Luận văn thạc sĩ: Quản lý nhà nước về đất đai tại huyện Sa Thầy, Kon Tum

Luận văn thạc sĩ phân tích quản lý kinh tế và nhà nước về đất đai tại huyện Sa Thầy, cung cấp giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý.

Trường đại học

Trường Đại Học Kinh Tế

Chuyên ngành

Quản Lý Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn
116
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Toàn cảnh công tác quản lý nhà nước về đất đai huyện Sa Thầy

Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế của tác giả Nguyễn Văn Sơn (2021) cung cấp một cái nhìn sâu sắc về công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum. Đất đai được xác định là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt và là thành phần quan trọng của môi trường sống. Vai trò của nhà nước trong quản lý đất đai là đảm bảo việc sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội huyện Sa Thầy. Nghiên cứu tập trung vào giai đoạn 2015-2019, phân tích các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội ảnh hưởng đến công tác quản lý. Huyện Sa Thầy có diện tích tự nhiên lớn, địa hình phức tạp, nhưng cũng có tiềm năng phát triển nông lâm nghiệp. Tuy nhiên, áp lực từ tăng dân số và đô thị hóa đòi hỏi một hệ thống quản lý chặt chẽ và khoa học hơn. Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, từ đó đánh giá thực trạng quản lý đất đai tại địa phương. Các nội dung chính của công tác quản lý được đề cập bao gồm: ban hành văn bản pháp luật, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, quản lý tài chính và giải quyết khiếu nại. Phân tích này là nền tảng quan trọng để xác định những thành tựu đã đạt được và những hạn chế còn tồn tại. Từ đó, các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đất đai được đề xuất một cách có căn cứ, phù hợp với bối cảnh thực tiễn của huyện và định hướng phát triển chung của tỉnh Kon Tum. Việc quản lý hiệu quả nguồn tài nguyên này không chỉ tạo nguồn lực cho đầu tư phát triển mà còn đảm bảo sự ổn định xã hội, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất.

1.1. Tầm quan trọng của quản lý đất đai đối với Sa Thầy

Đất đai là nguồn nội lực cốt lõi cho sự phát triển của huyện Sa Thầy. Một công tác quản lý nhà nước về đất đai hiệu quả giúp khai thác tối đa tiềm năng, đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích và bền vững. Việc này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh Sa Thầy đang đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Quản lý tốt giúp ổn định sản xuất đất nông nghiệp, đồng thời tạo quỹ đất sạch cho các dự án đất phi nông nghiệp như công nghiệp, thương mại, dịch vụ. Hơn nữa, nó còn là công cụ để Nhà nước điều tiết các quan hệ đất đai, hạn chế tình trạng lãng phí, đầu cơ, và đảm bảo an sinh xã hội thông qua các chính sách đất đai công bằng. Luận văn nhấn mạnh, quản lý hiệu quả sẽ tạo hành lang pháp lý an toàn, khuyến khích người dân và doanh nghiệp yên tâm đầu tư, khai thác giá trị từ đất.

1.2. Cơ sở lý luận từ luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế

Nghiên cứu của Nguyễn Văn Sơn (2021) đã hệ thống hóa các khái niệm, nguyên tắc và nội dung cốt lõi của quản lý nhà nước về đất đai. Các nguyên tắc cơ bản bao gồm quản lý tập trung, thống nhất; kết hợp hài hòa lợi ích nhà nước, xã hội và người sử dụng đất; đảm bảo tiết kiệm và hiệu quả. Luận văn đã phân tích 7 nhóm nội dung quản lý chính theo Luật Đất đai 2013, từ việc ban hành văn bản pháp luật, công tác địa chính, lập quy hoạch, giao đất, cho thuê đất, quản lý tài chính, giám sát quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, cho đến thanh tra và giải quyết tranh chấp đất đai. Đây là khung lý thuyết vững chắc để soi chiếu vào thực tiễn tại huyện Sa Thầy, làm cơ sở cho việc phân tích, đánh giá và đề xuất các giải pháp mang tính khoa học, khả thi.

