Tổng quan nghiên cứu

Tính đến tháng 3/2020, Việt Nam đã thành lập 335 khu công nghiệp với tổng diện tích đất tự nhiên đạt gần 97,8 nghìn ha, trong đó 260 khu công nghiệp đã đi vào vận hành chính thức với tổng diện tích 68,7 nghìn ha. Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và giữ vai trò cầu nối kinh tế quan trọng giữa Thành phố Hồ Chí Minh với Vương quốc Campuchia qua cửa khẩu quốc tế Mộc Bài cùng hai cửa khẩu quốc gia Sa Mát và Phước Tân, tỉnh Tây Ninh đã nhanh chóng phát triển hệ thống hạ tầng công nghiệp hiện đại. Tỉnh hiện có 5 khu công nghiệp và khu chế xuất đang hoạt động gồm Trảng Bàng, Linh Trung III, Thành Thành Công, Phước Đông và Chà Là, thu hút 294 dự án đầu tư với tổng vốn đăng ký đạt 6.494,23 triệu USD và 6.454 tỷ đồng.

Sự bùng nổ của dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đã kéo theo làn sóng chuyên gia, nhà quản lý và lao động kỹ thuật ngoại quốc đến làm việc tại địa phương. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn xuất phát từ thực tế cấp bách: công tác quản lý lao động nước ngoài tại các khu công nghiệp Tây Ninh vẫn còn non trẻ, kinh nghiệm thực tiễn chưa nhiều, hệ thống văn bản pháp lý có sự chuyển giao phức tạp giữa Nghị định số 11/2016/NĐ-CP và Nghị định số 152/2020/NĐ-CP, dẫn đến nhiều lúng túng trong khâu kiểm soát, cấp phép và giám sát lưu trú.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với lao động nước ngoài trong khu công nghiệp; phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng thực thi pháp luật tại Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Tây Ninh từ năm 2013 đến năm 2021; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, hài hòa giữa thu hút nhân lực chất lượng cao và bảo vệ cơ hội việc làm cho lao động nội địa. Về mặt ý nghĩa, nghiên cứu cung cấp luận cứ khoa học giúp địa phương nâng cao tỷ lệ lấp đầy đất công nghiệp hiện đạt 57,55%, bảo đảm an ninh trật tự xã hội và thúc đẩy chuyển giao công nghệ cho hơn 100.000 lao động Việt Nam trên địa bàn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên sự giao thoa của ba nền tảng lý thuyết cốt lõi trong khoa học quản lý kinh tế:

Lý thuyết quản lý nhà nước về kinh tế khẳng định vai trò điều tiết, kiến tạo và kiểm soát của bộ máy hành chính công nhằm khắc phục các khuyết tật của thị trường, thiết lập trật tự pháp lý ổn định và bảo đảm cân bằng lợi ích giữa người sử dụng lao động, người lao động và lợi ích quốc gia.

Lý thuyết di chuyển lao động quốc tế và vốn nhân lực chỉ rõ sự dịch chuyển của nhân lực chất lượng cao từ các nước phát triển sang các nền kinh tế đang phát triển là quy luật tất yếu nhằm bù đắp khoảng trống kỹ thuật, quản trị vận hành và hỗ trợ tiếp nhận công nghệ mới trong các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài.

Lý thuyết phát triển cụm công nghiệp tập trung vào việc tạo lập không gian kinh tế tối ưu hóa hạ tầng kỹ thuật, liên kết chuỗi cung ứng phụ trợ và kiểm soát luồng lao động tập trung trong ranh giới địa lý xác định.

Hệ thống khái niệm chính được làm rõ bao gồm:

  • Quản lý nhà nước về lao động: Hoạt động thực thi quyền lực công thông qua hệ thống pháp luật nhằm điều tiết thị trường lao động, duy trì quan hệ lao động hài hòa và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế xã hội.
  • Lao động nước ngoài: Công dân mang quốc tịch nước ngoài hoặc người không quốc tịch làm việc hợp pháp tại Việt Nam dưới các hình thức như thực hiện hợp đồng lao động, di chuyển nội bộ doanh nghiệp, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật.
  • Khu công nghiệp và khu chế xuất: Khu vực có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện dịch vụ công nghiệp, được quản lý trực tiếp bởi Ban Quản lý Khu kinh tế theo Nghị định số 82/2018/NĐ-CP.
  • Giấy phép lao động: Văn bản pháp lý chứng nhận tính hợp pháp của người lao động nước ngoài làm việc tại đơn vị sử dụng lao động ở Việt Nam theo thời hạn quy định.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp nhằm bảo đảm tính khách quan và khoa học:

Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ 6 văn bản quy phạm pháp luật quan trọng (Bộ luật Lao động 2012, Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014, Luật Đầu tư 2020, Nghị định số 11/2016/NĐ-CP, Nghị định số 152/2020/NĐ-CP và Nghị định số 82/2018/NĐ-CP), cùng 12 công trình nghiên cứu khoa học chuyên ngành đã công bố và báo cáo thống kê định kỳ giai đoạn 2013-2021 của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Tây Ninh.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp chọn mẫu có chủ đích với cỡ mẫu gồm các cán bộ lãnh đạo, chuyên viên quản lý lao động tại Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Tây Ninh và đại diện ban giám đốc, cán bộ nhân sự tại các doanh nghiệp FDI tiêu biểu trong 5 khu công nghiệp.

Phương pháp phân tích - tổng hợp, phương pháp so sánh - đối chiếu và phương pháp thống kê mô tả được lựa chọn nhằm đối chiếu giữa quy định pháp luật hiện hành và thực tế áp dụng tại địa phương. Việc lựa chọn phương pháp này giúp chỉ rõ những khoảng trống pháp lý, sự chồng chéo giữa các cấp quản lý và đo lường chính xác mức độ biến động của lực lượng lao động nước ngoài trong suốt timeline nghiên cứu 2013-2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thực trạng quản lý nhà nước đối với lao động nước ngoài tại các doanh nghiệp trong khu công nghiệp tỉnh Tây Ninh làm nổi bật các phát hiện trọng yếu sau:

Thứ nhất, quy mô lao động nước ngoài phân bố không đồng đều và tập trung cao độ tại các khu công nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài quy mô lớn. Khu công nghiệp Phước Đông dẫn đầu toàn tỉnh khi tiếp nhận 1.786 lao động nước ngoài trên tổng số 42.995 lao động (chiếm khoảng 61,8% tổng số lao động ngoại quốc trong các khu công nghiệp của tỉnh). Khu công nghiệp Thành Thành Công đứng thứ hai với 574 lao động nước ngoài trên tổng số 18.438 công nhân. Khu công nghiệp Trảng Bàng có 370 lao động nước ngoài trong tổng số 22.168 nhân sự. Khu công nghiệp Chà Là tiếp nhận 162 chuyên gia ngoại quốc trên tổng số 14.366 lao động.

Thứ hai, cơ cấu dự án đầu tư thể hiện sự áp đảo của khối FDI với 242 dự án FDI (chiếm 82,31% tổng số 294 dự án), tổng vốn đăng ký đạt 6.494,23 triệu USD, vượt trội so với 52 dự án trong nước có số vốn 6.454 tỷ đồng. Điều này tạo ra sức ép lớn lên quy trình xác định nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài ở các vị trí nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật.

Thứ ba, công tác cấp phép và chuyển giao khung pháp lý ghi nhận sự thay đổi lớn từ năm 2021 khi Nghị định số 152/2020/NĐ-CP có hiệu lực, siết chặt tiêu chuẩn chuyên gia (yêu cầu bằng đại học kèm ít nhất 3 năm kinh nghiệm phù hợp hoặc 5 năm kinh nghiệm có chứng chỉ hành nghề) và chỉ cho phép gia hạn giấy phép lao động 1 lần với thời hạn tối đa 2 năm. Tỷ lệ lấp đầy tại các khu công nghiệp đạt mức rất cao: Khu công nghiệp Trảng Bàng đạt 98,63%, Khu công nghiệp Chà Là đạt 97,48%, Khu công nghiệp Linh Trung III đạt 91,46%, tạo mật độ doanh nghiệp và lao động ngoại quốc rất đậm đặc trên một đơn vị diện tích.

Thứ tư, công tác cải cách hành chính đã đạt được bước tiến lớn khi Ban Quản lý Khu kinh tế chủ động ứng dụng dịch vụ công trực tuyến, đơn giản hóa thủ tục tiếp nhận hồ sơ báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng nhân lực ngoại quốc.

Thảo luận kết quả

Thực trạng phân bố lao động nước ngoài có thể được trực quan hóa rõ nét thông qua biểu đồ cột so sánh mật độ lao động nước ngoài giữa 5 khu công nghiệp, kết hợp biểu đồ tròn thể hiện tỷ trọng 82,31% dự án FDI so với 17,69% dự án trong nước. Sự chênh lệch lớn về số lượng lao động nước ngoài tại Phước Đông (1.786 người) so với Chà Là (162 người) bắt nguồn trực tiếp từ quy mô vốn đăng ký (Phước Đông đạt 4.339,06 triệu USD, gấp 23 lần so với 188,5 triệu USD của Chà Là) và tính chất công nghệ của các ngành sản xuất chế tạo, săm lốp, dệt may kỹ thuật cao.

