Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản của quản lý nhà nước vẻ đắt dai Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Mang Yang, tinh Gia Lai. Chương 3: Định hướng và Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Mang Yang, tỉnh Gia Lai. Tổng quan tài liệu nghiên cứu 6. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài Trong quá trình nghiên cứu tác giả đã tham khảo một số tài liệu nghiên cứu ở nước ngoài về công tác quản lý sử dụng đất đai để làm cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu.
Nghiên cứu của Babette Wehrmann (2008), Land conƒlicr,A practical guide to dealing with land disputes. Téc giả đã đưa ra các loại xung đột đất đai, nguyên nhân dẫn đến xung đột và từ đó phân tích xung đột đất đai; nghiên cứu cũng đã đưa ra 1 số cuộc xung đột trọng điểm ở các nước khác nhau do quá trình quản lý và sử dụng đất đai bất hợp lý, kém hiệu quả gây ra. Tất cả những vấn đề trên nhằm đưa ra những giải pháp thực tế để xử lý và ngăn ngừa xung đột đất đai mục đích cuối cùng là đảm bảo tốt công tác quản lý và sử dụng đất đai. Một công trình nghiên cứu của FAO/UNEP (1997), Negotiating a Sustainable Future for Land.
Structural and Institutional Guidelines for Land Resources Management in the 21st Century. Nghién citu đã đưa ra cách sử dụng đất bền vững không những cho hiện tại mà cả cho tương lai, đồng thời nghiên cứu đã chỉ rõ ra rằng để quản lý tốt về đất đai cần phải có nguồn nhân lực tốt, thông tin đầy đủ thực tế về thực trạng sử dụng đắt, nhận thức kịp thời những hạn chế trong quá trình quản lý đất đai. Đề xuất những giải pháp để quản lý tốt về đất đai như xây dựng nguồn nhân lực trình độ cao, thay đổi các chính sách không phù hợp, lỗi thời lạc hậu. Việc áp dụng các chính sách đất đai phải phù hợp với từng địa phương, từng khu vực khác nhau.
Các công trình nghiên cứu trong nước Cùng sự phát triển công nghiệp hóa - hiện đại hóa là sự chuyển dich đất đai và những vấn đề phát sinh từ chúng, đã có nhiều nghiên cứu trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, đề tài nghiên cứu đã chắt lọc một số sách, giáo trình để làm cơ sở nghiên cứu: Giáo trình “Quản lý nhà nước về đất đai” của Nguyễn Khắc Thái Sơn (2007).NXB Nông nghiệp, Hà Nội. Nghiên cứu đã giới thiệu những vấn đề cơ bản của công tác quản lý nhà nước về t đai, thâm quyền, chức năng nhiệm vụ của các cấp, đại cương về quản lý hành chính nhà nước và quản lý nhà nước về đất đai. Đồng thời, nội dung quản lý nhà nước về đất đai được tác giả phân tích tương đối rõ ràng và đã chỉ rõ một số quy định của nhà nước về quản lý đất đai, đưa ra được sự cần thiết phải quản lý nhà nước về đất đai. Đề tài: ng kết thực tiễn về xử lý điểm nóng chính trị - xã hội (Lê Hữu Nghĩa và Lưu Văn Sùng, 1998) mà kết quả nghiên cứu đã được biên soạn thành cuốn bài giảng: Xử lý tình huống chính trị - xã hội( Lưu Văn Sùng và Hoàng Chí Bảo, học viện Chính trị quốc gia Hồ chí Minh, xuất bản năm 2002).
Công trình này đã chỉ rõ nguyên nhân cơ bản là chính sách pháp luật về đất đai chưa hoàn thiện, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của nông thôn. Việc chưa xác định rõ quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt đất đai, dẫn đến việc sử dụng tùy tiện và vụ lợi đất đai nông nghiệp, gây bắt bình cho một bộ phận nông dân. Luật văn thạc sĩ chính trị học: Điểm nóng chính trị - xã hội nông thôn đồng bằng sông Hồng ~ đặc điểm, nguyên nhân và những bài học kinh nghiệm(Nguyễn Thị Mai Anh, 2002) cho thấy một trong những nguyên nhân của điểm nóng chính trị - xã hội vùng đồng bằng sông Hồng là “Chính sách đền bù đất đai, giải tỏa mặt bằng”. Nghiên cứu của Bùi Đức Tuyến (2012), về “Xung đột đất đai trên địa.
bàn huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng: Thực trạng và giải pháp” tác giả đã đánh giá thực trạng các xung đột về đất đai tại huyện Thủy Nguyên từ đó đưa ra các nguyên nhân dẫn đến xung đột, nguyên nhân chính là công tác quản lý nhà nước về đắt đai còn hạn chế. Nghiên cứu của Ngô Tôn Thanh (2012), Hoàn thiện công tác quản lý 10 nhà nước vẻ đất đai trên địa bàn thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định. Luận văn đã phản ánh thực trạng và đánh giá đúng thực trạng quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thị xã An Nhơn về thành tựu, hạn chế. Cuối cùng tác giả đã đưa ra những 2 nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định.
