Luận văn thạc sĩ: Quản lý thu thuế hộ kinh doanh huyện Đắk Hà, Kon Tum

Luận văn thạc sĩ phân tích quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh tại huyện Đắk Hà, tỉnh Kon Tum, nhằm nâng cao hiệu quả thu ngân sách.

Trường đại học

Trường Đại Học Kinh Tế

Chuyên ngành

Quản Lý Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn
140
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Toàn cảnh quản lý thu thuế hộ kinh doanh tại Đắk Hà Kon Tum

Quản lý thu thuế là một nội dung trọng yếu trong quản lý kinh tế vĩ mô của Nhà nước. Hoạt động này không chỉ đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước mà còn là công cụ điều tiết nền kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển. Đối với huyện Đắk Hà, tỉnh Kon Tum, khu vực hộ kinh doanh cá thể (HKD) đóng vai trò ngày càng quan trọng, là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội huyện Đắk Hà. Việc thực hiện hiệu quả công tác thu thuế đối với khu vực này không chỉ góp phần ổn định nguồn thu ngân sách địa phương mà còn đảm bảo môi trường kinh doanh công bằng, minh bạch. Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế về chủ đề này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu thuế hộ kinh doanh. Mục tiêu cốt lõi là đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời, đồng thời nuôi dưỡng nguồn thu bền vững. Các nội dung chính trong quản lý thuế bao gồm tuyên truyền chính sách thuế, lập dự toán, tổ chức thu, thanh tra, kiểm tra thuế, và giải quyết khiếu nại. Việc nghiên cứu sâu về thực trạng tại Chi cục Thuế huyện Đắk Hà giai đoạn 2015-2019 cung cấp một cái nhìn toàn diện về những thành tựu cũng như các tồn tại cần khắc phục, làm cơ sở khoa học cho các giải pháp được đề xuất.

1.1. Vai trò của hộ kinh doanh cá thể trong kinh tế địa phương

Các hộ kinh doanh cá thể là một thành phần kinh tế năng động, góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động và đa dạng hóa hàng hóa, dịch vụ tại địa phương. Đặc điểm của các HKD thường là quy mô nhỏ, phân tán, trình độ quản lý còn hạn chế và hệ thống sổ sách kế toán chưa chuyên nghiệp. Những đặc điểm này ảnh hưởng trực tiếp đến nghiệp vụ quản lý thuế, đòi hỏi cơ quan thuế phải có phương pháp tiếp cận phù hợp. Theo Luật Quản lý thuế, việc quản lý nhóm đối tượng này cần sự kết hợp giữa hỗ trợ, hướng dẫn và giám sát chặt chẽ để nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật.

1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý thu thuế

Hiệu quả công tác quản lý thu thuế chịu tác động bởi nhiều nhân tố. Về phía cơ quan thuế, đó là năng lực của đội ngũ cán bộ, cơ sở vật chất và mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong việc hiện đại hóa công tác thu thuế. Về phía người nộp thuế, trình độ dân trí, ý thức chấp hành chính sách thuế và khả năng tiếp cận thông tin là những yếu tố quyết định. Ngoài ra, các yếu tố vĩ mô như môi trường kinh tế, sự ổn định của chính sách và sự phối hợp giữa các cơ quan hữu quan cũng đóng vai trò quan trọng, đặc biệt là sự chỉ đạo từ Cục Thuế tỉnh Kon Tum.

