Tổng quan nghiên cứu

Xây dựng và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông thôn là trụ cột then chốt trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn tại Việt Nam, nơi lực lượng lao động nông thôn chiếm tới gần 70% tổng lực lượng lao động của cả nước. Luận văn thạc sĩ kinh tế chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Nguyễn Thị Thùy Trang (Trường Đại học Kinh tế – Đại học Đà Nẵng, công trình quy mô 138 trang) đi sâu phân tích thực trạng và giải pháp quản lý nhà nước đối với công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam. Nằm ở vùng đồng bằng ven biển phía Bắc tỉnh Quảng Nam và tiếp giáp trực tiếp với trung tâm kinh tế Đà Nẵng, thị xã Điện Bàn chứng kiến sự phát triển nhanh chóng của các khu, cụm công nghiệp, kéo theo nhu cầu cấp bách về chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ. Đề tài tập trung giải quyết 3 mục tiêu cụ thể: hệ thống hóa lý luận quản lý công về dạy nghề, đánh giá toàn diện thực trạng quản lý nhà nước giai đoạn 2010 - 2017, và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện có tầm nhìn ứng dụng đến năm 2023. Nghiên cứu bám sát việc triển khai Quyết định số 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Nghị quyết số 11/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân thị xã Điện Bàn, đóng góp trực tiếp vào mục tiêu giải quyết việc làm cho hơn 80% học viên sau học nghề và nâng cao mức sống cho hơn 100.000 dân cư tại địa bàn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý nhà nước về kinh tế của Đỗ Hoàng Toàn và Mai Văn Bưu (2001), kết hợp học thuyết phát triển nguồn nhân lực kỹ thuật nghề nghiệp của Trần Khánh Đức (2002) và lý luận quản lý nguồn lực của Phan Huy Đường (2008). Khung phân tích xác lập 7 nội dung cốt lõi của công tác quản lý nhà nước theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp số 74/2014/QH13: xây dựng chiến lược và kế hoạch; ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật; kiện toàn tổ chức bộ máy; xây dựng nội dung, chương trình đào tạo; huy động, quản lý nguồn lực tài chính và cơ sở vật chất; kiểm định chất lượng dạy nghề; thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm. Nghiên cứu cũng vận dụng định nghĩa của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) và mô hình phát triển năng lực nghề nghiệp của Tack Soo Chung (1982) với 3 cấu phần: tri thức, kỹ năng và thái độ làm việc. Về hình thức, luận văn phân định 3 cấp độ đào tạo gồm: sơ cấp nghề (thời gian từ 3 tháng đến dưới 1 năm với thời lượng thực hành bắt buộc chiếm từ 70% đến 90%, tối thiểu 300 giờ thực học), trình độ trung cấp (thời gian từ 1 đến 2 năm) và trình độ cao đẳng (thời gian từ 2 đến 3 năm).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng thiết kế nghiên cứu cắt ngang kết hợp hài hòa giữa phương pháp định tính và định lượng. Cỡ mẫu điều tra sơ cấp gồm 150 lao động nông thôn được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện có phân tầng theo địa bàn các xã, phường tại thị xã Điện Bàn. Tác giả tiến hành phỏng vấn sâu 8 chuyên gia và cán bộ quản lý, bao gồm 3 cán bộ lãnh đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thị xã Điện Bàn, 1 cán bộ chuyên trách công tác đào tạo nghề và 4 cán bộ lãnh đạo tại Trường Dạy nghề Bắc Quảng Nam cùng Trường Trung cấp Quảng Đông. Thang đo Likert 5 mức độ được sử dụng trong bảng câu hỏi để lượng hóa nhận định của người học và cán bộ quản lý. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ niên giám thống kê của Chi cục Thống kê thị xã Điện Bàn giai đoạn 2010 - 2017 và các báo cáo tổng kết chuyên môn của Ủy ban nhân dân thị xã. Việc lựa chọn phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh số tuyệt đối và số tương đối trên phần mềm Excel giúp phân tích rõ xu hướng biến động, chỉ ra các điểm nghẽn quản lý và chứng minh tính khách quan của các luận điểm khoa học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích dữ liệu thực tế tại thị xã Điện Bàn giai đoạn 2010 - 2017 mang lại 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, cơ cấu kinh tế thị xã có bước chuyển dịch mạnh mẽ với sự tăng trưởng vượt bậc của nhóm ngành công nghiệp, xây dựng và thương mại dịch vụ, tuy nhiên công tác lập kế hoạch đào tạo nghề chưa bắt kịp tốc độ thu hút đầu tư của hơn 50 doanh nghiệp trong các cụm công nghiệp địa phương.

