. lực dự báo, cảnh báo diễn biến nguồn nước, số lượng, chất lượng nước, hạn hán, th u nước, ngập lụt, bồi lắng, xói lở công trình; ứng dụng công nghệ để tiết kiệm và tái sử dụng nước”. - Huy động sự tham gia của cộng đồng, người hướng lợi và các lực lượng xã hội liên quan Điều này có nghĩa là trong công tác quản lý thủy lợi phải thu hút sự tham gia của người hưởng lợi, đơn vị, tổ chức, cá nhân nhằm đóng góp nguồn lực vào quá trình đầu tư xây dựng, vận hành công trình, sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi cũng như thực hiện công tác bảo vệ, đảm bảo an toàn hồ đập 14 trong thực tế.

Theo đó, trong công tác quản lý thủy lợi cần phải thực hiện các nguyên tắc cụ thể sau: - Can bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong hoạt động thủy lợi. Tăng cường lắng nghe đóng góp ý kiến của tô chức, cá nhân trong việc quy hoạch, thiết kế và xây dựng các công trình thủy lợi. Tránh tình trạng tư duy cục bộ, xây dựng đề lấy thành tích, không phát huy hiệu quả. Khi chuyên gia và người dân được tăng cường trong việc tham gia đóng góp ý và giám sát quá trình thực hiện của chủ đầu tư, việc phát huy năng lye thi ế công trình sẽ đạt kết quả cao và huy động sự tham gia của toàn dân trong hoạt động thủy lợi trở nên thuận lợi, dễ dàng hơn.

~ Quản lý thủy lợi phải có sự tham gia của người hưởng lợi, đơn vị, tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi để đảm bảo sự phối hợp tích cực của người dân đối với việc bảo vệ, đảm bảo an toàn hỗ đập trong quá trình khai thác, vận hành công trình.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