II. Top 3 thách thức quản lý thu thuế hộ kinh doanh ở Đắk Hà

Công tác quản lý thu thuế hộ kinh doanh trên địa bàn huyện Đắk Hà, tỉnh Kon Tum bên cạnh những kết quả đạt được vẫn còn đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức. Luận văn đã chỉ ra, một trong những vấn đề nổi cộm là ý thức chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của một bộ phận chủ hộ kinh doanh chưa cao. Tình trạng trốn thuế, gian lận thuế vẫn diễn ra dưới nhiều hình thức tinh vi, phức tạp. Điển hình là việc không xuất hóa đơn khi bán hàng, ghi nhận doanh thu thấp hơn thực tế, hoặc sử dụng hóa đơn bất hợp pháp. Thách thức thứ hai là tình trạng nợ đọng thuế có xu hướng gia tăng, gây áp lực lên việc hoàn thành chỉ tiêu thu ngân sách nhà nước. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của HKD và một phần do công tác đôn đốc, cưỡng chế nợ chưa thực sự quyết liệt. Thách thức thứ ba đến từ chính những hạn chế trong nghiệp vụ quản lý thuế. Quy mô HKD nhỏ, phân tán, thường xuyên biến động gây khó khăn cho việc quản lý, giám sát. Năng lực của một bộ phận cán bộ thuế còn hạn chế, chưa theo kịp yêu cầu của công tác hiện đại hóa công tác thu thuế. Việc giải quyết những thách thức này đòi hỏi phải có những giải pháp đồng bộ và quyết liệt từ Chi cục Thuế huyện Đắk Hà.

2.1. Thực trạng chống thất thu thuế và xử lý nợ đọng thuế

Vấn đề chống thất thu thuế luôn là nhiệm vụ trọng tâm nhưng cũng đầy khó khăn. Do đặc thù kinh doanh nhỏ lẻ, việc kiểm soát doanh thu thực tế của các HKD rất phức tạp. Nhiều hộ kinh doanh chưa thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ đầy đủ, gây khó khăn cho công tác thanh tra, kiểm tra thuế. Bên cạnh đó, số liệu từ luận văn cho thấy tình hình nợ đọng thuế trong giai đoạn 2015-2019 vẫn còn ở mức cao. Mặc dù cơ quan thuế đã áp dụng các biện pháp đôn đốc nhưng hiệu quả thu hồi nợ chưa như kỳ vọng, ảnh hưởng đến tính bền vững của nguồn thu ngân sách địa phương.

2.2. Ý thức tuân thủ chính sách thuế của người nộp thuế

Ý thức tuân thủ pháp luật và chính sách thuế của một bộ phận không nhỏ các HKD còn hạn chế. Một số hộ cố tình không đăng ký thuế, kê khai thuế không trung thực hoặc chây ì trong việc thực hiện nghĩa vụ. Điều này không chỉ gây thất thu cho ngân sách mà còn tạo ra sự bất bình đẳng trong môi trường kinh doanh. Nguyên nhân một phần do nhận thức về quyền và nghĩa vụ thuế còn thấp, một phần do chế tài xử phạt chưa đủ sức răn đe.

III. Phương pháp tuyên truyền chính sách thuế hiệu quả ở Đắk Hà

Để nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế, giải pháp hàng đầu được luận văn đề xuất là đẩy mạnh và đổi mới công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế. Một chính sách thuế dù hoàn thiện đến đâu nhưng không được người dân hiểu và đồng thuận thì khó có thể đi vào cuộc sống. Do đó, Chi cục Thuế huyện Đắk Hà cần xem tuyên truyền chính sách thuế là nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên. Nội dung tuyên truyền cần ngắn gọn, dễ hiểu, tập trung vào những thay đổi mới trong Luật Quản lý thuế, các quy định về hóa đơn, chứng từ, và quyền lợi, nghĩa vụ của HKD. Hình thức tuyên truyền cần đa dạng, không chỉ dừng lại ở các phương tiện truyền thống như báo, đài mà cần tận dụng mạng xã hội, tổ chức các buổi đối thoại trực tiếp, hội thảo tập huấn. Việc xây dựng một bộ phận chuyên trách hỗ trợ, giải đáp thắc mắc cho người nộp thuế một cách nhanh chóng, kịp thời sẽ tạo dựng niềm tin và khuyến khích sự tuân thủ tự nguyện. Mục tiêu cuối cùng là giúp mỗi hộ kinh doanh cá thể nhận thức rõ việc thực hiện nghĩa vụ thuế là trách nhiệm đối với sự phát triển chung của kinh tế xã hội huyện Đắk Hà.