II. Thực trạng quản lý đất đai huyện Sa Thầy Vấn đề thách thức

Giai đoạn 2015-2019, công tác quản lý nhà nước về đất đai tại huyện Sa Thầy đã đạt được một số kết quả tích cực, tuy nhiên vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế, thách thức lớn. Luận văn chỉ ra rằng thực trạng quản lý đất đai còn nhiều bất cập. Sự chồng chéo giữa các loại quy hoạch như quy hoạch nông thôn mới, quy hoạch ba loại rừng và quy hoạch sử dụng đất huyện Sa Thầy gây khó khăn trong triển khai. Hiệu quả sử dụng đất chưa cao, diện tích đất chưa sử dụng còn lớn, gây lãng phí tài nguyên. Năng lực của đội ngũ cán bộ địa chính, đặc biệt ở cấp xã, còn hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu công việc. Hệ thống hồ sơ địa chính, bản đồ chưa được cập nhật đồng bộ, gây khó khăn cho công tác quản lý biến động đất đai. Một trong những vấn đề nổi cộm là công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) còn chậm, tỷ lệ cấp GCN lần đầu cho đất ở và đất nông nghiệp vẫn chưa đạt mục tiêu. Tình trạng tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến đất đai vẫn còn diễn ra phức tạp, đặc biệt trong các dự án thu hồi đất, bồi thường giải phóng mặt bằng. Các vướng mắc này không chỉ cản trở sự phát triển kinh tế mà còn ảnh hưởng đến sự ổn định xã hội tại địa phương, đòi hỏi cần có những giải pháp căn cơ và đồng bộ để khắc phục.

2.1. Hạn chế trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Sa Thầy đối mặt với nhiều khó khăn. Nguồn gốc sử dụng đất của nhiều hộ gia đình phức tạp, giấy tờ không đầy đủ, gây khó khăn cho việc xác minh và hoàn thiện hồ sơ. Bên cạnh đó, nhận thức của một bộ phận người dân về quyền lợi và nghĩa vụ đăng ký đất đai còn hạn chế. Quy trình, thủ tục hành chính dù đã được cải cách nhưng đôi khi vẫn còn rườm rà, thời gian giải quyết kéo dài. Sự phối hợp giữa các cơ quan chuyên môn và UBND cấp xã đôi lúc chưa chặt chẽ. Tình trạng này dẫn đến tỷ lệ cấp GCNQSDĐ còn thấp, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi hợp pháp của người dân như vay vốn ngân hàng, chuyển nhượng, thừa kế, đồng thời gây khó khăn cho nhà nước trong việc quản lý quỹ đất.

2.2. Khó khăn trong bồi thường giải phóng mặt bằng các dự án

Hoạt động thu hồi đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội là tất yếu, nhưng công tác bồi thường giải phóng mặt bằng tại Sa Thầy gặp nhiều vướng mắc. Việc định giá đất để tính toán bồi thường thường chưa sát với giá thị trường, dẫn đến sự không đồng thuận của người dân. Chính sách hỗ trợ, tái định cư đôi khi chưa thực sự đảm bảo cuộc sống người dân sau thu hồi đất tốt hơn hoặc bằng nơi ở cũ. Quá trình kiểm đếm, lập phương án bồi thường còn xảy ra sai sót. Những bất cập này là nguyên nhân chính dẫn đến các vụ khiếu nại kéo dài, làm chậm tiến độ các dự án trọng điểm, ảnh hưởng đến môi trường đầu tư và gây mất ổn định trật tự xã hội trên địa bàn huyện.

2.3. Năng lực cán bộ và hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai VILIS

Chất lượng nguồn nhân lực là yếu tố then chốt quyết định hiệu quả quản lý. Tại Sa Thầy, năng lực của một bộ phận cán bộ địa chính cấp xã còn yếu về chuyên môn, nghiệp vụ và kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin. Việc xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu đất đai VILIS còn chậm và chưa đồng bộ. Dữ liệu chưa được cập nhật thường xuyên, gây khó khăn trong việc tra cứu, quản lý và liên thông thông tin. Tình trạng này làm giảm tính minh bạch trong quản lý, kéo dài thời gian xử lý thủ tục hành chính và chưa khai thác hết hiệu quả của chuyển đổi số trong lĩnh vực đất đai. Đầu tư nâng cao năng lực cán bộ và hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu là yêu cầu cấp bách.

