Tổng quan nghiên cứu

Quản lý nhà nước về thu ngân sách đóng vai trò huyết mạch trong việc đảm bảo nguồn lực tài chính thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, củng cố an ninh quốc phòng và duy trì bộ máy chính quyền địa phương. Tại huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam – địa bàn trung du với tổng diện tích tự nhiên 257,46 km2 và quy mô dân số năm 2020 đạt 81.186 người – công tác quản lý thu ngân sách nhà nước đã đạt được những bước chuyển biến quan trọng. Giai đoạn 2017–2020, tốc độ tăng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn duy trì ở mức cao với bình quân đạt 14,3%/năm, trong đó nguồn thu địa phương đạt mức tăng trưởng ấn tượng 22,26%/năm. Riêng trong năm 2020, mặc dù chịu tác động kép từ dịch bệnh và biến động thị trường, số thu phát sinh kinh tế trên địa bàn vẫn đạt 144% so với dự toán tỉnh giao và bằng 131% so với dự toán Hội đồng nhân dân huyện thông qua.

Tuy nhiên, thực tiễn quản lý thu ngân sách tại huyện Quế Sơn vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn mang tính cơ cấu. Nguồn thu của địa phương chưa thực sự bền vững khi tỷ trọng lớn vẫn phụ thuộc vào nguồn thu tiền sử dụng đất, trong khi số thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh còn chiếm tỷ lệ khiêm tốn. Tình trạng nợ đọng thuế, thất thu ở khu vực kinh tế ngoài quốc doanh, cùng những bất cập trong khâu lập dự toán và thẩm định quyết toán vẫn tồn tại qua nhiều năm ngân sách.

Nghiên cứu được thực hiện nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá sâu sắc thực trạng quản lý nhà nước về thu ngân sách huyện Quế Sơn giai đoạn 2018–2020, từ đó hoạch định hệ thống giải pháp đồng bộ đến năm 2025. Kết quả nghiên cứu không chỉ góp phần nâng cao hiệu lực quản lý tài chính công tại 13 xã, thị trấn của huyện mà còn cung cấp cơ sở thực tiễn quan trọng cho việc hoàn thiện cơ chế phân cấp ngân sách cấp huyện trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Quản lý nhà nước về thu ngân sách cấp huyện là quá trình cơ quan công quyền sử dụng tổng hợp các công cụ pháp lý, chính sách và nghiệp vụ kinh tế để tập trung, điều tiết các nguồn lực tài chính xã hội vào quỹ ngân sách nhà nước theo đúng thẩm quyền được phân cấp. Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng dựa trên sự tích hợp giữa lý thuyết quản lý tài chính công hiện đại và lý thuyết phân cấp quản lý ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước năm 2015.

Nghiên cứu kế thừa có chọn lọc các mô hình quản lý ngân sách của các tác giả đi trước như công trình nghiên cứu về phân cấp ngân sách của Vũ Sỹ Cường năm 2017, mô hình quản lý thu chi ngân sách địa phương của Trần Thị Hồng Hạnh năm 2016 và nghiên cứu quản lý thuế của Lê Văn Nghĩa năm 2018. Khung phân tích tập trung làm rõ 4 khái niệm nền tảng: ngân sách nhà nước, thu ngân sách nhà nước, quản lý nhà nước về thu ngân sách và chu trình quản lý ngân sách cấp huyện. Chu trình quản lý này được vận hành dựa trên 5 nguyên tắc cốt lõi: tuân thủ pháp luật, tập trung dân chủ, công bằng, công khai minh bạch, cùng yêu cầu thuận tiện và tiết kiệm chi phí hành thu cho 100% đối tượng nộp thuế.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nhuần nhuyễn giữa phương pháp định tính và định lượng thông qua việc khai thác đa dạng nguồn dữ liệu trong mốc thời gian từ năm 2018 đến hết năm 2020:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập toàn bộ hệ thống báo cáo quyết toán, số liệu thống kê tài chính định kỳ từ Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện Quế Sơn, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Chi cục Thuế khu vực và Kho bạc Nhà nước Quế Sơn.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực tế được triển khai từ tháng 5 đến tháng 7 năm 2021 với cỡ mẫu gồm 120 phiếu hợp lệ. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được áp dụng để khảo sát 2 nhóm đối tượng trọng tâm: 45 cán bộ, công chức làm việc trực tiếp trong khối tài chính - thuế và 75 cá nhân, đại diện doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên địa bàn 13 đơn vị hành chính xã, thị trấn. Phiếu điều tra sử dụng thang đo Likert 5 mức độ chuẩn hóa từ 1 (Hoàn toàn không đồng ý) đến 5 (Hoàn toàn đồng ý) nhằm đo lường tính minh bạch, hiệu quả tuyên truyền và mức độ tuân thủ nghĩa vụ thuế.
  • Phương pháp phân tích: Ứng dụng phần mềm Microsoft Excel để xử lý thống kê mô tả nhằm lượng hóa biến động của các chỉ tiêu thu qua từng năm. Kết hợp phương pháp phân tích thực chứng và phương pháp so sánh liên năm nhằm xác định rõ nguyên nhân cốt lõi gây thất thu ngân sách và hạn chế trong công tác lập dự toán.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng công tác quản lý thu ngân sách tại huyện Quế Sơn giai đoạn 2018–2020 mang lại những phát hiện then chốt sau:

  • Tốc độ tăng trưởng thu ngân sách cao nhưng thiếu tính bền vững: Tốc độ tăng thu ngân sách bình quân toàn huyện đạt 14,3%/năm trong giai đoạn 2017–2020, riêng năm 2020 đạt mức tăng 16% so với quyết toán năm 2019. Dù vậy, nguồn thu nội địa chủ yếu được thúc đẩy bởi khoản thu từ tiền giao đất và cấp quyền sử dụng đất (chiếm khoảng 40% đến 50% tổng số thu ngân sách địa phương được hưởng), trong khi các khoản thu ổn định từ khu vực sản xuất kinh doanh có tốc độ tăng trưởng chậm.
  • Tác động từ chuyển dịch cơ cấu kinh tế chưa tương xứng với nguồn thu: Tổng giá trị sản xuất năm 2019 của huyện đạt 5.117,116 tỷ đồng, tăng 12,81% so với năm 2018. Cơ cấu kinh tế có sự chuyển biến tích cực khi công nghiệp – xây dựng đạt 2.382,00 tỷ đồng (tăng 17,92%) và thương mại – dịch vụ đạt 1.980,05 tỷ đồng (tăng 11,24%). Tuy nhiên, tỷ trọng đóng góp về thuế của khu vực công nghiệp và thương mại vào ngân sách nhà nước chỉ tăng khoảng 8,5%, phản ánh tình trạng thất thu thuế trong khu vực kinh tế tư nhân và hộ cá thể.
  • Bất cập trong công tác lập dự toán và quản lý nợ đọng: Tỷ lệ chênh lệch giữa số dự toán giao đầu năm và số thực hiện thực tế giao động từ 15% đến hơn 30% qua các năm. Kết quả điều tra khảo sát cho thấy hơn 35% ý kiến đánh giá công tác lập dự toán còn mang tính hình thức, chưa bám sát tiềm năng phát sinh nguồn thu tại các xã vùng xa. Số tiền nợ đọng thuế lũy kế đến cuối năm 2020 vẫn chiếm tỷ lệ trên 6% so với tổng dự toán thu.

Thảo luận kết quả

Khi xem xét bức tranh tổng thể, nguyên nhân của những tồn tại trên bắt nguồn từ đặc điểm tự nhiên và xã hội của địa phương. Địa hình huyện có trên 60% diện tích là đồi núi cao, mật độ dân số phân bố rất chênh lệch giữa các vùng (xã Quế Xuân 1 đạt 948 người/km2 trong khi xã Quế Hiệp chỉ đạt 99 người/km2). Đa số dân cư sinh sống tại khu vực nông thôn với tỷ lệ 90,68%, thu nhập bình quân đầu người năm 2020 chỉ đạt 27 triệu đồng/người/năm, gây áp lực lớn lên khả năng huy động nguồn thu ngoài thuế.

So sánh với các nghiên cứu tương đồng tại khu vực miền núi Tây Bắc của Tô Minh Huê hay địa bàn thị xã Phú Thọ của Hoàng Thị Ánh Tuyết, có thể nhận thấy Quế Sơn mang đầy đủ đặc trưng của một đơn vị hành chính cấp huyện đang trong quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế nhưng phụ thuộc nhiều vào sự điều tiết từ ngân sách cấp tỉnh (tỷ lệ trợ cấp cân đối từ ngân sách tỉnh bổ sung tăng bình quân 10,83%/năm).