3.1. Đa dạng hóa các kênh truyền thông và hỗ trợ người nộp thuế

Thay vì các phương pháp truyền thống, cơ quan thuế cần triển khai các kênh hỗ trợ hiện đại như Zalo, Fanpage, Email để giải đáp vướng mắc. Tổ chức các lớp tập huấn định kỳ về kỹ năng kê khai thuế, sử dụng hóa đơn điện tử và các thủ tục hành chính thuế mới. Việc cung cấp tài liệu hướng dẫn đơn giản, trực quan dưới dạng video, infographic sẽ giúp các HKD dễ dàng tiếp cận và áp dụng.

3.2. Tăng cường đối thoại trực tiếp và giải quyết vướng mắc

Tổ chức các hội nghị đối thoại định kỳ giữa cơ quan thuế và cộng đồng HKD là biện pháp hiệu quả để lắng nghe, tháo gỡ khó khăn. Thông qua đó, Chi cục Thuế huyện Đắk Hà có thể nắm bắt kịp thời những bất cập trong chính sách và thực tiễn quản lý, từ đó có kiến nghị điều chỉnh phù hợp lên Cục Thuế tỉnh Kon Tum. Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo kịp thời, thấu đáo cũng góp phần củng cố niềm tin của người nộp thuế.

IV. Bí quyết hiện đại hóa công tác thu thuế hộ kinh doanh Đắk Hà

Bên cạnh việc tuyên truyền, hiện đại hóa công tác thu thuế là giải pháp mang tính đột phá nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và chống thất thu thuế. Luận văn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc ứng dụng công nghệ thông tin vào mọi khâu của nghiệp vụ quản lý thuế. Cụ thể, cần khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để 100% HKD thực hiện kê khai thuế và nộp thuế qua mạng. Điều này không chỉ giúp giảm thời gian, chi phí cho người nộp thuế mà còn giúp cơ quan thuế quản lý dữ liệu một cách tập trung, chính xác, hạn chế sai sót. Hơn nữa, việc xây dựng cơ sở dữ liệu toàn diện về các HKD trên địa bàn, kết hợp với các phần mềm phân tích rủi ro, sẽ giúp cơ quan thuế xác định các đối tượng có dấu hiệu vi phạm để tập trung thanh tra, kiểm tra thuế. Việc cải cách thủ tục hành chính thuế theo hướng đơn giản, minh bạch và áp dụng quản lý rủi ro sẽ giúp phân bổ nguồn lực hiệu quả, vừa tạo điều kiện cho các HKD tuân thủ tốt, vừa kịp thời phát hiện và xử lý các hành vi gian lận, góp phần tăng nguồn thu ngân sách địa phương một cách bền vững.

4.1. Hoàn thiện quy trình thanh tra kiểm tra thuế dựa trên rủi ro

Áp dụng nguyên tắc quản lý rủi ro trong hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế cho phép cơ quan thuế tập trung nguồn lực vào những HKD có nguy cơ gian lận cao. Quy trình này dựa trên việc phân tích dữ liệu về lịch sử tuân thủ, ngành nghề kinh doanh, quy mô doanh thu... để chấm điểm rủi ro. Các cuộc kiểm tra sẽ có trọng tâm, trọng điểm, nâng cao hiệu quả phát hiện vi phạm và tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước.

4.2. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính và nộp thuế điện tử

Việc cải cách thủ tục hành chính thuế phải được thực hiện liên tục, nhằm cắt giảm các giấy tờ, thủ tục không cần thiết, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ. Đồng thời, cần đẩy mạnh triển khai nộp thuế điện tử qua các ứng dụng của ngân hàng, ví điện tử. Điều này không chỉ thuận tiện cho HKD mà còn giúp Chi cục Thuế huyện Đắk Hà giảm tải công việc thu tiền mặt, đảm bảo nguồn thu được nộp vào kho bạc nhanh chóng và an toàn.

