Tổng quan nghiên cứu

Nông nghiệp giữ vai trò huyết mạch trong cấu trúc kinh tế và ổn định an sinh xã hội tại các địa bàn miền núi, biên giới. Huyện Ia H'Drai thuộc tỉnh Kon Tum được thành lập theo Nghị quyết số 890/NQ-UBTVQH13 ngày 11 tháng 3 năm 2015 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội trên cơ sở tách ra từ huyện Sa Thầy. Tại thời điểm mới thành lập, huyện có quy mô dân số ban đầu là 7.628 nhân khẩu cùng tổng diện tích tự nhiên đạt 98.021,81 ha. Trong đó, diện tích đất nông nghiệp chiếm tới 90.594,66 ha (tương đương khoảng 92,42% quỹ đất tự nhiên), với diện tích đất sản xuất nông nghiệp thực tế là 28.142,33 ha. Điểm nổi bật là diện tích trồng cây lâu năm lên đến 25.960,53 ha, chủ yếu là vùng chuyên canh cao su của các nông trường, doanh nghiệp đóng trên địa bàn.

Mặc dù giữ vai trò kinh tế chủ đạo sau hơn 5 năm thành lập, ngành nông nghiệp Ia H'Drai vẫn đối mặt với nhiều rào cản: tốc độ tăng trưởng chưa tương xứng với tiềm năng, cơ cấu cây trồng đơn điệu, sản xuất phân tán và tỷ lệ hộ nghèo còn cao trên 30%. Hạn chế này xuất phát chủ yếu từ công tác quản lý nhà nước khi các chính sách hỗ trợ phát triển còn chậm, thủ tục hành chính chưa thật sự tinh gọn và năng lực điều hành ở cấp cơ sở chưa theo kịp thực tiễn.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Lê Văn Hoàng, dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Nguyễn Hiệp tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Đà Nẵng (năm 2021), tập trung giải quyết bài toán cấp thiết trên. Mục tiêu nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng công tác quản lý giai đoạn 2015 - 2019, từ đó xác lập hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về nông nghiệp trên địa bàn huyện Ia H'Drai đến năm 2025, tầm nhìn 2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý kinh tế công và lý luận phát triển nông nghiệp bền vững. Luận văn kế thừa mô hình tổ chức sản xuất nông nghiệp của tác giả Bùi Quang Bình (2006) và hệ thống lý thuyết quản lý nhà nước về kinh tế nông nghiệp của tác giả Vũ Đình Thắng (2013), kết hợp quan điểm đổi mới thể chế nông thôn của tác giả Đặng Kim Sơn (2008).

Khung lý thuyết xác định 5 nội dung trọng tâm trong quản lý nhà nước về nông nghiệp cấp huyện:

  1. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển nông nghiệp theo không gian và thời gian.
  2. Xây dựng, ban hành và phổ biến các cơ chế, chính sách, quy định phù hợp với phân cấp quản lý.
  3. Tổ chức triển khai thực hiện các chương trình, dự án và dịch vụ công nông nghiệp.
  4. Kiểm tra, kiểm soát, giám sát và xử lý vi phạm trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm.
  5. Kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức quản lý ngành.

Hiệu quả quản lý được lượng hóa thông qua 2 nhóm tiêu chí: mức độ hoàn thành chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật theo niên giám thống kê và chỉ số hài lòng của người dân dựa trên thang đo Likert 5 mức độ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng nhằm đảm bảo tính khách quan và chiều sâu khoa học.

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập toàn diện từ báo cáo tổng kết của Ủy ban nhân dân huyện Ia H'Drai, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Thống kê huyện trong giai đoạn 2015 - 2019 cùng 21 công trình khoa học, đề án phát triển kinh tế liên quan.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua điều tra khảo sát thực địa từ tháng 6 năm 2020 đến tháng 9 năm 2020. Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 100 đối tượng khảo sát, chia thành 2 nhóm:

