ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TRỊNH NGỌC TUYÊN QUẢN LÝ DỊCH VỤ BAY DU LỊCH BẰNG MÁY BAY TRỰC THĂNG Ở VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TE 2018 | PDF | 128 Pages buihuuhanh@gmail.com Da Niing- Năm 2018 ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TRINH NGQC TUYEN QUAN LY DICH VU BAY DU LICH BANG MAY BAY TRUC THANG O VIET NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ Mã số: 60.10 Người hướng dẫn khoa học: TS, LÊ Đà Nẵng - Năm 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Cée số liệu, kết quả nêu tron g luận văn là trung thực và chưa từng.
“được ai công bồ trong bắt cứ công trình nào khác. Tác giá Trịnh Ngọc Tuyên MỤC LỤC .«eeeeeesoe 1 1 2 Mục tiêu nghiên cứu 2 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. 3 4 Phương pháp nghiên cứu.
3 5 Tổng quan tải liệu nghiên cứu 5 6. Kết cầu của luận văn. CO SO LY LUAN VE QUAN LY DICH VU BAY DU LỊCH. KHÁI QUÁT VỀ QUẢN LÝ DỊCH VỤ BAY DU LỊCH.
Một số khái niệm. Đặc điểm của dịch vụ bay du lich bằng MBTT 20 1. Ý nghĩa của việc quản lý dịch vụ bay du lịch bằng MBTT. NỘI DUNG QUẢN LÝ DỊCH VỤ BAY DU LICH BẰNG MBTT.
Xây dựng, ban hành các chính sách liên quan đến quản lý địch vụ bay du lich bing MBTT 24 1. Quy hoach mạng lưới dịch vụ bay du lich bằng MBTT 2 1. Tổ chức bộ máy QLNN về dịch vụ bay du lịch bằng MBTT. Quan lý công tác tổ chức thực hiện dịch vụ bay du lịch bằng MBTT 28 1.
Kiếm tra, kiểm soát dịch vụ bay du lich bing MBTT. CAC NHAN TO ANH HUONG DEN CONG TAC QUAN LY DICH VU BAY DU LICH BANG MBTT 30 1. Điều kiện tự nhiên 30 1. Điều kiện kinh tế 30 1.
Điều kiện văn hóa xã hội. An ninh chính trị 33 1.4, KINH NGHIEM QUAN LÝ DU LICH BẰNG TRỰC THĂNGỞ MỘT. SỐ QUỐC GIA TRÊN THẺ GIỚI VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM: 33 1. Kinh nghiệm quản lý dịch vụ bay du lịch ở một số quốc gia trên thé giới 33 1.
Một số bài học đối với quản lý dịch vụ bay du lịch bằng MBTT ở. Việt Nam 35 KẾT LUẬN CHUONG 1. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUAN LY DICH VY BAY DU LỊCH BẰNG MBTT Ở VIỆT NAM. DAC DIEM CAC NHAN TO ANH HUONG DEN CONG TAC QUAN LY DICH VU BAY DU LICH BANG MBTT O VIET NAM 38 2.
Đặc điểm điều kiện tự nhi 38 2. Đặc điểm tỉnh hình kinh tế 39 2. Đặc điểm văn hóa xã hội 4 2. Đặc điểm an ninh chính trị 49 2.
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỀ DỊCH VỤ BAY DU LICH BẰNG MÁY BAY TRỰC THĂNG Ở VIỆT NAM 92 22. Thực trạng xây dựng, ban hành và triển khai thực hiện các quy định liên quan đến quản lý dịch vụ bay du lịch bằng MBTT. Thue trạng quy hoạch mạng lưới dịch vu bay du lịch bing MBTTSS 2. Thực trạng bộ máy tổ chức quản lý dịch vụ bay du lịch bằng MBTT ở Việt Nam.
Thực trạng QLNN về công tác tổ chức thực hiện dịch vụ bay du. lịch bằng MBTT. Thực trạng công tác kiểm tra, kiểm soát, đối với dịch vụ bay du lịch bằng trực thăng. ĐÁNH GIÁ CHUNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỊCH VỤ BAY DU LỊCH BẰNG TRỰC THĂNG on 2.
