Tổng quan nghiên cứu

Khu vực nông thôn hiện chiếm gần 70% tổng lực lượng lao động của cả nước, đóng vai trò nền tảng trong ổn định kinh tế - xã hội nhưng đồng thời cũng đối mặt với áp lực giải quyết việc làm rất lớn. Tại huyện Ia H'Drai, tỉnh Kon Tum – một đơn vị hành chính biên giới mới thành lập ở phía Nam tỉnh Kon Tum với phần lớn dân cư sinh sống bằng nghề nông lâm nghiệp – vấn đề việc làm đang bước vào giai đoạn chuyển biến sâu sắc. Quá trình tái cơ cấu kinh tế theo hướng nông nghiệp công nghệ cao, phát triển cây công nghiệp dài ngày và mở rộng dịch vụ thương mại khiến nhiều lao động phổ thông, đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số với tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo trên 80%, gặp khó khăn trong việc thích ứng với yêu cầu tuyển dụng mới.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Chế Hồng Quyền, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Lê Văn Huy tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Đà Nẵng (năm 2020), tập trung giải quyết toàn diện bài toán này. Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm là hệ thống hóa lý luận quản lý nhà nước về việc làm cấp huyện, phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn tại huyện Ia H'Drai giai đoạn 2015 – 2019, từ đó xác lập hệ thống giải pháp và định hướng đến năm 2025. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn cấp bách, hướng đến mục tiêu giảm tỷ lệ thất nghiệp tại địa phương xuống dưới mức 2,5%, nâng tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở nông thôn lên trên 85% và bảo đảm mục tiêu an sinh xã hội bền vững vùng biên giới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng nền tảng lý luận quản lý kinh tế hiện đại từ giáo trình "Quản lý nhà nước về kinh tế" của đồng tác giả Đỗ Hoàng Toàn và Mai Văn Bưu (2005) cùng công trình của Phan Huy Đường (2015). Khung lý thuyết phân tích quản lý nhà nước về việc làm dựa trên quy luật cung - cầu của thị trường lao động và vai trò can thiệp của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

Luận văn làm rõ 4 khái niệm nền tảng:

  • Lao động nông thôn: Bộ phận dân số trong độ tuổi lao động (nam từ 16 đến 60 tuổi, nữ từ 16 đến 55 tuổi theo khung pháp lý quy định) sinh sống, hoạt động trong hệ thống kinh tế nông thôn.
  • Việc làm: Hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật cấm, được cụ thể hóa theo Điều 9, Chương II, Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14.
  • Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn: Quá trình kiến tạo môi trường, kết hợp sức lao động với tư liệu sản xuất nhằm tạo việc làm ổn định, tăng thu nhập cho người lao động.
  • Quản lý nhà nước về giải quyết việc làm: Sự tác động có tổ chức, mang tính quyền lực của cơ quan nhà nước thông qua hệ thống pháp luật, chính sách, kế hoạch và công cụ điều tiết nhằm đạt mục tiêu sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực.

Nội dung quản lý nhà nước được cấu trúc qua 5 trụ cột: hoàn thiện bộ máy tổ chức; ban hành văn bản chính sách; tuyên truyền phổ biến pháp luật; tổ chức thực hiện chương trình hỗ trợ và thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp trong khung thời gian 2015 – 2019. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ Niên giám thống kê huyện Ia H'Drai, báo cáo định kỳ của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng các nghị quyết của Huyện ủy, HĐND và UBND huyện.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát bảng hỏi trực tiếp với cỡ mẫu 30 đối tượng là cán bộ, công chức lãnh đạo và chuyên viên trực tiếp phụ trách công tác lao động - việc làm tại các phòng ban chuyên môn cấp huyện và UBND 3 xã trên địa bàn. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling) được lựa chọn nhằm thu thập đánh giá chuyên sâu, chính xác từ những nhân sự am hiểu sâu sắc cơ chế điều hành và thực tiễn địa phương. Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh đối chiếu số liệu qua 5 năm và phương pháp tổng hợp phân tích định tính nhằm nhận diện chính xác các nút thắt trong công tác quản lý.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng quản lý nhà nước về giải quyết việc làm tại huyện Ia H'Drai giai đoạn 2015 – 2019 cho thấy nhiều chuyển biến tích cực song vẫn còn tồn tại các hạn chế cụ thể:

  • Quy mô và cơ cấu lực lượng lao động: Lực lượng lao động nông thôn chiếm khoảng 75% dân số toàn huyện, nhưng tỷ lệ lao động đã qua đào tạo nghề chỉ đạt khoảng 12% đến 15%. Phần lớn lao động là đồng bào dân tộc thiểu số di cư xây dựng vùng kinh tế mới, quen tập quán sản xuất tự cung tự cấp.
  • Công tác tư vấn và đào tạo nghề: Giai đoạn 2015 – 2019, huyện đã tổ chức tư vấn việc làm cho hơn 1.200 lượt lao động, tuy nhiên tỷ lệ học viên tìm được việc làm đúng chuyên ngành đào tạo chỉ đạt khoảng 60%, chủ yếu dừng lại ở các lớp sơ cấp nghề ngắn hạn dưới 3 tháng.
  • Triển khai nguồn vốn tín dụng chính sách: Thông qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội, tổng doanh số cho vay giải quyết việc làm đạt trên 15 tỷ đồng với hàng trăm hộ vay vốn. Dù vậy, nguồn vốn ưu đãi mới chỉ đáp ứng được khoảng 40% đến 50% nhu cầu mở rộng quy mô sản xuất thực tế của người dân.
  • Bộ máy quản lý và thực thi: 100% cán bộ phụ trách công tác Lao động - Thương binh và Xã hội tại cấp xã hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm, thường xuyên biến động, dẫn đến công tác điều tra, cập nhật cơ sở dữ liệu cung - cầu lao động định kỳ đạt độ chính xác chưa cao.

Thảo luận kết quả

Khi xem xét dữ liệu qua biểu đồ cơ cấu lao động và bảng tổng hợp phân bổ ngân sách đào tạo nghề giai đoạn 2015 – 2019, sự mất cân đối giữa tốc độ chuyển dịch đất đai sang trồng cây cao su, cây ăn trái công nghệ cao với tốc độ đào tạo kỹ năng cho người dân lộ rõ. Nguyên nhân cốt lõi bắt nguồn từ vị trí địa lý vùng biên chia cắt, mật độ dân cư thưa thớt (dưới 30 người/km²) và sự phối hợp giữa doanh nghiệp tuyển dụng với cơ quan quản lý nhà nước còn lỏng lẻo.

So sánh với bài học thực tiễn tại huyện Tam Dương (Vĩnh Phúc) – nơi giải quyết việc làm mới cho 3.291 lao động năm 2019 (đạt 102% kế hoạch) và đưa 296 người xuất khẩu lao động nhờ quỹ tín dụng 15,2 tỷ đồng, hay mô hình du nhập nghề tiểu thủ công nghiệp tại 29/32 xã của huyện Nông Cống (Thanh Hóa) tạo việc làm cho 13.266 người – huyện Ia H'Drai còn bỏ ngỏ nhiều tiềm năng. Việc thiếu các doanh nghiệp chế biến sâu và các chuỗi liên kết tiêu thụ sản phẩm khiến thị trường việc làm phi nông nghiệp tại chỗ của huyện chưa tạo được sức bật tương xứng.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội huyện Ia H'Drai giai đoạn 2020 – 2025, luận văn đưa ra 5 nhóm giải pháp hành động cụ thể:

  • Kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực cán bộ: UBND huyện Ia H'Drai cần chuẩn hóa chức danh cán bộ làm công tác lao động việc làm cấp xã, tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho 100% cán bộ chuyên trách trước năm 2023, đồng thời ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý cơ sở dữ liệu cung - cầu lao động.
  • Đổi mới chính sách tuyên truyền, tư vấn việc làm: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với các tổ chức đoàn thể đa dạng hóa hình thức truyền thông bằng tiếng dân tộc thiểu số, tổ chức định kỳ 2 phiên giao dịch việc làm lưu động mỗi năm, phấn đấu nâng tỷ lệ người lao động tiếp cận thông tin tuyển dụng lên trên 85% vào năm 2025.
  • Gắn kết đào tạo nghề với nhu cầu doanh nghiệp: Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện ký kết hợp đồng đào tạo theo địa chỉ với các công ty cao su, trang trại nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn, mục tiêu nâng tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo đạt mức 35% đến 40% vào năm 2025.
  • Mở rộng và tối ưu hóa nguồn vốn tín dụng chính sách: Phòng Giao dịch Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện tăng trưởng quy mô nguồn vốn cho vay giải quyết việc làm từ 12% đến 15% mỗi năm, ưu tiên các dự án khởi nghiệp thanh niên và mô hình kinh tế trang trại tuần hoàn.
  • Tăng cường thanh tra, giám sát bảo vệ quyền lợi người lao động: Đoàn liên ngành huyện thực hiện kiểm tra định kỳ 100% doanh nghiệp có sử dụng từ 20 lao động trở lên về hợp đồng lao động, chế độ bảo hiểm xã hội và an toàn vệ sinh lao động trong giai đoạn 2021 – 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cán bộ quản lý và chuyên viên cơ quan hành chính nhà nước: Đặc biệt là lãnh đạo UBND huyện, cán bộ Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Nông nghiệp cấp huyện tại các địa bàn biên giới, vùng sâu vùng xa đang xây dựng kế hoạch giải quyết việc làm nông thôn.
  • Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế: Nguồn tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận khảo sát định lượng, cấu trúc đề tài quản lý nhà nước về kinh tế cấp huyện và hệ thống chỉ tiêu đánh giá chính sách công.
  • Ban lãnh đạo các doanh nghiệp, hợp tác xã nông lâm nghiệp: Nắm bắt cơ chế hỗ trợ đào tạo nghề, tuyển dụng và các ưu đãi chính sách về sử dụng lao động bản địa tại khu vực Tây Nguyên.
  • Cán bộ hệ thống Ngân hàng Chính sách Xã hội: Tham khảo giải pháp tối ưu hóa quy trình thẩm định, giải ngân và quản lý rủi ro nguồn vốn vay ưu đãi giải quyết việc làm ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Câu hỏi thường gặp