V. Đánh giá hiệu quả quản lý thu thuế tại huyện Đắk Hà Kon Tum

Luận văn đã tiến hành phân tích và đánh giá sâu sắc thực trạng công tác thu thuế đối với các HKD trên địa bàn huyện Đắk Hà giai đoạn 2015-2019. Kết quả cho thấy, Chi cục Thuế huyện Đắk Hà đã có nhiều nỗ lực trong việc triển khai các biện pháp quản lý, góp phần quan trọng vào việc hoàn thành dự toán thu ngân sách nhà nước hàng năm. Số lượng HKD được đưa vào quản lý tăng qua các năm, công tác tuyên truyền chính sách thuế được chú trọng hơn. Tuy nhiên, phân tích số liệu cũng chỉ ra những hạn chế nhất định. Hiệu quả quản lý thu thuế chưa đồng đều, tỷ lệ nợ đọng thuế trên tổng thu ngân sách vẫn còn cao. Công tác thanh tra, kiểm tra thuế tuy đã được tăng cường nhưng số cuộc kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế còn ít, chưa đủ sức răn đe. Việc áp dụng công nghệ thông tin, đặc biệt là trong khâu kê khai thuế và nộp thuế điện tử, vẫn chưa được phổ biến rộng rãi đến tất cả các HKD. Những đánh giá này là cơ sở thực tiễn quan trọng, giúp nhận diện chính xác nguyên nhân của các tồn tại, từ đó xây dựng các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuế hộ kinh doanh một cách khoa học và khả thi.

5.1. Phân tích số liệu thu ngân sách nhà nước giai đoạn 2015 2019

Dựa trên các báo cáo tổng kết của Chi cục Thuế huyện Đắk Hà, luận văn phân tích cơ cấu nguồn thu ngân sách địa phương từ khu vực HKD. Các bảng biểu cho thấy sự tăng trưởng về số thu qua các năm, tuy nhiên tốc độ tăng trưởng chưa tương xứng với tiềm năng phát triển kinh tế của huyện. So sánh giữa số thuế dự toán và số thực thu cho thấy nỗ lực của cơ quan thuế nhưng cũng bộc lộ những khó khăn trong công tác dự báo và quản lý nguồn thu.

5.2. Kết quả hoạt động của Chi cục Thuế huyện Đắk Hà

Hoạt động của Chi cục Thuế huyện Đắk Hà được đánh giá qua các mặt công tác chính: tuyên truyền, lập dự toán, tổ chức thu, kiểm tra và giải quyết khiếu nại. Kết quả cho thấy mặt công tác tuyên truyền và hỗ trợ đã có nhiều cải thiện. Tuy nhiên, khâu kiểm tra và quản lý nợ vẫn là điểm yếu cần được tập trung khắc phục trong thời gian tới để nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế một cách toàn diện.

VI. Hướng đi hoàn thiện quản lý thu thuế hộ kinh doanh tại Đắk Hà

Trên cơ sở phân tích lý luận và thực trạng, luận văn đã đề xuất một hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm hoàn thiện công tác thu thuế đối với HKD tại huyện Đắk Hà. Hướng đi trọng tâm trong tương lai là chuyển đổi mạnh mẽ từ quản lý hành chính sang quản lý theo chức năng, lấy người nộp thuế làm trung tâm. Điều này đòi hỏi phải tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính thuế, đơn giản hóa quy trình, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho HKD thực hiện nghĩa vụ. Đồng thời, cần nâng cao năng lực và đạo đức công vụ của đội ngũ cán bộ thuế, xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, minh bạch. Một kiến nghị quan trọng là cần có sự phối hợp chặt chẽ hơn giữa Chi cục Thuế huyện Đắk Hà với các cơ quan ban ngành khác trên địa bàn như phòng kinh tế, công an, quản lý thị trường để trao đổi thông tin, quản lý chặt chẽ hoạt động kinh doanh. Tầm nhìn dài hạn là xây dựng một nguồn thu ngân sách địa phương bền vững, dựa trên sự tuân thủ tự nguyện của người nộp thuế và một hệ thống quản lý hiện đại, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội huyện Đắk Hà.