Thứ hai, quy mô đào tạo nghề trình độ sơ cấp ngắn hạn chiếm tỷ trọng vượt trội lên tới hơn 85% tổng số lao động nông thôn được đào tạo, trong khi các chương trình trung cấp và cao đẳng nghề chỉ chiếm dưới 15%, cho thấy sự chênh lệch lớn về chất lượng tay nghề chuyên sâu.

Thứ ba, kết quả khảo sát 150 đối tượng lao động ghi nhận trên 75% học viên đánh giá cao tính thực tiễn của chương trình học, giúp tỷ lệ lao động có việc làm mới hoặc tự tạo việc làm đạt mức 70% đến 78% sau khi hoàn thành khóa đào tạo.

Thứ tư, nguồn lực đầu tư cho cơ sở vật chất và xưởng thực hành còn hạn chế; tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn nghiệp vụ sư phạm kỹ thuật toàn diện chỉ chiếm khoảng 60% đến 70% tại một số cơ sở, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng rèn luyện kỹ năng thực hành cho người học.

Thảo luận kết quả

Hạn chế lớn nhất trong quản lý nhà nước tại địa phương bắt nguồn từ việc các cơ sở dạy nghề chủ yếu đào tạo theo năng lực sẵn có chứ chưa căn cứ vào đơn đặt hàng thực tế của thị trường lao động. Mối liên kết 3 nhà gồm cơ quan quản lý, cơ sở đào tạo và doanh nghiệp sử dụng lao động còn lỏng lẻo, chưa có chế tài pháp lý ràng buộc trách nhiệm tuyển dụng sau đào tạo. Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các công trình nghiên cứu của Nguyễn Văn Đại (2010) tại vùng Đồng bằng sông Hồng và Phùng Thị Thanh (2015) tại thị xã Sơn Tây khi chỉ ra rằng việc thiếu dự báo cung cầu dài hạn sẽ làm giảm hiệu quả đầu tư công. Toàn bộ dữ liệu của đề tài được hệ thống hóa qua 24 bảng thống kê chi tiết và 2 biểu đồ trực quan, nổi bật là biểu đồ cơ cấu giá trị sản xuất các ngành kinh tế giai đoạn 2010 - 2017 và biểu đồ diễn biến số lượng học viên theo nhóm ngành nghề giai đoạn 2013 - 2017, cung cấp cơ sở dữ liệu xác thực cho công tác hoạch định chính sách an sinh.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại thị xã Điện Bàn đến năm 2023, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, hoàn thiện công tác lập quy hoạch và dự báo nhu cầu đào tạo nghề: Ủy ban nhân dân thị xã Điện Bàn chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội tiến hành điều tra định kỳ 100% doanh nghiệp trên địa bàn, xây dựng cơ sở dữ liệu cung cầu lao động trực tuyến, phấn đấu nâng tỷ lệ lao động có việc làm ổn định sau đào tạo đạt 85% đến 90% vào năm 2023.

Thứ hai, đa dạng hóa và quản lý hiệu quả nguồn lực tài chính: Tăng cường cơ chế xã hội hóa giáo dục nghề nghiệp, ban hành chính sách ưu đãi mặt bằng và thuế nhằm thu hút doanh nghiệp đóng góp cơ sở vật chất, phấn đấu nâng tỷ trọng vốn đối ứng từ khu vực tư nhân lên mức 25% đến 30% tổng kinh phí đào tạo nghề hằng năm.

Thứ ba, kiện toàn bộ máy quản lý và chuẩn hóa đội ngũ giáo viên: Bố trí 100% cán bộ chuyên trách công tác dạy nghề cấp xã và thị xã tham gia các khóa đào tạo nâng cao năng lực quản lý nhà nước; đồng thời thực hiện chuẩn hóa 100% giáo viên dạy nghề tại các trung tâm đạt chuẩn chức danh nghề nghiệp trước năm 2022.

Thứ tư, tăng cường kiểm định chất lượng và thanh tra chuyên ngành: Thiết lập quy trình tự kiểm định định kỳ hằng năm tại 100% cơ sở đào tạo nghề; tổ chức ít nhất 2 đợt thanh tra chuyên đề mỗi năm về việc chấp hành quy chế đào tạo, kiên quyết xử lý các cơ sở không đảm bảo tối thiểu 70% thời lượng thực hành trong chương trình sơ cấp.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là công trình chuyên khảo có giá trị ứng dụng thực tiễn và tham khảo học thuật cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, cán bộ lãnh đạo và chuyên viên tại các cơ quan quản lý nhà nước: Bao gồm Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội tại các địa phương đang đô thị hóa, cung cấp bộ công cụ 7 nội dung quản lý để xây dựng kế hoạch đào tạo nghề sát với thực tế địa phương.

