Tổng quan nghiên cứu

Quản lý nhà nước về đất đai đóng vai trò then chốt trong việc định hình không gian phát triển kinh tế và ổn định trật tự xã hội tại các địa bàn miền núi, biên giới. Tại huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum, tổng diện tích đất tự nhiên sau khi điều chỉnh địa giới hành chính theo Nghị quyết 890/NQ-UBTVQH13 đạt 143.172,86 ha, chiếm khoảng 14,8% diện tích toàn tỉnh. Đến cuối năm 2019, toàn huyện có 13.569 hộ gia đình với quy mô dân số xấp xỉ 50.000 người, mức thu nhập bình quân đầu người đạt khoảng 37,9 triệu đồng/năm. Mặc dù công tác quản lý tài nguyên đất đã đạt được những bước tiến nhất định, địa phương vẫn đối mặt với nhiều rào cản lớn: sự chồng chéo giữa quy hoạch nông thôn mới, quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch 3 loại rừng; tỷ lệ đất chưa sử dụng còn chiếm tỷ trọng đáng kể gây lãng phí nguồn lực; năng lực chuyên môn của đội ngũ công chức địa chính cấp xã chưa đồng đều; tình trạng đơn thư khiếu nại, tranh chấp ranh giới đất đai kéo dài qua các năm.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận văn là đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai, nhận diện các nút thắt cơ bản và xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả quản trị tài nguyên trên địa bàn huyện Sa Thầy. Các mục tiêu cụ thể gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với đất đai cấp huyện trong bối cảnh đẩy mạnh đô thị hóa; phân tích thực trạng quản lý và biến động quỹ đất giai đoạn 2015-2019; đề xuất các định hướng, giải pháp khả thi đến năm 2025. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp các chỉ số đo lường hiệu quả quản lý, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đạt trên 95%, tối ưu hóa nguồn thu ngân sách địa phương từ đất đai tăng trưởng ổn định trên 12%/năm và giải quyết dứt điểm trên 85% các tranh chấp, khiếu nại phát sinh trên địa bàn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết quản lý kinh tế nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa (theo nghiên cứu của Đỗ Hoàng Toàn và Mai Văn Bưu, 2005; Phan Huy Đường, 2015) và lý thuyết quy hoạch, quản trị tài nguyên đất đai (theo Đinh Văn Hải và Vũ Sỹ Cường, 2014; Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007). Về mặt khái niệm, đất đai được xác định là tư liệu sản xuất đặc biệt, không hao mòn theo thời gian và có tính cố định vị trí theo định nghĩa tại Hội nghị Môi trường Rio de Janeiro năm 1993 cùng các điều khoản của Luật Đất đai.

Công tác quản lý nhà nước về đất đai là tổng thể các hoạt động thực thi quyền lực công nhằm điều chỉnh hành vi của người sử dụng đất theo 4 nguyên tắc cốt lõi: bảo đảm quản lý tập trung thống nhất theo Điều 4 Luật Đất đai; kết hợp hài hòa giữa quyền sở hữu toàn dân và quyền sử dụng đất quy định tại Điều 60 Luật Đất đai; bảo đảm cân bằng 3 lợi ích giữa Nhà nước, người sử dụng đất và cộng đồng xã hội; tuân thủ nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả kinh tế. Nghiên cứu chuẩn hóa 15 nội dung quản lý nhà nước quy định tại Điều 22 Luật Đất đai thành 7 nhóm nghiệp vụ trọng tâm: ban hành và thực thi văn bản quy phạm pháp luật; kỹ thuật và nghiệp vụ địa chính; lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất theo quy trình 7 bước chuẩn của Thông tư 29/2014/TT-BTNMT; giao đất, cho thuê đất, thu hồi và chuyển mục đích sử dụng đất theo Thông tư 30/2014/TT-BTNMT; quản lý tài chính đất đai; giám sát thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ thể sử dụng đất; thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để phân tích các mối quan hệ vận động của nguồn lực đất đai trong tiến trình phát triển kinh tế - xã hội. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ Niên giám thống kê giai đoạn 2015-2019, hồ sơ địa giới hành chính theo Chỉ thị 364/CT-TTg, các báo cáo tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của Ủy ban nhân dân huyện Sa Thầy và Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kon Tum.

