lời mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, bố cục luận văn gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý ngân sách cấp huyện Chƣơng 2: Thực trạng công tác quản lý ngân sách cấp huyện của Thành phố Uông Bí giai đoạn từ năm 2011 đến nay. Chƣơng 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý ngân sách cấp huyện của thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn tiếp theo. 6 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN 1. Ngân sách Nhà nƣớc và vai trò của NSNN 1.
Khái niệm NSNN NSNN là một phạm trù kinh tế, lịch sử gắn liền với sự hình thành và phát triển của Nhà nƣớc và của hàng hóa, tiền tệ. Nhà nƣớc với tƣ cách là cơ quan quyền lực thực hiện duy trì và phát triển xã hội thƣờng quy định các khoản thu mang tính bắt buộc các đối tƣợng trong xã hội phải đóng góp để đảm bảo chi tiêu cho bộ máy Nhà nƣớc, quân đội, cảnh sát, giáo dục. Trải qua nhiều giai đoạn phát triển của các chế độ xã hội, nhiều khái niệm về NSNN đã đƣợc đề cập theo các góc độ khác nhau. NSNN là một văn kiện lập pháp hay một đạo luật chứa đựng hay có kèm theo một bảng kê khai các khoản thu chi dự liệu cho một thời gian nào đó, là một khuôn mẫu mà các cơ quan lập pháp, hành pháp cùng các cơ quan hành chính phụ thuộc phải tuân theo [32].
NSNN là kế hoạch thu chi tài chính hàng năm của Nhà nƣớc đƣợc xét duyệt theo trình tự pháp định [24]. NSNN là bản dự toán (bản ghi) cân đối hàng năm về thu, chi cho các cơ quan chính quyền Nhà nƣớc [11]. Về hình thức, các khái niệm này có sự khác nhau nhất định, tuy nhiên, chúng đều phản ánh về các kế hoạch, dự toán thu, chi của Nhà nƣớc trong một thời gian nhất định với hình thái biểu hiện là quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nƣớc và Nhà nƣớc sử dụng quỹ tiền tệ tập trung đó để trang trải cho các chi tiêu gồm: chi cho hoạt động của bộ máy Nhà nƣớc, chi cho an ninh quốc phòng, chi cho an sinh xã hội. Trong thực tiễn hoạt động NSNN là hoạt động thu (tạo thu) và chi tiêu (sử dụng) quỹ tiền tệ của Nhà nƣớc, làm cho nguồn tài chính vận động giữa một bên là Nhà nƣớc với một bên là các chủ thể kinh tế, xã hội trong quá trình phân phối tổng sản phẩm quốc dân dƣới hình thức giá trị.
Đằng sau các hoạt động thu chi đó chứa đựng các mối quan hệ kinh tế giữa Nhà nƣớc với các chủ thể khác. Nói cách khác, 7 NSNN phản ánh mối quan hệ kinh tế giữa Nhà nƣớc với các chủ thể kinh tế trong nền kinh tế - xã hội và trong phân phối tổng sản phẩm xã hội. Thông qua việc tạo lập, sử dụng quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nƣớc, chuyển dịch một bộ phận thu nhập bằng tiền của các chủ thể thành thu nhập của Nhà nƣớc và Nhà nƣớc chuyển dịch thu nhập đó đến các chủ thể đƣợc thụ hƣởng nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nƣớc. Ở Việt Nam, NSNN đƣợc quy định trong Luật Ngân sách Nhà nƣớc nhƣ sau: "NSNN là toàn bộ các khoản thu chi của Nhà nƣớc đã đƣợc cơ quan Nhà nƣớc có thẩm quyền quyết định và đƣợc thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng nhiệm vụ của Nhà nƣớc" [24].
Hệ thống NSNN Hệ thống NSNN là tổng thể các cấp NS gắn bó hữu cơ với nhau, có mối quan hệ ràng buộc chặt chẽ với nhau trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thu chi của từng cấp NS. Cơ cấu NSNN đƣợc mô tả theo sơ đồ sau: Ngân sách nhà nƣớc Ngân sách Trung Ƣơng Ngân sách cấp Tỉnh Ngân sách địa phƣơng Ngân sách cấp Quận, huyện, thị xã (gọi chung là cấp huyện) Ngân sách cấp xã, phƣờng, thị trấn ( gọi chung là cấp xã) Sơ đồ 1. Cơ cấu hệ thống Ngân sách Nhà Nước. Tổ chức hệ thống NSNN luôn gắn liền với việc tổ chức bộ máy Nhà nƣớc 8 và vai trò, vị trí bộ máy đó trong quá trình phát triển kinh tế, xã hội của đất nƣớc, trên cơ sở hiến pháp, mỗi cấp chính quyền có một cấp NS riêng, cung cấp phƣơng tiện vật chất cho cấp chính quyền đó thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình trên vùng lãnh thổ.
Việc hình thành hệ thống chính quyền Nhà nƣớc các cấp là một tất yếu khách quan nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Nhà nƣớc trên mọi vùng của đất nƣớc. Sự ra đời của hệ thống chính quyền Nhà nƣớc là tiền đề để tổ chức hệ thống NSNN nhiều cấp. NSNN bao gồm NS Trung ƣơng và ngân sách địa phƣơng (NSĐP). NSĐP bao gồm NS của đơn vị hành chính các cấp có Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân.