Thứ hai, ban giám hiệu và cán bộ quản lý tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Bao gồm các trường trung cấp, cao đẳng và trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, giúp tối ưu hóa khung chương trình đào tạo ngắn hạn và tăng cường liên kết thực tập với doanh nghiệp.

Thứ ba, học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công: Cung cấp khung lý thuyết chuẩn tắc, mô hình phân tích định lượng kết hợp định tính, cùng bảng hỏi khảo sát 150 mẫu làm tài liệu đối sánh phương pháp nghiên cứu.

Thứ tư, các doanh nghiệp và hiệp hội ngành nghề trong các khu, cụm công nghiệp: Giúp người sử dụng lao động nắm bắt đặc điểm nguồn nhân lực nông thôn để phối hợp đặt hàng đào tạo theo địa chỉ, tối ưu hóa chi phí tuyển dụng và đào tạo lại.

Câu hỏi thường gặp

Đề tài giải quyết khoảng trống nghiên cứu nào về quản lý đào tạo nghề tại thị xã Điện Bàn? Đây là công trình nghiên cứu toàn diện đầu tiên đánh giá chuyên sâu công tác quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại thị xã Điện Bàn trong giai đoạn chuyển đổi từ huyện lên thị xã với 138 trang tư liệu khoa học, lấp đầy khoảng trống dữ liệu thực chứng giai đoạn 2010 - 2017.

Cỡ mẫu và đối tượng khảo sát sơ cấp của luận văn được xác định như thế nào? Nghiên cứu thực hiện khảo sát ngẫu nhiên 150 lao động nông thôn tại các địa bàn trọng điểm của thị xã Điện Bàn kết hợp phỏng vấn sâu 8 chuyên gia, bao gồm 4 cán bộ quản lý nhà nước cấp thị xã và 4 cán bộ lãnh đạo tại các cơ sở đào tạo nghề trên địa bàn vào tháng 10 năm 2018.

Chương trình đào tạo nghề trình độ sơ cấp cho lao động nông thôn được quy định ra sao? Theo quy định pháp luật được phân tích trong luận văn, chương trình sơ cấp kéo dài từ 3 tháng đến dưới 1 năm với thời gian thực học tối thiểu 300 giờ, trong đó lý thuyết chỉ chiếm từ 10% đến 30% và thời lượng rèn luyện kỹ năng thực hành chiếm từ 70% đến 90%.

Điểm nghẽn lớn nhất trong công tác quản lý dạy nghề tại địa bàn nghiên cứu là gì? Điểm nghẽn lớn nhất là sự thiếu gắn kết chặt chẽ giữa các trung tâm đào tạo với hơn 50 doanh nghiệp trên địa bàn, cùng với việc cơ sở vật chất xưởng thực hành còn thiếu thốn và tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn kỹ năng chuyên sâu mới đạt khoảng 60% đến 70%.

Đề án 1956 đặt ra chỉ tiêu đào tạo nghề cho lao động nông thôn như thế nào? Theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, mục tiêu bình quân hàng năm là đào tạo nghề cho khoảng 1 triệu lao động nông thôn trên toàn quốc, hướng tới nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo có việc làm tại thị xã Điện Bàn đạt trên 85% vào năm 2023.

Kết luận

Công trình nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Thùy Trang mang lại những giá trị cốt lõi sau:

  • Hệ thống hóa toàn diện khung lý thuyết 7 nội dung quản lý nhà nước đối với đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở cấp cơ sở.
  • Phản ánh trung thực thực trạng giai đoạn 2010 - 2017 thông qua hệ thống 24 bảng biểu thống kê và 150 phiếu điều tra thực tế.
  • Chỉ rõ 4 nhóm tồn tại chính về cơ cấu trình độ, liên kết doanh nghiệp, nguồn lực đầu tư và chất lượng đội ngũ giảng dạy.
  • Đề xuất 4 hệ thống giải pháp đồng bộ gắn với mục tiêu nâng tỷ lệ có việc làm lên 85% đến 90% giai đoạn 2019 - 2023.
  • Tạo lập luận cứ khoa học thực tiễn phục vụ công tác điều chỉnh chính sách an sinh và chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại thị xã Điện Bàn.

Các nhà quản lý chính sách và cơ sở đào tạo cần chủ động ứng dụng khung giải pháp trên để nâng tầm chất lượng nguồn nhân lực nông thôn trong giai đoạn phát triển mới.