  • Nhóm 1: 80 hộ nông dân, chủ trang trại và cơ sở kinh doanh nông nghiệp phân bổ đều tại 3 xã Ia Dom, Ia Tơi và Ia Đal theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng. Cỡ mẫu 80 hộ đảm bảo tính đại diện cho các phương thức canh tác nông nghiệp chủ lực của toàn huyện.
  • Nhóm 2: 20 cán bộ, công chức, viên chức thuộc các phòng ban chuyên môn huyện và Ủy ban nhân dân 3 xã được chọn theo phương pháp chọn mẫu có chủ đích để đánh giá năng lực thực thi công vụ.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, so sánh chuỗi thời gian kết hợp thảo luận nhóm chuyên gia là nhằm đối chiếu chính xác giữa văn bản quy phạm ban hành với kết quả thực thi thực tế, làm rõ khoảng cách giữa chính sách quản lý và mức độ hài lòng của đối tượng thụ hưởng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực trạng giai đoạn 2015 - 2019 trên địa bàn huyện Ia H'Drai cho thấy 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, quy hoạch đất đai chưa cân đối và phụ thuộc lớn vào độc canh cao su. Trong tổng số 28.142,33 ha đất sản xuất nông nghiệp năm 2019, diện tích trồng cây cao su chiếm tới 25.960,53 ha (chiếm tỷ trọng khoảng 92,25%), trong khi đất dành cho cây lương thực ngắn ngày (lúa, ngô, sắn) chỉ chiếm chưa đầy 8%. Tỷ lệ diện tích đất nông nghiệp đạt chuẩn ứng dụng công nghệ cao mới dừng ở mức dưới 2%.

Thứ hai, công tác phổ biến chính sách và thủ tục hành chính có tiến bộ nhưng chưa đồng đều. Tỷ lệ giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính đúng hẹn trong lĩnh vực nông nghiệp đạt mức cao khoảng 88,5% trong năm 2019. Tuy nhiên, kết quả khảo sát 80 hộ dân cho thấy chỉ có khoảng 58,75% số hộ cảm thấy hài lòng với quy trình tiếp cận thông tin quy hoạch, 41,25% số hộ cho rằng các văn bản hướng dẫn còn phức tạp và thiếu các buổi tập huấn trực tiếp tại thôn, làng.

Thứ ba, công tác thanh tra, kiểm tra vật tư nông nghiệp còn mỏng. Trong giai đoạn 2015 - 2019, huyện đã tổ chức hơn 15 đợt kiểm tra liên ngành đối với các cơ sở kinh doanh phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và kiểm soát giết mổ. Dù vậy, tỷ lệ cơ sở đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y và an toàn thực phẩm chỉ đạt khoảng 73,3%, vẫn còn gần 26,7% cơ sở kinh doanh nhỏ lẻ chưa chấp hành nghiêm túc quy định bảo quản hàng hóa.

Thứ tư, biên chế bộ máy quản lý cấp cơ sở bị quá tải. Tại mỗi xã trong số 3 xã (Ia Dom, Ia Tơi, Ia Dal), chỉ có 1 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và 1 cán bộ chuyên trách phụ trách toàn bộ các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và nông thôn mới, dẫn đến tình trạng kiêm nhiệm quá nhiều đầu mối công việc.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những tồn tại trên xuất phát từ cả yếu tố khách quan và chủ quan. Về khách quan, Ia H'Drai là huyện mới thành lập, địa bàn trải dài trên 98.021,81 ha nhưng dân cư phân tán, hạ tầng giao thông kết nối liên xã còn cách trở. Về chủ quan, việc dự báo thị trường nông sản chưa sâu sát, sự phối hợp giữa Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn với các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh đôi lúc còn thiếu đồng bộ.

So sánh với kinh nghiệm quản lý nông nghiệp tại huyện Ia Grai (tỉnh Gia Lai) – địa phương giáp ranh có tổng diện tích gieo trồng 48.977 ha và triển khai thành công đề án tái canh 678 ha cà phê cùng việc đạt 154 tiêu chí nông thôn mới – Ia H'Drai còn chậm trong việc vận động chuyển đổi giống cây trồng. Tương tự, bài học từ huyện Nam Đông (tỉnh Thừa Thiên Huế) với mức tăng trưởng giá trị nông nghiệp đạt 7,26%/năm trong giai đoạn 2016 - 2018 nhờ tập trung vào kinh tế lâm nghiệp và giao khoán rừng cho thấy Ia H'Drai cần khai thác tốt hơn tiềm năng đất lâm nghiệp kết hợp kinh tế vườn rừng.