Các chỉ số thực nghiệm này được trực quan hóa rõ nét thông qua biểu đồ cột thể hiện biến động tốc độ tăng thu ngân sách nhà nước giai đoạn 2018–2020 và bảng cơ cấu các nguồn thu chi tiết. Dữ liệu bảng cho thấy sự mất cân đối rõ rệt giữa nguồn thu phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh và nguồn thu một lần từ đất đai. Điều này khẳng định nhu cầu cấp thiết phải tái cơ cấu công tác hành thu và tăng cường kỷ luật tài chính địa phương.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về thu ngân sách trên địa bàn huyện Quế Sơn đến năm 2025, hệ thống giải pháp trọng tâm cần được triển khai đồng bộ:

  • Đổi mới và nâng cao chất lượng công tác lập dự toán thu ngân sách: Phòng Tài chính - Kế hoạch chủ trì, phối hợp cùng Ủy ban nhân dân 13 xã, thị trấn áp dụng phương pháp lập dự toán đa chiều dựa trên cơ sở dữ liệu sản xuất kinh doanh thực tế. Mục tiêu kiểm soát độ sai lệch giữa dự toán và thực hiện dưới 5% mỗi năm ngân sách, hoàn thành phê duyệt khung dự toán hàng năm trước ngày 20 tháng 11.
  • Đẩy mạnh chuyển đổi số và hiện đại hóa công tác hành thu: Chi cục Thuế huyện Quế Sơn mở rộng 100% việc kê khai, nộp thuế điện tử và sử dụng hóa đơn điện tử cho tất cả doanh nghiệp, đồng thời đạt độ phủ trên 85% đối với các hộ kinh doanh cá thể. Thiết lập cổng thông tin tra cứu nghĩa vụ thuế tự động, cắt giảm tối thiểu 30% thời gian xử lý thủ tục hành chính thuế cho người dân trong giai đoạn 2022–2024.
  • Tăng cường thanh tra, kiểm tra và xử lý dứt điểm nợ đọng thuế: Ban Chỉ đạo chống thất thu và thu hồi nợ đọng ngân sách huyện xây dựng kế hoạch thanh tra chuyên đề hàng quý. Tập trung kiểm tra các ngành nghề có rủi ro cao như khai thác khoáng sản, xây dựng cơ bản và kinh doanh thương mại dịch vụ; phấn đấu kéo giảm tỷ lệ nợ thuế xuống dưới 4% tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn trước năm 2025.
  • Nuôi dưỡng nguồn thu và cơ cấu lại các khoản thu bền vững: Ủy ban nhân dân huyện Quế Sơn thực hiện cơ chế khuyến khích đầu tư vào các cụm công nghiệp Đông Phú, Hương An; tạo điều kiện thuận lợi cho hơn 200 doanh nghiệp vừa và nhỏ phát triển sản xuất. Đặt mục tiêu nâng tỷ trọng nguồn thu từ thuế, phí sản xuất kinh doanh lên chiếm trên 65% tổng thu nội địa, giảm dần mức độ phụ thuộc vào nguồn thu đấu giá đất.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và tính ứng dụng cao đối với 4 nhóm đối tượng chính:

  • Chính quyền địa phương và cơ quan hoạch định chính sách: Lãnh đạo Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện Quế Sơn và các huyện có điều kiện tương đồng sử dụng kết quả nghiên cứu làm căn cứ khoa học để xây dựng kế hoạch tài chính trung hạn 5 năm, hoàn thiện chính sách phân cấp nguồn thu giữa cấp huyện và cấp xã.
  • Cơ quan quản lý chuyên môn ngành tài chính – thuế: Cán bộ công tác tại Phòng Tài chính - Kế hoạch, Chi cục Thuế và Kho bạc Nhà nước tiếp cận quy trình chuẩn hóa từ khâu lập dự toán, chấp hành đến quyết toán ngân sách, giúp tối ưu hóa hiệu quả quản lý cho hơn 10 sắc thuế chủ yếu trên địa bàn.
  • Giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu kinh tế: Các nhà khoa học thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính công có thể khai thác bộ khung lý thuyết, thang đo khảo sát 120 mẫu và phương pháp phân tích thực chứng như một tài liệu tham khảo chuẩn mực phục vụ giảng dạy và mở rộng đề tài.
  • Cộng đồng doanh nghiệp và người nộp thuế: Đại diện các tổ chức kinh tế và hộ kinh doanh cá thể nắm bắt rõ ràng các quy định pháp luật về nghĩa vụ nộp thuế, quy trình thanh tra kiểm tra và các quyền lợi hành chính, từ đó nâng cao tính tự giác tuân thủ pháp luật thuế trên 90%.