Những mặt thành công 9Ị 2. Những mặt hạn chế 92 2. Nguyên nhân của những mặt hạn chế. 94 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2.
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHÀM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC: QUAN LY DICH VU BAY DU LICH BẰNG MBTT Ở VIỆT NAM. QUAN DIEM, MUC TIEU VA DINH HƯỚNG PHÁT TRIÊN DỊCH VU BAY DU LICH BẰNG TRỰC THĂNG Ở VIỆT NAM. CAC GIAI PHÁP NHÂM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QLNN DOI VỚI DỊCH VỤ BAY DU LỊCH BẰNG MBTT Ở VIỆT NAM. Hoàn thiện quy hoạch mạng lưới dịch vụ bay du lịch bằng MBTT99 3.
Nâng cao hiệu lực việc xây dựng, ban hành và triển khai thực hiện các quy định liên quan đến quản lý dịch vụ bay du lịch bằng MBTT 101 3. Hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý dịch vụ bay du lịch bằng MBTT 102 3. Hoàn thiện công tác tổ chức thực hiện dịch vụ bay du lịch bằng. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát đối với dịch vụ bay du lịch bằng MBTT.
Nhóm giải pháp khác. MỘT SỐ KIÊN NGHỊ 110 334 i nha nước. Đối với các tỉnh thành phố. i KẾT LUẬN CHƯƠNG 3.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. QUYẾT ĐỊNH GIÁO ĐÈ TÀI LUẬN VĂN (BẢN SAO) DANH MUC CAC TU VIET TAT STT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ ¡ laoc ‘Ching chi nhà khai thác máy bay được nhà chức trách hàng không phê chuẩn. + lapEc Diễn đần hợp tác kinh tế Châu Ä — Thái Bình Dương CAAV ‘Cue hàng không đân dụng Việt Nam. 4 CHC [TT = lem Ving thông báo bay (Flight Information Region) 6 [GDP Tổng sản phẩm trong nước 7 IE Kinh độ Đông.
§ THNKTQT Hội nhập kinh tế quốc tế 5 TATA Tiệp hội van tải hàng Không quốc tế 10 [ICAO Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế TT [KTBL Kinh tế du lịch 12 [KEXH Kinh tế— Xã hội 13 |MBTT Máy bay trực thăng 14 [N Vidi Bic 15 |PKKQ Phòng không — không quân 16 | QLNN ‘Quan lý Nhà nước 17 |QP-AN ‘Quée phong— An ninh 1§ |SBTT Sân bay trực thăng 19 |unesco Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hiệp Quốc 20 | VNH “Tông công ty trực thăng Việt Nam. ANH MỤC CÁC BẰNG Số hiệu. 'Tên bảng Trang bang 31, |TỐS đồ tăng tổng sản phim trong nước các nim 2015-[ 2017 Sân bay và một số diém cất hạ cánh thường xuyên của ?2 dịch vụ bay du lịch bằng MBTT là 23. [Mộtsố đường bay cia dich vu bay du lich bing MBTT | 60 24, [Các khu vực cảm bay trong ving rời Việt Nam a 25.
[Thôngsố chính của MBTT phục vụ du lịch 76 2⁄6. [Cấp sẵn bay trực thăng 8 2:7. [Số lượng điểm CHC đáp ứng tiêu chuẩn của CAAV. T9 Thực trạng về trình độ của nhân viên hàng không phục 78 | Judich vu du lich bằng MBTT (2012-2017) „ ;ạ,_ |[IRôngkêố lượng Phi công và nhân viên kỹ thuật hàng ., không phục vụ dich vụ du lịch bằng MBTT (2012-2017) 2g._ |ŠÕ lMƠg khách sử dụng dịch vụ bay du lịch Bing may] bay trực thăng (2015-2017) 2i, | Thốngkẽ các sự cổ y hiếp an toàn bay trong nh vực dh| lịch trực thăng 2.