Trong báo cáo nghiên cứu, các chuỗi số liệu được hệ thống hóa qua Bảng thống kê hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp và Biểu đồ phân tích mức độ hài lòng của người dân theo 5 nhóm chỉ số. Cách tiếp cận trực quan này phản ánh chân thực các điểm nghẽn quản trị công tại địa phương.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về nông nghiệp tại huyện Ia H'Drai trong giai đoạn 2021 - 2025 và định hướng đến năm 2030, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Rà soát và hoàn thiện quy hoạch nông nghiệp bền vững: Ủy ban nhân dân huyện Ia H'Drai cùng Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì rà soát lại 28.142,33 ha đất sản xuất nông nghiệp; thực hiện chuyển đổi khoảng 10% đến 15% diện tích đất trồng cây kém hiệu quả sang phát triển các vùng cây ăn quả tập trung, dược liệu dưới tán rừng và nuôi trồng thủy sản lòng hồ thủy điện Sê San trong giai đoạn 2021 - 2024.

  2. Đơn giản hóa thủ tục hành chính và đẩy mạnh chuyển giao kỹ thuật: Cắt giảm tối thiểu 25% thời gian xử lý các thủ tục hành chính về đăng ký kinh doanh trang trại và cấp giấy chứng nhận an toàn thực phẩm. Trung tâm Dịch vụ Nông nghiệp huyện phối hợp cùng Ủy ban nhân dân 3 xã tổ chức ít nhất 12 lớp tập huấn kỹ thuật khuyến nông hàng năm cho hơn 600 lượt hộ nông dân giai đoạn 2022 - 2025.

  3. Siết chặt công tác thanh tra, kiểm soát thị trường vật tư nông nghiệp: Thành lập đoàn kiểm tra liên ngành định kỳ 2 lần mỗi năm, phấn đấu đạt tỷ lệ 100% cơ sở kinh doanh giống cây trồng, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và giết mổ gia súc trên địa bàn 3 xã được kiểm tra, cấp phép theo chuẩn vệ sinh thú y trước năm 2024.

  4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quản lý: Bố trí tăng cường tối thiểu 2 công chức có chuyên môn đại học chuyên ngành nông nghiệp tại mỗi xã Ia Dom, Ia Tơi, Ia Đal; định kỳ hàng năm cử 100% cán bộ phụ trách nông nghiệp cấp huyện và xã tham gia các khóa đào tạo nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và quản lý chuỗi giá trị nông sản do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Kon Tum tổ chức.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  1. Cán bộ quản lý nhà nước tại các cơ quan ban ngành cấp huyện và tỉnh: Giúp Ủy ban nhân dân các huyện miền núi, biên giới và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có thêm cơ sở khoa học để xây dựng chiến lược quy hoạch nông nghiệp, cải cách hành chính và ban hành chính sách hỗ trợ nông dân sát với điều kiện thực tế.

  2. Doanh nghiệp, hợp tác xã và chủ trang trại nông nghiệp: Cung cấp bức tranh toàn cảnh về hiện trạng 90.594,66 ha đất nông nghiệp tại Ia H'Drai, giúp các nhà đầu tư nhận diện tiềm năng liên kết chuỗi sản xuất cao su, cây ăn quả, thủy sản và tiếp cận các chính sách ưu đãi đầu tư của địa phương.

  3. Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế: Cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh về quản lý nhà nước cấp huyện, bộ công cụ khảo sát thực nghiệm 100 mẫu và phương pháp xử lý dữ liệu định tính - định lượng kết hợp, làm tài liệu tham khảo giá trị cho các đề tài cùng chuyên ngành.

  4. Giảng viên và các cơ sở đào tạo, nghiên cứu phát triển vùng: Là nguồn học liệu thực chứng phong phú phục vụ giảng dạy các học phần Kinh tế nông nghiệp, Quản lý nhà nước về kinh tế và Phát triển nông thôn tại các trường đại học khối kinh tế.