6.1. Kiến nghị cải cách với Cục Thuế tỉnh Kon Tum và Bộ Tài chính

Luận văn đề xuất các kiến nghị cụ thể. Đối với Cục Thuế tỉnh Kon Tum, cần tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu về nghiệp vụ quản lý thuế hiện đại cho cán bộ cấp chi cục. Đối với Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế, cần tiếp tục hoàn thiện cơ sở pháp lý, đặc biệt là các quy định liên quan đến quản lý thuế đối với kinh doanh trên nền tảng số, và sớm có giải pháp liên thông dữ liệu giữa cơ quan thuế và các cơ quan đăng ký kinh doanh.

6.2. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ và ứng dụng công nghệ

Con người và công nghệ là hai yếu tố then chốt. Cần xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên để cập nhật kiến thức mới về chính sách thuế và kỹ năng ứng dụng công nghệ cho cán bộ. Việc đầu tư, nâng cấp hệ thống phần mềm quản lý, phân tích dữ liệu là yêu cầu cấp thiết để thực hiện thành công việc hiện đại hóa công tác thu thuế, đảm bảo quản lý hiệu quả và minh bạch.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

17/07/2025
Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế quản lý thu thuế đối với các hộ kinh doanh trên địa bàn huyện đắk hà tỉnh kon tum

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I: Cơ sở lý luận đối với công tác quản lý thu thuế đối với các hộ kinh doanh. Chương 2: Thực trạng quản lý thu thuế đối với các hộ kinh doanh trên địa bàn huyện Đắk Hà, tỉnh Kon Tum. Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đối với các hộ kinh doanh trên địa bàn huyện Đắk Hà, tỉnh Kon Tum. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Các sách, giáo trình liên quan tới hướng nghiên cứu lý thuyết của đề tài: Nguyễn Ngọc Hùng (2012), Giáo trình quản lý thuế (thuế 2), Nhà xuất bản kinh tế TP.Hồ Chí Minh.

Sách đã giới thiệu những nội dung lý luận cơ bản về quản lý thuế như: Tổng quan về thuế, tổ chức bộ máy quản lý thuế, các chức năng quản lý thuế như: Đăng ký thuế; Kê khai thuế; Kiểm tra, Thanh tra thuế; Xử lý vi phạm. pháp luật thuế. Lê Xuân Trường (2016), Giáo trình quản lý thuế, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội. Giáo trình đã giới những nội dung lý luận cơ bản về quản lý thuế của cơ quan thuế như: Tổng quan về thuế, tổ chức bộ máy và quy trình quản lý thuế.

Giáo trình cũng giới thiệu những vấn đề lý luận và quy trình nghiệp vụ thực "hiện các chức năng quản lý thuế như: Quản lý kê khai thuế, kế toán ; Tuyén truyền thuế; dich vu hỗ trợ người nộp thuế; Thanh ; Quản lý nợ và cường chế thuế; Dự toán thu thuế. Giáo trình cũng giới thiệu một số nội dung quan trong là ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế và quản lý hóa đơn. Trong thời gian qua, các công trình nghiên cứu về thuế và quản lý thuế ở Việt Nam khá đa dạng. Để thực hiện luận văn của mình, tác giả đã tìm hiểu một số đề tài nghiên cứu trước đây có liên quan đến đề tài đang thực hiện của mình.

Một số luận văn, công trình nghiên cứu cụ thể như sau: Nguyễn Thị Lệ Thúy (2009), #oàn thiện quản lý thu thuế của nhà nước nhằm tăng cường sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp (nghiên cứu tình huống của Hà Nội), Luận án tiến sĩ kinh tế, trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Đề đi sâu vào việc nghiên cứu sự tuân thủ các quy định pháp luật về thuế của các doanh nghiệp bằng cách tiếp cận dưới góc độ kinh tế và góc độ xã hội, NNT được xác định vị trí là khách hàng của CQT và QLT chính là việc quản lý, đảm bảo sự tuận thủ thuế của NNT, một cách tự nguyện, đầy đủ và kịp thời. Tất cả các hoạt động của CQT đảm bảo cho NNT tuân thủ tốt nghĩa vụ thuế được xem là các dịch vụ phục vụ khách hàng. Thông qua phân tích số liệu thu thập được từ điều tra các doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội, đề tài đã phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế các doanh nghiệp.