[Thống kê các vi phạm trong lĩnh vực du lịch trực thăng | 86 DANH MỤC CÁC HÌNH Số hiệu. |TCÖR của nên kinh tế giai doan 2011-2017 39 22. [Quy hoạch cảng hàng khong sin bay tai Quảng Ninh 36 23._|San bay trực thăng Nước Mặn 37 " Các cơtơ quan quản lý dịch quan quản dich vụvy bay bay dudu lịch bằng bằng MBTT Tos ở Việt Nam Cấc cơ quan quan lý dich vụ bay du lich bing MBTT 24a 66 thuộc Bộ Giao thông vận tải Các cơ quan quản lý địch vụ bay du lich bing MBTT 24b l 66 thuộc Bộ Quốc phòng 25. |TÿTệsöđiễm CHC đáp ứng tiêu chuẩn cla CAAV Tô MO BAU 1.
Tính cấp thiết của đề Du lịch là ngành kinh tế tổng hợp, không chỉ mang đến doanh thu trực tiếp từ các lĩnh vực dịch vụ như khách sạn, tour tuyến, điểm tham quan mà còn tạo nguồn thu, góp phần quan trọng thúc đẩy sự phát triển của các ngành nghề liên quan khác như giao thông, ăn uống, giải trí, thương mại và một số dịch vụ phụ trợ khác. Tuy nhiên, theo đánh giá của giới chuyên gia, đến nay khả năng, cạnh tranh của ngành du lịch nước ta vẫn còn thấp, thiểu những sản phẩm du lịch khác biệt, đầu tư phát triển thiếu đồng bộ, chấp vá kể cả những địa bàn trọng điểm. Trong quá trình đổi mới và hội nhập, Đảng và Nhà nước ta đã đề ra những chủ trương, quan điểm hết sức đúng đắn để phát triển du lịch. Ngày 06/10/2017, Thủ tướng chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 103/NQ-CP về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện theo Nghị quyết số 08- 'NQ/TW của Bộ Chính trị khóa XII về phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế.
Theo đó, một trong những nhiệm vụ của Chương trình hành động là “Thực hiện thương quyên 5 về vận tải hàng không và chính sách 'mở cửa bau trời, tạo điều kiện cho các hãng hàng không trong nước và quốc tễ mở các. đường bay mới nỗi Việt Nam với các thị trường nguôn khách du lịch. Để đáp ứng tốt nhu cầu của khách du lịch trong và ngoài nước, nÌ loại hình du lịch đã được hình thành, các sản phẩm du lịch đa dạng và ngày cảng phong phú. Từ những năm 90 của thể ky XX, dich vụ bay du lịch bằng máy bay trực thăng (MBTT) đã ra đời là sự tắt yếu trong xu thé phát triển của ngành du lịch Việt Nam.
Những năm gần đây, dịch vụ này xuất hiện với tần suất nhiều hơn tại các trung tâm du lịch như: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng. Ninh, Đà Nẵng, Vũng Tàu và một số địa phương khác trên cả nước và bước. đầu đã gặt hái được thành công. Theo số liệu của Tổng công ty trực thăng Việt Nam, số giờ bay dịch vụ du lịch những năm gần đây có tỷ lệ tăng cao, năm 2017 lượng khách sử dụng dịch vụ đạt gằn 9 nghìn lượt khách, tăng gần.
Nhiều chuyên gia trong lĩnh vực du lịch đã có những, đánh giá rất khả quan vẻ tiềm năng phát triển của loại hình du lịch mới này, ông Vũ Thế Bình (Phó Chủ tịch Hiệp hội Du lịch Việt Nam) khẳng định: “Việc phát triển dịch vụ trực thăng du lịch sẽ là bước tiến mới của du lịch Việt Nam”. Tuy nhiên, trong quá trình triển khai, dịch vụ đã tồn tại một số hạn chế chưa thể giải quyết như: cơ sở hạ tằng nghèo nàn, đa số các bãi đáp trực thăng. là các bãi đã chiến không phù hợp với dịch vụ cao cấp như du lịch bằng máy. bay true thang, ct lượng máy bay chưa phủ hợp với đối tượng khách hang, điều kiện bay và thủ tục bay mắt nhiễu thời gian, chưa kể chỉ phí quá cao so.
với khả năng chỉ trả của nhiều du khách. Tắt cả đã cản trở sự phát triển ổn định của sản phẩm du lịch này và ảnh hướng không nhỏ tới mức độ phát triển của toàn ngành du lịch Việt Nam.