Nguyên nhân của những hạn chế trong quản lý bắt nguồn từ việc tốc độ mở rộng FDI diễn ra quá nhanh trong khi biên chế chuyên trách quản lý lao động của Ban Quản lý Khu kinh tế còn mỏng. Cơ chế phối hợp liên ngành giữa Ban Quản lý Khu kinh tế, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cùng Công an tỉnh trong việc kiểm tra lưu trú, giám sát thị thực và phát hiện lao động phổ thông đội lốt chuyên gia đôi lúc chưa đồng bộ.

So sánh với các địa phương công nghiệp phát triển như Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai hay Bình Phước, Tây Ninh có tỷ trọng lao động nước ngoài trên tổng số lao động ở mức vừa phải (khoảng 2,8% tại các khu công nghiệp), nhưng nguy cơ mất cân đối thị trường việc làm nội địa vẫn hiện hữu nếu thiếu cơ chế buộc doanh nghiệp FDI cam kết đào tạo lao động Việt Nam thay thế theo lộ trình cụ thể.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với lao động nước ngoài tại các khu công nghiệp tỉnh Tây Ninh, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

Thứ nhất, hoàn thiện và số hóa quy trình thẩm định, cấp phép lao động. Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Tây Ninh chủ trì triển khai 100% dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 đối với thủ tục cấp mới, cấp lại và gia hạn giấy phép lao động; rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ từ 10 ngày làm việc xuống còn 7 ngày làm việc trong giai đoạn 2022-2024; kiểm soát chặt chẽ hồ sơ xác nhận kinh nghiệm 3 năm và văn bằng chuyên ngành theo đúng tinh thần Nghị định số 152/2020/NĐ-CP.

Thứ hai, thiết lập quy chế phối hợp thanh tra, kiểm tra liên ngành định kỳ. Công an tỉnh Tây Ninh chủ trì phối hợp cùng Ban Quản lý Khu kinh tế và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tiến hành kiểm tra thực địa định kỳ hàng quý tại 100% doanh nghiệp FDI sử dụng trên 20 lao động nước ngoài; phấn đấu giảm 20% các vi phạm liên quan đến cư trú, thị thực không đúng mục đích và lao động không phép trong giai đoạn 2022-2025.

Thứ ba, xây dựng cơ chế bắt buộc về chuyển giao kỹ năng và đào tạo nhân lực thay thế. Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành chính sách khuyến khích doanh nghiệp FDI liên kết với Trường Cao đẳng Nghề Tây Ninh và các cơ sở giáo dục đại học; đặt chỉ tiêu đến năm 2025 có ít nhất 25% đến 30% các vị trí kỹ thuật và giám sát dây chuyền do người nước ngoài đảm nhiệm được chuyển giao thành công cho kỹ sư, chuyên viên người Việt Nam.

Thứ tư, đẩy mạnh tuyên truyền pháp luật và hỗ trợ pháp lý đa ngôn ngữ cho nhà đầu tư. Ban Quản lý Khu kinh tế phối hợp với các công ty phát triển hạ tầng khu công nghiệp phát hành sổ tay hướng dẫn song ngữ (Việt - Anh, Việt - Hoa, Việt - Hàn) về nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, hợp đồng lao động và quy định xuất nhập cảnh; tổ chức hội nghị đối thoại doanh nghiệp tối thiểu 2 lần mỗi năm nhằm tháo gỡ kịp thời vướng mắc thực tiễn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung nghiên cứu mang giá trị học thuật và thực tiễn sâu sắc, phù hợp cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước và Ban Quản lý Khu kinh tế: Tài liệu cung cấp cơ sở thực chứng và khung giải pháp quản trị hành chính giúp Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Tây Ninh và các tỉnh lân cận tối ưu hóa quy trình cấp giấy phép lao động, kiểm soát thị thực và xây dựng quy chế phối hợp liên ngành hiệu quả.

  2. Doanh nghiệp FDI và người sử dụng lao động trong khu công nghiệp: Cung cấp cẩm nang tra cứu pháp lý toàn diện, giúp giám đốc nhân sự và chuyên viên pháp chế nắm vững các điều kiện tuyển dụng chuyên gia, hồ sơ miễn cấp phép và quy định gia hạn 1 lần không quá 2 năm, tránh rủi ro xử phạt vi phạm hành chính.