Để đảm bảo tính xác thực, nghiên cứu thực hiện khảo sát sơ cấp với cỡ mẫu 180 phiếu điều tra, bao gồm 140 hộ gia đình sử dụng đất, 25 cán bộ địa chính tại 11 xã, thị trấn và 15 chuyên viên thuộc các phòng ban chuyên môn cấp huyện. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được áp dụng dựa trên 3 tiểu vùng sinh thái đặc thù của huyện: vùng núi cao (độ cao từ 800m đến 1.777m quanh Vườn quốc gia Chư Mom Ray), vùng đồi lượn sóng (độ dốc 8 độ đến 25 độ) và vùng thung lũng bằng phẳng dọc tỉnh lộ 674, 675. Việc lựa chọn kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phân tích định tính và định lượng cho phép đánh giá chính xác các tham số về biến động 143.172,86 ha đất đai, xác định nguyên nhân cốt lõi của các hạn chế trong chuỗi 7 nội dung quản lý nhà nước suốt mốc thời gian 5 năm nghiên cứu từ năm 2015 đến năm 2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai tại huyện Sa Thầy giai đoạn 2015-2019 ghi nhận các kết quả và phát hiện nổi bật:

Thứ nhất, cơ cấu sử dụng đất có sự phân hóa mạnh mẽ theo địa hình. Trong tổng số 143.172,86 ha diện tích tự nhiên, nhóm đất nông - lâm nghiệp chiếm tỷ trọng áp đảo trên 85%, phần lớn thuộc diện tích bảo vệ của Vườn quốc gia Chư Mom Ray và các công ty lâm nghiệp. Tuy nhiên, diện tích đất chưa sử dụng vẫn còn chiếm khoảng 8,5% đến 10% tổng quỹ đất tự nhiên, cho thấy tiềm năng khai thác chuyển dịch sang đất nông nghiệp công nghệ cao và cây công nghiệp lâu năm chưa được tối ưu hóa.

Thứ hai, công tác đo đạc lập bản đồ và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đạt nhiều tiến bộ nhưng chưa đồng đều. 100% đơn vị hành chính cấp xã đã hoàn thành đo đạc bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1.000 đến 1/2.000. Tỷ lệ cấp giấy chứng nhận cho các tổ chức đạt trên 90%, trong khi tỷ lệ này ở nhóm hộ gia đình, cá nhân khu vực đồng bào dân tộc thiểu số chỉ đạt khoảng 65%, còn tồn đọng khoảng 35% diện tích đất ở và đất sản xuất chưa được đăng ký biến động chính thức.

Thứ ba, nguồn thu tài chính từ đất đai tăng trưởng qua từng năm nhưng quy mô còn khiêm tốn. Giai đoạn 2016-2019, nguồn thu từ tiền giao đất, cho thuê đất, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và lệ phí trước bạ tăng trưởng trung bình khoảng 14,5%/năm. Dẫu vậy, tình trạng nợ đọng nghĩa vụ tài chính và thất thu từ các giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất phi chính thức tại các xã vùng sâu vẫn chiếm ước tính khoảng 15-20% tổng giá trị giao dịch thực tế.

Thứ tư, công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai còn nhiều phức tạp. Trong 5 năm khảo sát, huyện đã tiếp nhận và xử lý hàng trăm lượt đơn thư, trong đó hơn 75% số vụ việc liên quan đến công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, thu hồi đất và tranh chấp ranh giới đất lâm nghiệp giáp ranh giữa các nông lâm trường với đất canh tác của người dân bản địa.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện nghiên cứu phản ánh rõ nét những bất cập xuất phát từ điều kiện tự nhiên khắc nghiệt và đặc thù lịch sử quản lý. Địa hình chia cắt mạnh với 3 dạng địa hình đặc trưng, tổng tích ôn trên 7.000 độ C cùng lượng mưa phân bố không đều (90% lượng mưa tập trung vào mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10) tạo ra nhiều khó khăn cho công tác khảo sát thực địa và cắm mốc ranh giới. Nguyên nhân sâu xa của tình trạng hồ sơ tồn đọng là do sau khi chia tách địa giới hành chính thành lập huyện Ia H'Drai theo Nghị quyết 890/NQ-UBTVQH13 năm 2015, cơ sở dữ liệu địa chính chưa được số hóa đồng bộ và năng lực đội ngũ công chức địa chính cấp xã còn hạn chế trong việc cập nhật phần mềm nghiệp vụ.