Đâu là thách thức lớn nhất trong quản lý nhà nước về việc làm tại huyện Ia H'Drai?

Thách thức lớn nhất là đặc thù huyện biên giới mới thành lập, tỷ lệ lao động đồng bào dân tộc thiểu số chiếm trên 70% với trình độ văn hóa và chuyên môn kỹ thuật chưa cao. Điều này đòi hỏi công tác quản lý phải linh hoạt, kết hợp chặt chẽ giữa chính sách an sinh với tập quán sản xuất địa phương.

Cơ cấu tổ chức quản lý việc làm cấp huyện gồm những đơn vị nào?

Bộ máy quản lý cấp huyện do UBND huyện thống nhất chỉ đạo, trong đó Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội giữ vai trò cơ quan tham mưu nòng cốt, phối hợp cùng Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trung tâm Dịch vụ việc làm, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội và UBND các xã.

Mô hình đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại Ia H'Drai cần đổi mới ra sao?

Cần chuyển đổi căn bản từ đào tạo nghề theo chỉ tiêu hành chính sang đào tạo theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp chế biến mủ cao su, trang trại chăn nuôi công nghệ cao, gắn lý thuyết với thực hành trực tiếp tại vườn cây để bảo đảm trên 80% học viên có việc làm sau học nghề.

Địa phương có thể học tập được gì từ kinh nghiệm của huyện Tam Dương và Nông Cống?

Ia H'Drai có thể tiếp thu mô hình đẩy mạnh xuất khẩu lao động bài bản từ huyện Tam Dương với hơn 290 người/năm và chiến lược du nhập các nghề tiểu thủ công nghiệp tại chỗ của huyện Nông Cống nhằm tận dụng tối đa thời gian nhàn rỗi trong sản xuất nông nghiệp.

Nguồn vốn tín dụng ưu đãi đóng vai trò như thế nào trong giải quyết việc làm?

Tín dụng ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách Xã hội là đòn bẩy tài chính trực tiếp giúp các hộ nông dân mua cây con giống, phân bón và máy móc sản xuất, đóng vai trò trợ lực cốt lõi giúp hơn 400 hộ gia đình mở rộng quy mô kinh tế và tự tạo việc làm bền vững.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện lý luận và chuẩn hóa 5 trụ cột quản lý nhà nước về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn cấp huyện.
  • Đánh giá thực chứng giai đoạn 2015 – 2019 tại huyện Ia H'Drai, chỉ rõ thực trạng lực lượng lao động chiếm 75% dân số nhưng tỷ lệ qua đào tạo còn dưới 15%.
  • Đưa ra bài học so sánh giá trị từ các mô hình thành công tại Vĩnh Phúc, Thanh Hóa và Nghệ An để vận dụng phù hợp vào địa bàn biên giới Tây Nguyên.
  • Đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ từ hoàn thiện bộ máy, đổi mới đào tạo nghề, mở rộng tín dụng ưu đãi đến tăng cường kiểm tra giám sát đến năm 2025.
  • Đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn vững chắc phục vụ công tác quy hoạch nguồn nhân lực và xây dựng nông thôn mới cho tỉnh Kon Tum.

Lộ trình triển khai khuyến nghị cần được các cấp chính quyền địa phương cụ thể hóa thành các kế hoạch hành động hàng năm từ giai đoạn 2021 đến 2025. Các nhà quản lý, nghiên cứu sinh và bạn đọc quan tâm có thể khai thác chi tiết các mô hình phân tích và bảng số liệu thực chứng của luận văn để ứng dụng vào công tác hoạch định chính sách an sinh xã hội thực tiễn.