III. Bí quyết tối ưu quy hoạch sử dụng đất huyện Sa Thầy hiệu quả

Để nâng cao hiệu quả sử dụng đất, công tác quy hoạch phải đi trước một bước và đóng vai trò định hướng. Một trong những giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đất đai là tăng cường chất lượng lập và quản lý quy hoạch. Luận văn đề xuất cần rà soát, điều chỉnh và thống nhất các loại quy hoạch trên địa bàn để khắc phục tình trạng chồng chéo. Quy hoạch sử dụng đất huyện Sa Thầy phải được xây dựng dựa trên cơ sở phân tích khoa học về tiềm năng đất đai, định hướng phát triển kinh tế - xã hội huyện Sa Thầy và nhu cầu của thị trường. Quá trình lập quy hoạch cần có sự tham gia của cộng đồng dân cư để đảm bảo tính thực tiễn và đồng thuận xã hội. Cần phân bổ quỹ đất hợp lý giữa đất nông nghiệpđất phi nông nghiệp, ưu tiên bảo vệ nghiêm ngặt diện tích đất lúa, đất rừng phòng hộ. Việc công khai, minh bạch thông tin quy hoạch bằng nhiều hình thức giúp người dân và doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận, giám sát việc thực hiện. Xây dựng một kế hoạch sử dụng đất Kon Tum cấp huyện chi tiết, khả thi hàng năm là công cụ quan trọng để triển khai quy hoạch, đảm bảo đất đai được đưa vào sử dụng đúng mục đích, hiệu quả và tránh lãng phí. Quản lý chặt chẽ việc chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch đã được phê duyệt là nhiệm vụ trọng tâm.

3.1. Xây dựng kế hoạch sử dụng đất chi tiết khả thi

Quy hoạch sẽ chỉ nằm trên giấy nếu không có kế hoạch triển khai cụ thể. Việc lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm phải bám sát quy hoạch dài hạn và tình hình phát triển thực tế. Kế hoạch cần xác định rõ diện tích các loại đất cần chuyển mục đích, diện tích đất cần thu hồi để thực hiện các công trình, dự án. Các chỉ tiêu trong kế hoạch phải được tính toán kỹ lưỡng, có tính khả thi cao, tránh đề ra các chỉ tiêu quá cao hoặc không phù hợp. Việc tổ chức thực hiện kế hoạch cần được giám sát chặt chẽ, định kỳ đánh giá để có những điều chỉnh kịp thời, đảm bảo việc sử dụng đất linh hoạt và hiệu quả.

3.2. Đảm bảo tính đồng bộ thống nhất giữa các loại quy hoạch

Mâu thuẫn, chồng chéo giữa quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch ngành là một trong những rào cản lớn nhất. Giải pháp là cần có một cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, ban ngành trong quá trình lập và thẩm định quy hoạch. Quy hoạch sử dụng đất phải là quy hoạch tổng hợp, mang tính định hướng cho các quy hoạch ngành khác. Cần ứng dụng công nghệ thông tin, hệ thống thông tin địa lý (GIS) để xây dựng một cơ sở dữ liệu quy hoạch dùng chung, giúp phát hiện và xử lý các xung đột ngay từ khâu lập kế hoạch, đảm bảo sự phát triển đồng bộ và bền vững trên toàn địa bàn huyện.

IV. Phương pháp cải cách hành chính quản lý nhà nước về đất đai

Cải cách hành chính lĩnh vực đất đai là một khâu đột phá nhằm tháo gỡ các điểm nghẽn, tạo môi trường thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp. Trọng tâm là đơn giản hóa các thủ tục hành chính, đặc biệt là quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất. Cần rà soát, loại bỏ các giấy tờ, thủ tục không cần thiết, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ. Việc áp dụng cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của huyện cần được thực hiện triệt để. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, hiện đại hóa công sở là yêu cầu cấp thiết. Xây dựng và hoàn thiện cơ sở dữ liệu đất đai VILIS không chỉ phục vụ quản lý nội bộ mà còn phải hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4. Điều này giúp người dân có thể thực hiện một số thủ tục từ xa, giảm thời gian đi lại và chi phí. Bên cạnh đó, cần tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra công vụ, xử lý nghiêm những cán bộ địa chính có hành vi nhũng nhiễu, gây khó khăn cho người dân. Một nền hành chính đất đai minh bạch, hiệu quả sẽ góp phần nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội huyện Sa Thầy.