  3. Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh: Đóng vai trò là tài liệu tham khảo giá trị cho các chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công và Luật Kinh tế với phương pháp tiếp cận thực chứng, dữ liệu thứ cấp từ 5 khu công nghiệp và mô hình phân tích chính sách lao động di trú.

  4. Các tổ chức xúc tiến đầu tư và hiệp hội doanh nghiệp quốc tế: Tài liệu giúp các nhà đầu tư nước ngoài thấu hiểu môi trường pháp lý lao động tại Việt Nam, từ đó chủ động lập kế hoạch nhân sự và chuẩn bị hồ sơ di chuyển nội bộ doanh nghiệp thuận lợi khi gia nhập thị trường Tây Ninh.

Câu hỏi thường gặp

Theo quy định hiện hành tại Nghị định số 152/2020/NĐ-CP, chuyên gia nước ngoài cần đáp ứng điều kiện gì để được cấp giấy phép lao động? Người lao động nước ngoài diện chuyên gia phải có bằng đại học trở lên hoặc tương đương và có tối thiểu 3 năm kinh nghiệm làm việc trong chuyên ngành được đào tạo phù hợp với vị trí dự kiến làm việc tại Việt Nam, hoặc có ít nhất 5 năm kinh nghiệm kèm chứng chỉ hành nghề phù hợp.

Khu công nghiệp nào tại tỉnh Tây Ninh tập trung số lượng lao động nước ngoài lớn nhất? Khu công nghiệp Phước Đông tại huyện Gò Dầu và thị xã Trảng Bàng là nơi tập trung đông nhất với 1.786 lao động nước ngoài trên tổng số 42.995 công nhân, chiếm hơn 60% tổng lượng lao động ngoại quốc tại các khu công nghiệp trên toàn tỉnh.

Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Tây Ninh giữ vai trò gì trong quản lý lao động nước ngoài? Ban Quản lý Khu kinh tế thực hiện chức năng quản lý nhà nước trực tiếp theo cơ chế ủy quyền, bao gồm tiếp nhận báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động, cấp mới, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và xác nhận người lao động không thuộc diện cấp giấy phép lao động trong các khu công nghiệp.

Thời hạn và quy định gia hạn giấy phép lao động từ năm 2021 có điểm gì đáng chú ý? Giấy phép lao động được cấp với thời hạn tối đa 2 năm. Kể từ năm 2021 theo Nghị định số 152/2020/NĐ-CP, giấy phép lao động chỉ được gia hạn duy nhất 1 lần với thời hạn tối đa không quá 2 năm; sau đó nếu muốn tiếp tục làm việc, người sử dụng lao động phải làm thủ tục cấp mới.

Những trường hợp người nước ngoài nào được miễn cấp giấy phép lao động trong khu công nghiệp? Các trường hợp tiêu biểu bao gồm: chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn công ty TNHH có giá trị vốn góp từ 3 tỷ đồng trở lên; Chủ tịch hoặc thành viên HĐQT công ty cổ phần có giá trị vốn góp từ 3 tỷ đồng trở lên; người di chuyển nội bộ trong 11 ngành dịch vụ cam kết với WTO; hoặc vào làm việc dưới 30 ngày và không quá 3 lần trong 1 năm.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện cơ sở lý luận và đánh giá thực tiễn công tác quản lý nhà nước đối với hơn 2.890 lao động nước ngoài tại 5 khu công nghiệp lớn của tỉnh Tây Ninh.
  • Khẳng định vai trò quyết định của 242 dự án FDI (tổng vốn đăng ký 6.494,23 triệu USD) đối với nhu cầu thu hút chuyên gia kỹ thuật và nhà quản lý quốc tế phục vụ tăng trưởng kinh tế địa phương.
  • Chỉ rõ những điểm nghẽn pháp lý và quy trình phối hợp liên ngành giữa Ban Quản lý Khu kinh tế, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cùng cơ quan Công an trong giai đoạn chuyển tiếp các Nghị định quản lý lao động.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính đột phá về số hóa thủ tục cấp phép, siết chặt hậu kiểm lưu trú, đẩy mạnh đào tạo lao động Việt Nam thay thế và cung cấp hỗ trợ pháp lý đa ngôn ngữ cho doanh nghiệp trong giai đoạn 2022-2025.
  • Nghiên cứu đóng góp tài liệu tham khảo có giá trị cao cho công tác hoạch định chính sách lao động di trú, giúp các nhà quản lý và doanh nghiệp FDI tại Tây Ninh xây dựng quan hệ lao động bền vững, hài hòa và tuân thủ tuyệt đối pháp luật Việt Nam.