Khi so sánh với các địa phương lân cận có điều kiện tương đồng, huyện Đắk Hà (Kon Tum) đã giải quyết tốt việc công khai quy trình cấp giấy chứng nhận đồng loạt dù còn khoảng 25% diện tích của tổ chức và 40% diện tích của hộ gia đình cần xử lý tiếp; trong khi huyện Mang Yang (Gia Lai) đã chuẩn hóa 36 thủ tục hành chính một cửa và ứng dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 vào công tác đất đai. Việc mô tả dữ liệu nghiên cứu thông qua Biểu đồ cơ cấu sử dụng đất năm 2019 và Bảng biến động đất đai giai đoạn 2015-2019 trong luận văn đã làm sáng tỏ mối quan hệ biện chứng giữa chính sách phân bổ quỹ đất và tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương, khẳng định sự cần thiết phải tái cấu trúc quy trình quản lý theo hướng minh bạch hóa thông tin.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và định hướng phát triển không gian kinh tế - xã hội, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Sa Thầy:

Thứ nhất, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và quy trình tổ chức thực hiện tại địa phương. Ủy ban nhân dân huyện Sa Thầy giao Phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì rà soát 100% các quyết định thu hồi, giao đất, bồi thường tái định cư; ban hành văn bản hướng dẫn chi tiết quy trình phối hợp giữa cấp huyện và 11 xã, thị trấn. Mục tiêu cắt giảm 35% thời gian xử lý hồ sơ hành chính về chuyển mục đích sử dụng đất trong giai đoạn 2021-2023.

Thứ tư, đẩy nhanh tiến độ đo đạc, số hóa hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Sa Thầy chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã tập trung rà soát, đo đạc bổ sung bản đồ địa chính số tỷ lệ 1/1.000 và 1/2.000. Đặt mục tiêu nâng tỷ lệ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân đạt trên 95% diện tích cần cấp vào cuối năm 2025, đặc biệt ưu tiên đất ở tại các thôn, làng đồng bào dân tộc thiểu số.

Thứ ba, tăng cường chất lượng lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và tích hợp quy hoạch xây dựng. Phòng Kinh tế và Hạ tầng phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường thực hiện nghiêm ngặt quy trình 7 bước theo Thông tư 29/2014/TT-BTNMT; xử lý dứt điểm tình trạng chồng chéo giữa quy hoạch nông thôn mới và quy hoạch 3 loại rừng; đưa trên 80% quỹ đất chưa sử dụng có khả năng canh tác vào khai thác hiệu quả trong kế hoạch sử dụng đất kỳ 2021-2025.

Thứ tư, nâng cao hiệu lực tài chính đất đai, tăng cường thanh tra và giải quyết dứt điểm khiếu nại, tranh chấp. Chi cục Thuế khu vực phối hợp cùng Ủy ban nhân dân huyện công khai minh bạch bảng giá đất sát giá thị trường, phấn đấu nâng nguồn thu ngân sách từ đất tăng bình quân 15%/năm. Đồng thời, Thanh tra huyện chủ trì thiết lập đường dây nóng và tổ chức hòa giải cơ sở, phấn đấu giải quyết dứt điểm trên 90% các vụ việc tranh chấp, khiếu nại phát sinh hàng năm từ năm 2022 trở đi.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước và công chức địa chính cấp huyện, cấp xã: Nghiên cứu cung cấp tài liệu hướng dẫn toàn diện về 7 nội dung quản lý nhà nước theo Luật Đất đai 2013 và quy trình chuẩn hóa 7 bước lập kế hoạch sử dụng đất theo Thông tư 29/2014/TT-BTNMT, giúp cán bộ áp dụng trực tiếp vào quy trình thẩm định cấp giấy chứng nhận, tính toán phương án bồi thường tái định cư và hòa giải tranh chấp đất đai tại cơ sở.

  2. Đơn vị tư vấn quy hoạch và nhà hoạch định chính sách địa phương: Cung cấp bức tranh toàn cảnh về hiện trạng 143.172,86 ha đất đai, các đặc trưng khí hậu - thổ nhưỡng và chuỗi số liệu biến động đất giai đoạn 2015-2019, làm căn cứ khoa học vững chắc để xây dựng phương án phân bổ không gian phát triển kinh tế và bảo vệ sinh thái vùng đệm Vườn quốc gia Chư Mom Ray.

  3. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý đất đai: Là công trình tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu kết hợp định tính - định lượng, thiết kế mẫu khảo sát phân tầng thực địa và cấu trúc triển khai luận văn thạc sĩ chuẩn mực thuộc mã số chuyên ngành 834.10.

  4. Doanh nghiệp, hợp tác xã và nhà đầu tư nông nghiệp - bất động sản: Giúp các nhà đầu tư nắm bắt cơ cấu sử dụng 3 nhóm đất chính, quy hoạch phát triển hạ tầng giao thông dọc các tuyến tỉnh lộ 674, 675 và khung pháp lý thuê đất, giao đất trên địa bàn tỉnh Kon Tum để xây dựng dự án đầu tư an toàn, đúng quy định pháp luật.