4.1. Đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận và đăng ký biến động

Để giải quyết dứt điểm tình trạng tồn đọng hồ sơ, cần xây dựng kế hoạch cấp GCNQSDĐ cụ thể cho từng xã, thị trấn với các chỉ tiêu và lộ trình rõ ràng. Tổ chức các đội công tác lưu động để hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại các khu dân cư, đặc biệt là các vùng sâu, vùng xa. Đơn giản hóa thủ tục đối với các trường hợp có nguồn gốc sử dụng đất rõ ràng, không tranh chấp. Đồng thời, cần tăng cường quản lý việc đăng ký biến động sau khi cấp GCN như chuyển nhượng, thừa kế, thế chấp để hồ sơ địa chính luôn phản ánh đúng thực trạng sử dụng đất, phục vụ hiệu quả cho công tác quản lý của nhà nước.

4.2. Nâng cao hiệu quả công tác giải quyết tranh chấp đất đai

Tăng cường năng lực hòa giải ở cơ sở là giải pháp quan trọng hàng đầu để xử lý các mâu thuẫn ngay từ khi mới phát sinh, tránh khiếu kiện vượt cấp. Cần kiện toàn Hội đồng tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai cấp xã, bồi dưỡng kiến thức pháp luật và kỹ năng hòa giải cho các thành viên. Đối với các vụ việc phức tạp, cơ quan chức năng của huyện cần giải quyết dứt điểm, công tâm, đúng pháp luật. Công khai kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo để người dân giám sát. Việc giải quyết kịp thời, thấu đáo các tranh chấp không chỉ bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên mà còn góp phần giữ vững an ninh, trật tự trên địa bàn.

V. Hướng dẫn nâng cao hiệu quả sử dụng đất tại huyện Sa Thầy

Để thực sự nâng cao hiệu quả sử dụng đất, các giải pháp cần được triển khai một cách đồng bộ, gắn liền với thực tiễn. Trước hết, cần hoàn thiện các chính sách đất đai tại địa phương, đặc biệt là các chính sách khuyến khích tích tụ, tập trung đất đai để phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa quy mô lớn. Đối với diện tích đất chưa sử dụng, cần có kế hoạch kêu gọi đầu tư, đưa đất vào khai thác hiệu quả, tránh để hoang hóa. Công tác quản lý tài chính về đất đai cần được tăng cường, đảm bảo thu đúng, thu đủ các khoản thu từ đất như tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, các loại thuế liên quan để tạo nguồn lực tái đầu tư cho hạ tầng. Bên cạnh đó, vai trò của nhà nước trong quản lý đất đai còn thể hiện qua việc giám sát chặt chẽ việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất. Cần thường xuyên thanh tra, kiểm tra tình hình sử dụng đất của các tổ chức được giao đất, cho thuê đất, kiên quyết thu hồi đất đối với các dự án chậm triển khai, sử dụng sai mục đích. Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ địa chính thông qua đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên là yếu tố then chốt để thực thi hiệu quả các chính sách và quy định pháp luật.

5.1. Tăng cường quản lý tài chính và định giá đất phù hợp

Quản lý tài chính về đất đai hiệu quả là một nguồn thu quan trọng cho ngân sách địa phương. Cần thực hiện tốt công tác định giá đất, xây dựng bảng giá đất hàng năm sát với giá chuyển nhượng thực tế trên thị trường. Điều này vừa đảm bảo sự công bằng trong thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, vừa là cơ sở quan trọng cho công tác bồi thường giải phóng mặt bằng. Minh bạch hóa các khoản thu, chi từ đất đai sẽ giúp tăng cường niềm tin của người dân và tạo nguồn lực bền vững cho sự phát triển của huyện.

5.2. Hoàn thiện cơ chế giám sát và thanh tra kiểm tra đất đai

Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra là biện pháp hữu hiệu để phòng ngừa và xử lý kịp thời các vi phạm pháp luật đất đai. Cần xây dựng kế hoạch thanh tra định kỳ và đột xuất, tập trung vào các lĩnh vực nhạy cảm như quản lý, sử dụng đất tại các dự án đầu tư, việc chuyển mục đích sử dụng đất. Phát huy vai trò giám sát của Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc và cộng đồng dân cư trong việc phát hiện các sai phạm. Xử lý nghiêm minh, công khai các trường hợp vi phạm sẽ góp phần lập lại trật tự, kỷ cương trong quản lý nhà nước về đất đai.