Câu hỏi thường gặp

  1. Điểm đặc thù lớn nhất trong công tác quản lý nông nghiệp tại huyện Ia H'Drai là gì? Huyện Ia H'Drai là địa bàn biên giới mới thành lập với diện tích đất nông nghiệp chiếm tới 92,42% diện tích tự nhiên, trong đó diện tích cao su chiếm hơn 92% đất sản xuất. Đặc thù này đòi hỏi công tác quản lý phải vừa giải quyết bài toán độc canh cao su, vừa chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vừa đảm bảo an sinh xã hội cho hơn 7.600 người dân phân tán trên địa bàn rộng lớn.

  2. Luận văn sử dụng phương pháp khảo sát nào để đánh giá thực trạng? Nghiên cứu tiến hành điều tra sơ cấp trong giai đoạn tháng 6 đến tháng 9 năm 2020 trên cỡ mẫu 100 đối tượng, bao gồm 80 hộ nông dân tại 3 xã (Ia Dom, Ia Tơi, Ia Đal) theo phương pháp ngẫu nhiên phân tầng và 20 cán bộ chuyên môn cấp huyện, xã theo phương pháp chọn mẫu có chủ đích, đánh giá qua thang đo Likert.

  3. Kinh nghiệm từ huyện Ia Grai và Nam Đông được vận dụng như thế nào? Luận văn đúc kết 6 bài học lớn từ mô hình tái canh 678 ha cà phê của huyện Ia Grai (Gia Lai) và mô hình tăng trưởng 7,26%/năm kinh tế lâm nghiệp của huyện Nam Đông (Thừa Thiên Huế), tập trung vào việc quản lý quy hoạch đất lâm nghiệp, cải cách thủ tục một cửa và phát triển chuỗi liên kết bốn nhà.

  4. Đâu là hạn chế lớn nhất trong tổ chức bộ máy quản lý nông nghiệp huyện Ia H'Drai? Hạn chế lớn nhất là nhân sự cấp cơ sở quá mỏng khi mỗi xã chỉ có 1 cán bộ phụ trách kiêm nhiệm toàn bộ các mảng nông - lâm - ngư nghiệp và nông thôn mới, trong khi hạ tầng quản lý và trang thiết bị kỹ thuật phục vụ công tác thanh tra chất lượng nông sản còn thiếu thốn.

  5. Mục tiêu cụ thể của các giải pháp quản lý đến năm 2025 là gì? Mục tiêu trọng tâm là hoàn thành rà soát 28.142,33 ha đất sản xuất, chuyển đổi 10% đến 15% diện tích sang cây trồng có giá trị cao, nâng tỷ lệ giải quyết thủ tục hành chính đúng hạn lên trên 95%, kiểm soát 100% cơ sở vật tư nông nghiệp và bố trí tối thiểu 2 cán bộ chuyên trách có trình độ đại học tại mỗi xã.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với nông nghiệp cấp huyện, xác lập 5 trụ cột quản lý và bộ tiêu chí đánh giá khoa học.
  • Đánh giá trung thực thực trạng giai đoạn 2015 - 2019 của huyện Ia H'Drai với quy mô 90.594,66 ha đất nông nghiệp, chỉ rõ các điểm nghẽn về độc canh cao su, nhân sự mỏng và công tác kiểm soát vật tư nông nghiệp.
  • Khảo sát thực chứng 100 mẫu điều tra, lượng hóa chính xác mức độ hài lòng của người dân và năng lực thực thi công vụ của đội ngũ cán bộ công chức tại 3 xã Ia Dom, Ia Tơi, Ia Đal.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá gắn liền với lộ trình hành động cụ thể cho giai đoạn 2021 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030, hướng đến phát triển nông nghiệp hàng hóa đa giá trị.
  • Các cơ quan quản lý nhà nước, viện nghiên cứu và doanh nghiệp quan tâm có thể khai thác toàn diện kết quả của luận văn thạc sĩ này để vận dụng vào công tác hoạch định chính sách và xúc tiến đầu tư nông nghiệp bền vững tại vùng Tây Nguyên.