Tuy nhi: „ tác giả chưa làm rõ cách vận dụng các giải pháp đã đưa ra, các giải pháp còn mang tính chất chung chung. Từ những nghiên cứu trên cho thấy, những hạn chế trong công tác quản lý nhà nước về đất đai đang đặt ra những vấn đề hết sức cấp thiết cần phải giải quyết, nếu không giải quyết đúng cách sẽ gây ra những hậu quả, hệ lụy kéo dài. “Khoảng trống” trong các nghiên cứu liên quan đến luận văn Đã có nhiều bài báo khoa học, các tạp chí nghiên cứu chuyên ngành, giáo trình chuyên khảo về công tác quản lý nhà nước về đất đai, nhưng đất đai là vấn đề nóng bỏng, nhạy cảm, phức tạp qua nhiều thế hệ, sự phát triển kinh tế đi theo là giá trị về đất đai phát triển theo bên cạnh đó là những phát sinh, mâu thuẫn không ngừng diễn ra tại các địa phương. Mặt khác, từng vùng miền và đặc điểm của từng địa phương khác nhau thì công tác quản lý nhà nước về đất đai cũng khác nhau ở một số khía cạnh.
Các luận án, luận văn và công trình nghiên cứu của nhiều tác giả về công tác quản lý nhà nước về đất đai tại một số địa phương chỉ tập trung vào một số nội dung nhất định và một số nội dung do thời gian nghiên cứu hạn chế nên tác giả chưa đi sâu được hết các vấn đề. Nghiên cứu của Ngô “Tôn Thanh về hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định do tác giả nghiên cứu nhiều nội dung nên các giải pháp của đề tài đưa ra mang tính chất chung chung và cách vận dụng của các giải pháp chưa rõ ràng. Các công trình nghiên cứu đưa ra một số nguyên 11 nhân hạn chế trong công tác quản lý nhà nước về đắt đai nhưng các giải pháp đưa ra chưa thể giải quyết cụ thể các nguyên nhân đó. Nghiên cứu của Bùi Đức Tuyến (2012), về “Xung đột đất đai trên địa bàn huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng, một số giải pháp đưa ra chỉ giải quyết tình thế trước mắt, về lâu dài thì những tổn tại trên vẫn tiếp tục phát triển, không ngăn chặn được.
Mặt khác, tại huyện Mang Yang chưa có đề tài nghiên cứu nào về công tác quản lý nhà nước về đất đai, trong những năm qua tình hình biến động về đất đai tại đây diễn ra tăng đột biến, các khiếu kiện kéo dài chưa được giải quyết, tỷ lệ dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện chiếm đại đa số và trình độ hiều biết về pháp luật đắt đai hạn chế. Luật đất đai được Quốc hội thông qua và có hiệu lực thi hành từ ngày. 01/07/2014 có nhiều điểm mới liên quan đến công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, thu hồi, giao đắt, giải quyết tranh chấp, khi liên quan đến đất đai và đặc biệt quy định rõ hơn công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đền bù, tái định cư cho người sử dụng đi Một số điểm khác so với Luật cũ nên việc thực hiện công tác quản lý nhà nước lắt đai gặp nhiều bắt cập, khó khăn. Về phía người dân, do chưa nắm bắt kịp thời Luật đất đai mới nên nhiều trường hợp đã vi phạm trong quá trình sử dụng đất, chuyển quyền sử dụng đất đai trái quy định.
Nghiên cứu đề tài: “Quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Mang Yang, tỉnh Gia Lai” trên cơ sở kế thừa một số nội dung về lý luận của các đề tài trước, nhưng đồng thời nghiên cứu sâu và tập trung hơn vào một số nội dung quản lý nhà nước về đất đai nhằm làm rõ các hạn chế trong công tác quản lý nhà nước về đất đai và tìm ra những nguyên nhân hạn chế để đưa ra các giải pháp phù hợp giải quyết các vấn đề trên. Mặt khác, lài sẽ bỗ sung “khoảng trống” nêu trên, đây là yếu tố khác biệt của đề tài so với các nghiên cứu trước đây. „ NHUNG VAN DE LY LUAN CO BAN CUA QUAN LY NHA NUOC VE DAT DAI 1. Khái quát về quản lý nhà nước về đất đai 1.
Khái niệm về đất đai và quản lý nhà nước về đất đai a, Khái niệm về đất đai Theo định nghĩa của Tổ chức nông lương thế giới (FAO) thi: “Dat dai là một tổng thể vật chất, bao gồm cả sự kết hợp giữa địa hình và không gian tự nhiên của thực thể vật chất đó”. Như vậy, đất đai là phạm vi không gian, như một vật mang những giá trị theo ý niệm của con người. Theo cách định nghĩa này đất đai thường gắn với một giá trị kinh tế được thể hiện bằng giá trị tiền trên một đơn vị diện tích đất đai khi có sự chuyển quyền sử dụng đất. Theo quy định của pháp luật tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 14/2012/TT- BTNMT về Quy định kỹ thuật điều tra thoái hóa đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành, đất đai được hiểu như sau: Đất đai là một vùng đất có ranh giới, vị trí, diện tích cụ thể và có các thuộc tính tương đối ồn định hoặc thay đổi nhưng có tính chu kỳ, có thê dự đoán được, có ảnh hưởng tới việc sử dụng đất trong hiện tại và tương lai của các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội như: thô nhưỡng, khí hậu, địa hình, địa mạo, địa chất, thuỷ văn, thực vật, động vật cư trú và hoạt động sản xuất của con người.
Đối với Việt Nam: Đất đai là tài nguyên đặc biệt của quốc gia, nguồn lực quan trọng phát triển đất nước, được quản lý theo pháp luật.