VI. Tương lai quản lý đất đai Sa Thầy và tác động Luật Đất đai 2024

Hướng tới tương lai, công tác quản lý nhà nước về đất đai tại huyện Sa Thầy cần tiếp tục được hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới. Việc Luật Đất đai 2024 có hiệu lực sẽ mang đến nhiều thay đổi quan trọng, tạo ra cả cơ hội và thách thức. Luật mới với các quy định tiến bộ về quy hoạch sử dụng đất, tài chính đất đai, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư sẽ là cơ sở pháp lý vững chắc để Sa Thầy khắc phục những tồn tại hiện nay. Đặc biệt, các quy định mới về định giá đất theo nguyên tắc thị trường sẽ giúp giải quyết các bất cập trong công tác bồi thường. Để chuẩn bị cho việc áp dụng luật mới, huyện Sa Thầy cần chủ động rà soát lại hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của địa phương, tổ chức tập huấn, phổ biến các quy định mới cho đội ngũ cán bộ và người dân. Cần đẩy nhanh quá trình chuyển đổi số, hoàn thiện cơ sở dữ liệu đất đai để đáp ứng các yêu cầu quản lý hiện đại. Việc nắm bắt và vận dụng hiệu quả Luật Đất đai 2024 sẽ là chìa khóa giúp huyện Sa Thầy nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, khai thác bền vững nguồn lực đất đai, phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững.

6.1. Định hướng hoàn thiện chính sách đất đai địa phương

Trên cơ sở khung pháp lý của Luật Đất đai 2024, HĐND và UBND huyện Sa Thầy cần nghiên cứu, ban hành các chính sách đất đai cụ thể, phù hợp với điều kiện địa phương. Các chính sách này cần tập trung vào việc khuyến khích sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả; tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số, tiếp cận đất đai sản xuất; xây dựng cơ chế rõ ràng trong việc thu hồi, bồi thường, hỗ trợ tái định cư để đảm bảo quyền lợi người có đất bị thu hồi. Việc xây dựng chính sách phải dựa trên sự đánh giá tác động kỹ lưỡng và lấy ý kiến rộng rãi của người dân.

6.2. Chuẩn bị áp dụng quy định mới về định giá và thu hồi đất

Luật mới mang lại những thay đổi căn bản trong phương pháp định giá đất và quy trình thu hồi đất. Huyện Sa Thầy cần chuẩn bị nguồn nhân lực có chuyên môn sâu về định giá đất, xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất thị trường. Quy trình thu hồi đất cần được thực hiện công khai, minh bạch, dân chủ hơn. Việc chủ động xây dựng các phương án bồi thường giải phóng mặt bằng theo quy định mới, chuẩn bị tốt quỹ đất tái định cư có hạ tầng đồng bộ là yếu tố quyết định sự thành công của các dự án và đảm bảo sự đồng thuận của xã hội.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

17/07/2025
Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện sa thầy

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước về đắt dai trong nền kinh tế Chương 2. Thực trạng công tác quản lý nhà nước về đắt đai trên địa bàn huyện Sa Thây Chương 3. Giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý nhà nước vẻ đất dai trén dia ban huyện Sa Thay 6.

Tổng quan tài liệu nghiên cứu Các tài liệu nghiên cứu chính được sử dụng để thực hiện dé tai bao gồm: - Đinh Văn Hải và Vũ Sỹ Cường (2014), Giáo trình Quy hoạch và quản 1ý đất đai, NXB Tài chính. Giáo trình chỉ ra sự cần thiết khách quan phải quản lý và quy hoạch, đồng thời nêu lên vai trò, tầm quan trọng của đất đai trong sự phát triển KT - XH. Tác giả đã sơ lược sử QLNN về đất đai ở Việt Nam ở thời kỳ phong kiến, Pháp thuộc và các giai đoạn từ sau năm 1945 đến nay cũng như nội dung liên quan đến QLNN về đất đai và một số kiến thức về quy hoạch đất đai. Nghiên cứu này còn chỉ rõ thực trạng sử dụng, quản lý đất đai ở Việt Nam, tình hình và hiệu quả QLĐĐ ở Việt Nam từ đó đưa ra phương hướng, giải pháp quản lý và sử dụng đất tốt hơn.