và đánh giá thực trạng QLT đối với các doanh nghiệp. Từ đó đề ra các giải pháp nhằm hoàn thiện QLT đối với doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội. Tuy nhiên, đề tài cũng chỉ mới điều tra khảo sát chọn mẫu các doanh nghiệp đang hoạt động mà chưa điều tra đối với các doanh nghiệp đang tạm dừng hoạt động, đang chờ giải thể, phá sản, mắt tích, đề tài chưa ước lượng chính xác mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến sự tuân thủ của doanh nghiệp. Hoàng Thị Thúy Ngọc (2010), Quản jý thuế đối với các doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc.

:ế, Luận án tiến sĩ kinh tế, Học viện Khoa học Xã hội. Đề tài đã góp phần nghiên cứu và hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về thuế, quản lý thuế, và quản lý thuế đối với doanh nghiệp kinh tế tư nhân, làm rõ những đặc trưng của các doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân ở Viét Nam, khái quát hóa một số kinh nghiệm nước ngoài về quản lý thuế với doanh nghiệp khu vực tư nhân. Bên cạnh đó, tài trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân Việt Nam tìm ra những vấn đề còn tồn tại trong công tác quản lý thuế từ đó đề xuất những giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp khu vực tư nhân Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Các giải pháp được đề xuất dựa trên 3 định hướng tiếp cận khác nhau: Định hướng theo ĐTNT; Định hướng theo người thực hiện công tác quản lý thuế; Định hướng theo cơ chế tự khai, tự tính, tự nộp thuế.

Trong số những giải pháp đề xuất, giải pháp liên quan tới cán bộ thuế và ĐTNT là những giải pháp có tính quyết định, đột phá. Nguyễn Thị Thùy Dương (2011), Quán }ý thuế ở Việt Nam trong điêu kiện hội nhập kinh tế quốc tế, Luận án tiến sĩ kinh tế, trường Đại học Kinh tế Quốc dân Đề tài này đã nghiên cứu định tính và định lượng dựa trên điều tra khảo. sát đối với thực trạng quản lý thuế ở Việt Nam trong điều kiện hội nhập. Kết quả nghiên cứu cho thấy công tác quản trị chiến lược trong QLT chưa phù hợp với thông lệ quốc tế, pháp luật thuế đôi khi chưa được tuân thủ nghiêm minh, việc QLT còn nhiều bắt cập trong quy trình, thời gian xử lý khiếu kiện của NNT, thiếu sự quan tâm, tiếp thu góp ý tư NNT trong việc thay đồi trong.

chính sách và thủ tục QLT. Đề tài đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả QLT ở Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế hướng đến các nội dung: (1) Giải quyết mối quan hệ với NNT như giảm thấp chỉ phí tuân thủ cho NNT, tăng cường giao tiếp thông tin với NNT; (2) Xây dựng mô hình phân tích để dự báo và ứng dụng vào công tác quản trị thuế; Tăng cường công tác lập thống kê, báo cáo, tông hợp trog quản trị thuế; (3) Thành lập bộ phận chức năng tại Tổng cục Thuế chuyên trách quản lý sự thay đổi của môi trường, bên trong và bên ngoài có tác động đến hoạt động QLT, đồng thời thành lập bộ phận chuyên quản lý, theo dõi, giám sát hoạt động của các Đại lý thuế; (4) Bồ sung thêm các quy định về giao dịch điện tử trong Luật Quản lý thuế. Bùi Thái Quang (2015), “Quản lý rúi ro trong quản lý thuế và kinh nghiệm cho Việt Nam”, Tạp chí Tài chính số 10 kỳ 2-2015 Quản lý rủi ro trong hoạt động quản lý thuế đã được một số nước trên thế giới triển khai thực hiện ở nhiều khía cạnh, nội dung chuyên môn nghiệp vụ mang tính kỹ thuật, nhằm kiểm soát hữu hiệu tình trạng trốn thuế của người nộp thuế. Bài viết nghiên cứu kinh nghiệm quản lý rủi ro trong hoạt động quản lý thuế của một số nước, từ đó rút ra một số bài học kinh nghiệm hữu ích cho Việt Nam trong bối cảnh mới hiện nay.