Câu hỏi thường gặp

  1. Mục tiêu cốt lõi của công tác quản lý nhà nước về đất đai tại huyện Sa Thầy là gì? Mục tiêu cốt lõi là thiết lập trật tự kỷ cương trong quản lý 143.172,86 ha đất tự nhiên, bảo đảm khai thác tài nguyên tiết kiệm, bền vững gắn với an ninh biên giới và bảo tồn Vườn quốc gia Chư Mom Ray. Công tác này hướng đến việc hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, người dân và doanh nghiệp theo Điều 4 và Điều 60 Luật Đất đai.

  2. Quy trình 7 bước lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được triển khai ra sao? Quy trình được thực hiện nghiêm ngặt theo Thông tư 29/2014/TT-BTNMT: từ bước 1 điều tra thu thập thông tin, bước 2 đánh giá điều kiện tự nhiên - kinh tế, bước 3 phân tích tiềm năng và biến động, bước 4 xây dựng phương án, bước 5 lập kế hoạch kỳ đầu, bước 6 lấy ý kiến nhân dân và bước 7 thẩm định, phê duyệt công khai.

  3. Điểm nghẽn lớn nhất trong quản lý đất đai tại huyện Sa Thầy giai đoạn 2015-2019 là gì? Điểm nghẽn lớn nhất là sự chồng chéo giữa quy hoạch 3 loại rừng và quy hoạch nông thôn mới sau khi điều chỉnh địa giới hành chính theo Nghị quyết 890/NQ-UBTVQH13, cùng với tỷ lệ tồn đọng khoảng 35% diện tích đất ở, đất sản xuất của đồng bào dân tộc thiểu số chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

  4. Huyện Sa Thầy có thể tiếp thu bài học kinh nghiệm gì từ huyện Đắk Hà và Mang Yang? Huyện Sa Thầy có thể học tập Đắk Hà trong việc ban hành quy định phối hợp liên ngành để cấp giấy chứng nhận đồng loạt và công khai thủ tục; đồng thời ứng dụng kinh nghiệm của Mang Yang về chuẩn hóa 36 thủ tục hành chính một cửa và số hóa bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1.000 đến 1/2.000 theo chuẩn ISO.

  5. Giải pháp nào mang tính quyết định để nâng cao nguồn thu ngân sách từ đất đai tại địa phương? Giải pháp then chốt là đẩy nhanh công tác đấu giá quyền sử dụng đất tại các khu dân cư tập trung, cập nhật bảng giá đất tiệm cận giá thị trường, hoàn thành cấp giấy chứng nhận đạt trên 95% để đưa toàn bộ các giao dịch chuyển nhượng vào diện quản lý thuế, hạn chế thất thu từ giao dịch phi chính thức.

Kết luận

  • Công trình đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với 143.172,86 ha đất đai cấp huyện miền núi, biên giới giai đoạn 2015-2019 theo 7 nhóm nghiệp vụ cốt lõi của Luật Đất đai.
  • Luận văn nhận diện chính xác các hạn chế căn bản về sự chồng chéo quy hoạch, tình trạng lãng phí đất chưa sử dụng và các nút thắt trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho đồng bào dân tộc thiểu số.
  • Đã phân tích thực chứng các nhân tố tác động từ điều kiện tự nhiên phức tạp (độ cao đến 1.777m, độ dốc 8-25 độ) và điều kiện kinh tế - xã hội (thu nhập 37,9 triệu đồng/người/năm) đến hiệu quả quản trị tài nguyên đất.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp có tính khả thi cao, gắn liền trách nhiệm của từng phòng ban chức năng với các chỉ tiêu định lượng cụ thể về cải cách hành chính, số hóa bản đồ và thanh tra xử lý tranh chấp.
  • Luận văn đóng góp nguồn tư liệu khoa học chuẩn xác, cung cấp luận cứ vững chắc phục vụ cho chiến lược quy hoạch không gian kinh tế và phát triển bền vững của huyện Sa Thầy đến năm 2030.

Lộ trình triển khai các giải pháp được xác định trọng tâm trong giai đoạn 2021-2025 với ưu tiên số hóa hồ sơ địa chính và đào tạo chuẩn hóa đội ngũ cán bộ cơ sở. Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và quý độc giả quan tâm có thể khai thác toàn văn tài liệu luận văn thạc sĩ để ứng dụng hiệu quả vào thực tiễn quản lý đất đai tại các địa phương tương đồng.