Giáo trình đã cập nhật những nội dung mới nhất về quản lý nhà nước về đất đai có thẻ sử dụng làm tài liệu tham khảo cho những người quan tâm đến lĩnh vực quản lý và quy hoạch đất đai [3]. - Đỗ Hoàng Toàn và Mai Văn Bưu (2005), Giáo trình Quản lý nhà nước về kinh tế, NXB Lao động-Xã hội. Qua giáo trình này, tác giả sẽ có thêm các kiến thức về kinh tế quốc dân và quản lý kinh tế quốc dân; vận dụng quy luật và các nguyên tắc trong quản lý kinh tế quốc dân; mục tiêu và các công cụ quản lý kinh tế quốc dân; bảo đảm thông tin cho quản lý kinh tế quốc dân; các quyết định và văn bản quản lý nhà nước; kế hoạch hoá kinh tế quốc dân; hệ thống quản lý kinh tế quốc dân: liều hành trong quản lý kinh tế quốc dân; kiểm soát trong quản lý kinh tế quốc dân; quản lý nhà nước trong một số lĩnh vực: tài chính, tiền tệ, môi trường, tài nguyên, kế hoạch, đối ngoại, cung cầu thị trường.; quản lý nhà nước đổi với các loại hình doanh nghiệp; đổi mới quản lý kinh tế quốc dân, công chức trong quản lý kinh tế quốc dân [2] - Nguyễn Khắc Thái Sơn (2007), Quản lý nhà nước về đắt đai, NXB Nông nghiệp Hà Nội. Giáo trình đã cung cấp cho chúng ta những kiến thức cơ bản về quá trình phát triển của công tác quản lý nhà nước về đất đai ở Việt Nam; chỉ rõ phương pháp, nội dung và công cụ quản lý nhà nước vẻ đất đai.

Tuy nhiên, cuốn sách này. đề cập đến nội dung cơ bản của luật đất đai năm 2003 nên những nội dung mới mà Luật đất đai năm 2013 đã quy định chưa được cập nhật, bổ sung. Vì vậy, cần phải có những nghiên cứu mới vẻ thực tiễn quản lý đất đai ở một số địa phương cụ thể, trên cơ sở đó đưa ra những chính sách, giải pháp phủ hợp hơn trong công tác quản lý nhà nước về đất đai trong giai đoạn hiện nay [9]. - Phan Huy Đường (2015), Giáo trình Quản lý nhà nước về kinh tế, 'NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.

Giáo trình được biên soạn trên cơ sở đúc rút các lý luận, thực tiễn về QLNN vé kinh tế trong nền kinh tế thị trường hiện đại và trong quá trình đổi mới nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam. trình đã khái quát các khái niệm, yếu tố, chức năng, nguyên tắc, phương pháp, tô chức bộ máy, thông tin và quyết định quản lý cán bộ, công chức QLNN về kinh tế [6]. - Đào Văn Mẫu (2017), “Quản jý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình". Đề tài đã chỉ ra được những hạn chế trong công tác quản lý nhà nước về đắt đai trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quang Bình, đồng thời tìm ra những nguyên nhân làm cho công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Lệ Thủy chưa tốt như: Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất triển khai thực hiện chưa đúng quy trình và thường chậm và không đầy đủ.

Công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất hiệu quả quản lý chưa cao. Công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai. Quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng giữa các loại đất diễn ra tương đối nhanh, quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh chóng làm cho diitích đất nông nghiệp ngày càng giảm. Sự chuyền đổi này đã tạo ra nhiều cơ hội nhưng đồng, thời cũng đã tạo ra nhiều thách thức cho huyện Lệ Thủy trong việc quản lý và sử dụng đất.

Từ đó đề ra những giải pháp để quản lý tốt hơn nhằm tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai của chính quyền huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng. Bình trong thời gian đến. [14] - Hà Đức Thắng (2011), Luận văn Thạc sỹ Kinh tế phát triển “Hoàn thiện công tác quản lý đất đai ở thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi”, Đại học Đà Nẵng. Tài liệu đã khái quát được cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý đất đai ở một thành phó đang trong quá trình đô thị hóa mạnh mẽ.

Qua đó đề xuất những giải pháp dé hoàn thiện công tác QLNN về đất đai, góp phần phát triển thành phố Quảng Ngãi. - Lê Văn Tùng (2011), tóm tắt Luận văn Thạc sỹ kinh tế “Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thành phố Quy Nhơn”, Đại học Đà Nẵng. Tài liệu mô tả chỉ tiết bố cục của một đề cương Luận văn Thạc sỹ chuyên ngành Quản lý kinh tế nói chung và QLNN về đất đai nói riêng. Với cách tiếp cận đi từ tổng thể đến chỉ tiết, từ chủ trương chính sách đến thực tế triển khai thực hiện và liên hệ trực tiếp đến các đối tượng cụ thẻ.