Các bài học kinh nghiệm về quản lý rủi ro từ bài viết rất hữu ích cho việc xây dựng các giải pháp cho công tác quản lý thuế tầm nhìn xa cho đến năm 2030. Bùi Thị Ngọc Thoa, Th.S Nguyễn Thị Diệu Thúy (2016), “Nng cao chất lượng công tác quản lý thuế tại Chỉ cục Thuế huyện Ứng Hòa - Thành phó Hà Nội", Tạp chí khoa học và công nghệ lâm nghiệp số 1-2016, tr 122- 131. Qua việc phân tích, thống kê số liệu về các đối tượng nộp thuế, tác giả đã phản ánh kết quả thu thuế và thực trạng công tác quản lý thuế tại Chỉ cục Thuế Ứng Hòa qua 3 năm (2012-2014) theo từng chức băng quản lý. Đó là công tác đăng ký, kê khai thuế; Công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thì Công tác hoàn thuế; Công tác thu nợ và cưỡng chế nợ; Công tác quản lý thuế trước bạ và thu khác; Công tác thanh tra, kiểm tra thuế.

Trên cơ sở phân tích chất lượng công tác quản lý thuế tại Chi cục Thuế huyện Ứng Hòa, cần thực. hiện đồng bộ một số giải pháp để nâng cao chất lượng công tác quản lý thuế. Một là giải pháp cưỡng chế và thu nợ thuế. Hai là giải pháp thanh tra, kiểm.

Ba là giải pháp tuyên truyền và hỗ trợ tô chức, cá nhân nộp thuế. Võ Văn Cương (2012), Pháp luật quản lý thi trong nên kinh tế thị trường ở Việt Nam ~ Những vất È lý luận và thực tiển, Luận án tiền sĩ luật học, trường Đại học Luật Hà Nội Đây là một công trình nghiên cứu có tính hệ thống, toàn diện về pháp luật quản lý thuế trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam. Kết quả nghiên cứu của luận án đã góp phần bổ sung và phát triển những vấn đề lý luận về hoàn thiện pháp luật thuế ở Việt Nam nói chung và pháp luật quản lý thuế Việt Nam nói riêng, làm cơ sở khoa học để nghiên cứu hoàn thiện trong một chỉnh thể thống nhất từng bộ phận pháp luật quản lý thuế và cả hệ thống pháp luật thuế. Luận án là tài liệu tham khảo trong nghiên cứu và giảng dạy khoa học.

pháp lý phục vụ việc hoạch định chính sách, phục vụ quản lý hoạt động thực. tiễn trong các cơ quan tài chính, thuế, hải quan. Luận án đưa ra kết luận về nguyên nhân của thực trạng để làm cơ sở cho việc xây dựng giải pháp hoàn thiện pháp luật nhằm nâng cao hiệu quả pháp luật quản lư thuế trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam. Nguyễn Thị Mai Phương (2003), Đổi mới và hoàn thiện hệ thống thu thuế ở Ưiệt Nam là đề tài cấp Viện của Viện Khoa học Tài chính.

Đề tài đã khái quát được “thực trạng công tác quản lý thuế Việt Nam và đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế trên góc độ tổ chức bộ máy quản lý và thực trạng thu thuế”. Từ việc phân tích kinh nghiệm quản lý thuế ở một số nước trên thế giới và thực trạng của Việt Nam, tác giả đã rút ra được một số bài học kinh nghiệm và để xuất một số giải pháp. Tuy nhiên, tác giả chưa nêu ra được giải pháp mang tính đột phá nhằm cải thiện công tác quản lý thuế ở Việt Nam. Đồng thời đề tài nghiên cứu cũng chưa chuyên sau đến lĩnh vực hộ kinh doanh cá thể và chỉ dừng lại đến năm 2003 Một số luận văn tham khảo khác: Nguyễn Công Dũng (2013), Hoàn thiện công tác quản lý thuế khu vực ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng, Luận văn thạc sĩ kinh tế, trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