Câu hỏi thường gặp

Kết quả thu ngân sách huyện Quế Sơn giai đoạn 2017–2020 đạt được những thành tựu nổi bật nào?
Trong giai đoạn 2017–2020, thu ngân sách trên địa bàn huyện luôn hoàn thành vượt mức dự toán được giao với tốc độ tăng bình quân đạt 14,3%/năm. Nguồn thu địa phương đạt mức tăng trưởng ấn tượng 22,26%/năm, giúp đáp ứng kịp thời các nhiệm vụ chi đầu tư phát triển hạ tầng và đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn 13 xã, thị trấn.

Điểm hạn chế lớn nhất trong cơ cấu nguồn thu ngân sách của huyện Quế Sơn là gì?
Hạn chế lớn nhất là tính thiếu bền vững của cơ cấu thu, khi nguồn thu chủ yếu vẫn dựa vào tiền cấp quyền sử dụng đất (chiếm gần một nửa ngân sách địa phương hưởng). Trong khi đó, các nguồn thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh nội tại tăng trưởng chậm, chưa tương xứng với quy mô giá trị sản xuất hơn 5.117 tỷ đồng của địa phương.

Cỡ mẫu và phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp trong nghiên cứu được tiến hành ra sao?
Tác giả đã triển khai điều tra thực tế trong thời gian từ tháng 5 đến tháng 7 năm 2021 với quy mô 120 phiếu khảo sát hợp lệ. Mẫu được chọn theo phương pháp ngẫu nhiên phân tầng, bao gồm 45 cán bộ chuyên môn ngành thuế - tài chính và 75 người nộp thuế, sử dụng thang đo chuẩn 5 mức độ Likert trên phần mềm Excel.

Đâu là giải pháp then chốt để kéo giảm tình trạng nợ đọng và thất thu thuế trên địa bàn huyện?
Giải pháp then chốt là tăng cường hoạt động của Ban Chỉ đạo chống thất thu ngân sách, đẩy mạnh thanh tra định kỳ các lĩnh vực rủi ro cao và ứng dụng 100% kê khai điện tử. Địa phương đặt mục tiêu cụ thể là giảm tỷ lệ nợ đọng thuế xuống dưới 4% tổng thu ngân sách hàng năm vào mốc năm 2025.

Nghiên cứu có giá trị tham khảo như thế nào đối với các địa phương khác?
Luận văn cung cấp mô hình thực nghiệm hoàn chỉnh về quản lý thu ngân sách cho một huyện trung du đang chuyển đổi kinh tế. Bộ công cụ phân tích từ lập dự toán đến quyết toán và thanh tra có thể nhân rộng cho các địa bàn cấp huyện có điều kiện tự nhiên, xã hội tương đồng tại khu vực miền Trung.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện khung lý luận và chuẩn mực pháp lý về quản lý nhà nước đối với hoạt động thu ngân sách cấp huyện trong bối cảnh thực thi Luật Ngân sách nhà nước năm 2015.
  • Đánh giá chân thực bức tranh thu ngân sách huyện Quế Sơn giai đoạn 2018–2020 với tốc độ tăng trưởng bình quân 14,3%/năm, đồng thời làm rõ sự dịch chuyển giá trị sản xuất đạt 5.117,116 tỷ đồng.
  • Bóc tách chính xác các nguyên nhân cốt lõi dẫn đến tình trạng mất cân đối cơ cấu thu, sự phụ thuộc vào nguồn thu đất đai và những rào cản từ tỷ lệ dân cư nông thôn chiếm 90,68%.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao, xác định rõ lộ trình thực hiện đến năm 2025 gắn liền với mục tiêu số hóa quản lý thuế và giảm tỷ lệ nợ đọng dưới 4%.
  • Đóng góp nguồn dữ liệu thực chứng 120 mẫu khảo sát có giá trị khoa học, mở ra hướng nghiên cứu mở rộng cho các đơn vị hành chính cấp huyện trên phạm vi toàn quốc.

Để nâng cao hiệu lực quản lý tài chính công và thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương bền vững, các cấp quản lý và nhà nghiên cứu hãy tham khảo toàn văn công trình nghiên cứu nhằm áp dụng hiệu quả vào thực tiễn quản lý thu ngân sách ngay trong chu trình tài khóa tới.