NSĐP là thực hiện cân đối các khoản thu và các khoản chi của Nhà nƣớc tại địa phƣơng, cùng NS Trung ƣơng thực hiện vai trò của NSNN, điều tiết vĩ mô nền kinh tế và đảm bảo an sinh xã hội. Thông qua việc huy động các khoản thuế theo pháp luật và sử dụng các nguồn quỹ NS, thực hiện phân bổ chi tiêu, NSĐP góp phần điều chỉnh cơ cấu kinh tế của địa phƣơng, định hƣớng đầu tƣ, sản xuất kinh doanh trên địa bàn, vùng lãnh thổ. Theo quy định của Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân hiện hành NSĐP bao gồm: NS tỉnh, NS huyện và NS xã. Trong đó, NS huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (gọi chung là NS huyện) là một bộ phận của NSĐP; dự toán thu, chi NS huyện đƣợc lập theo phân cấp của cơ quan có thẩm quyền đảm bảo điều kiện vật chất cho việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của bộ máy Nhà nƣớc ở cấp huyện bao gồm nhiệm vụ của cấp huyện và nhiệm vụ điều hành kinh tế xã hội của địa phƣơng do huyện quản lý.
Theo đó, chính quyền cấp huyện phải chấp hành các quy định của hiến pháp, pháp luật và sáng tạo trong việc khai thác các thế mạnh trên địa bàn huyện để tăng nguồn thu, bảo đảm chi và thực hiện cân đối NS của cấp huyện. Nguồn thu, nhiệm vụ chi của NS cấp huyện theo quy định của Luật Ngân sách nhƣ sau: Nguồn thu của Ngân sách cấp huyện gồm: - Các khoản thu Ngân sách huyện hƣởng 100%: 9 + Thuế nhà đất; + Thuế tài nguyên, không kể tài nguyên thu từ dầu, khí; + Thuế môn bài; + Thuế sử dụng đất nông nghiệp; + Tiền sử dụng đất; + Tiền cho thuê đất; + Tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nƣớc; + Lệ phí trƣớc bạ; + Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết; + Thu hồi vốn Ngân sách địa phƣơng tại các tổ chức kinh tế, thu từ quỹ dự trữ tài chính của địa phƣơng, thu nhập từ vốn góp của địa phƣơng; + Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nƣớc ngoài trực tiếp cho địa phƣơng; + Các khoản phí, lệ phí thu từ các hoạt động sự nghiệp và các khoản thu khác nộp vào NSĐP theo quy định của pháp luật; + Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác; + Huy động từ các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật; + Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nƣớc; + Thu kết dƣ NS cấp huyện theo quy định tại điều 63 của Luật NSNN; + Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật; - Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa NS Trung ƣơng và NSĐP theo quy định tại Khoản 2 Điều 30 của Luật NSNN: Thuế giá trị gia tăng (không kể thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu); thuế thu nhập doanh nghiệp (không kể thuế thu nhập doanh nghiệp của các đơn vị hạch toán ngành); thuế thu nhập cá nhân; thuế chuyển lợi nhuận ra nƣớc ngoài (không kể thuế chuyển lợi nhuận ra nƣớc ngoài từ lĩnh vực dầu khí); thuế tiêu thụ đặc biệt từ hàng hóa, dịch vụ trong nƣớc, phí xăng, dầu. - Thu bổ sung từ Ngân sách tỉnh. - Thu từ huy động đầu tƣ xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy 10 định tại Khoản 3 Điều 8 của Luật Ngân sách.
Nhiệm vụ chi của NS cấp huyện gồm: - Chi đầu tƣ phát triển: đầu tƣ xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội do địa phƣơng quản lý; đầu tƣ và hỗ trợ cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của Nhà nƣớc theo quy định của pháp luật; các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. - Chi thƣờng xuyên gồm: + Các hoạt động sự nghiệp kinh tế: Sự nghiệp giao thông: Duy tu, bảo dƣỡng và sửa chữa cầu đƣờng và các công trình giao thông khác, lập biển báo và các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông trên các tuyến đƣờng; Sự nghiệp nông nghiệp, thủy lợi, ngƣ nghiệp, lâm nghiệp, duy tu, bảo dƣỡng các tuyến đê, các công trình thủy lợi, các trạm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngƣ nghiệp, công tác khuyến lâm, khuyến lâm, khuyến nông, khuyến ngƣ, khoanh nuôi, bảo vệ phòng chống cháy rừng, bảo vệ nguồn lợi thủy sản. Sự nghiệp thị chính: Duy tu bảo dƣỡng hệ thống đèn chiếu sáng vỉa hè, hệ thống cấp thoát nƣớc, giao thông nội thị, công viên và các sự nghiệp thị chính khác; Đo đạc, lập bản đồ và lƣu giữ hồ sơ địa chính và các hoạt động địa chính khác; Điều tra cơ bản; Các hoạt động về sự nghiệp môi trƣờng; Các sự nghiệp kinh tế khác. + Chi sự nghiệp giáo dục và đào tạo, y tế, xã hội, văn hóa thông tin văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, môi trƣờng, các hoạt động sự nghiệp khác do địa phƣơng quản lý, quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội (phần giao cho địa phƣơng); hoạt động của các cơ quan Nhà nƣớc, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phƣơng; hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở địa phƣơng theo quy định của pháp luật; thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tƣợng do địa phƣơng quản lý; chƣơng trình quốc gia do Chính phủ giao cho địa phƣơng quản lý; trợ giá theo chính sách của Nhà nƣớc; các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.