Trên cơ sở đó xây dựng các quan điểm, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác QLNN về đất đai, đáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế xã hội và môi trường thời kỳ công nghiệp hóa. [17] - Mai Thị Thuỳ Linh (2015), Luận văn Thạc sỹ kinh tế “Quán jý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Hoà Lang”, Đại học Đà Nẵng. Tài liệu đã nghiên cứu giữa lý luận và thực tiễn liên quan đến QLNN về đất đai trên địa bàn huyện Hòa Vang. Qua đó trả lời câu hỏi “Lam thé nao dé công tác QLNN về đất đai trên địa bàn huyện Hoà Vang ngày một tốt hơn, góp phần xây dựng huyện Hòa Vang thành một trong những địa phương giàu mạnh và văn minh.

là một nhiệm vụ quan trọng?” [15] - Võ Quốc Thắng (2014). Luận văn Thạc sĩ Khoa học “Phản tích đánh giá thực trạng sử dụng đất trong mối quan hệ với quy hoạch nông thôn mới trên địa bàn huyện Đức Hòa, tỉnh Long An”. Đại học Quốc gia Hà Nội. Luận văn nghiên cứu làm rõ thực trạng sử dụng đắt, điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, thực trạng quy hoạch nông thôn mới, công tác quản lý đất đai trên địa bản huyện Đức Hòa.

Qua đó đưa ra các đề xuất định hướng sử dụng hợp lý đất đai huyện Đức Hỏa, tỉnh Long An đến năm 2020 [16]. - Đặng Hùng Võ, bài viết “Chính sách đất đai hiện hành và giải pháp từ người dân và cộng đồng”, htlp:/'wwaw.vn/vn/tai-lieu/toadamdatdai /TLTK-GS_DangHungVo.pdf, Pháp luật đất đai hiện nay vẫn còn quá nhiều bức xúc, khiếu kiện nhiều. Định giá đất chưa minh bạch, nhà nước thu hồi nhiều, chưa bồi thường thỏa đáng và những bắt cấp khác nữa cũng chỉ vì chưa đặt người dân vào trung tâm để giải quyết các mối quan hệ liên quan đến đất đai. Đất đai là tặng phẩm của thiên nhiên cho tất cả mọi người nên người dân có quyền đối với đất đai như quyền quyết định, quyền tham gia quản lý, sử dụng đất đai và quyền tham gia giám sát đất đai.

Khi người dân thực hiện đầy đủ các quyền này thì đương nhiên có sự đồng thuận của xã hội đã được xác lập. Đây chính là những điều căn bản đề phát triển xã hồi bền vững Từ những nghiên cứu trên cho thấy, những hạn chế trong công tác quản lý nhà nước về đất đai đang đặt ra những vấn đề hết sức cấp thiết cần phải giải quyết, nếu không giải quyết đúng cách sẽ gây ra những hậu quả, hệ lụy kéo dài. 10 CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUAN VE QUAN LY NHA NUGOC VE DAT DAI TRONG NEN KINH TE 1. KHAI QUAT VE DAT DAI VA QUAN LY NHA NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI.

Một số khái niệm a) Khái niệm chung về đất đai Dat dai về mặt thuật ngữ khoa học được hiểu theo nghĩa rộng như sau: “Đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất bao gồm tất cả các yếu tố cấu thành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đó như: khí hau bề mặt, thổ nhưỡng, dang địa hình, mặt nước, các lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất, tập đoàn động thực vật, trạng thái định cư của con người, những kết quả của con người trong quá khứ và hiện tại để lại như hồ chứa nước, đường sá nhà cửa, (Hội nghị quốc tế về Môi trường ở Rio de Janerio, Brazil, 1993) Như vậy đất đai là một khoảng không gian có giới hạn theo chiều thắng đứng (gồm khí hậu của bầu khí quyền, lớp đất phủ bề mặt, thảm thực vật, động vật, nước mặt, nước ngầm và tài nguyên khoáng sản trong lòng đất) theo chiều ngang - trên mặt đất (là sự kết hợp giữa thổ nhưỡng, địa hình, thủy văn cùng nhiều thành phần khác) giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa to lớn đối với hoạt động sản xuất cũng như cuộc sống của xã hội loài người. Theo Luật đất đai 1993 thì “Đắt đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh và quốc phòng”.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