Tổng quan nghiên cứu

Quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giáo dục bằng nguồn vốn ngân sách là nhiệm vụ then chốt nhằm nâng cao chất lượng dạy và học, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa và hiện đại hóa. Tại tỉnh Gia Lai, mạng lưới trường học không ngừng mở rộng với 768 trường mầm non và phổ thông trong năm học 2019-2020. Là đô thị loại I và trung tâm kinh tế của tỉnh với quy mô dân số đạt 458.742 người vào cuối năm 2020, thành phố Pleiku giữ vị trí chiến lược trong việc nâng cấp hạ tầng xã hội. Mặc dù toàn thành phố đã kiên cố hóa 100% trong tổng số 81 trường học thuộc bậc mầm non, tiểu học và trung học cơ sở, quá trình đô thị hóa nhanh chóng cùng áp lực tăng dân số cơ học đã bộc lộ nhiều điểm nghẽn trong quản lý đầu tư công.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm tập trung vào sự bất cập giữa nhu cầu mở rộng trường lớp với hiệu quả sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại địa phương. Quy hoạch mạng lưới trường học tại một số phường trung tâm chưa theo kịp tốc độ phát triển dân cư, công tác đấu thầu còn thiếu tính cạnh tranh toàn diện, tiến độ thi công nhiều dự án bị kéo dài và công tác thanh kiểm tra chưa được thực hiện đồng bộ.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách, phân tích toàn diện thực trạng giai đoạn 2016-2020 tại thành phố Pleiku, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khả thi có giá trị ứng dụng đến năm 2025. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc trong việc tối ưu hóa tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công, nâng cao độ bền vững công trình và chuẩn hóa cơ sở vật chất trường học theo định hướng phát triển bền vững của ngành giáo dục.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý thuyết quản lý kinh tế công và lý thuyết kinh tế đầu tư của các học giả Bùi Quang Bình, Lê Bảo và Nguyễn Bạch Nguyệt để xây dựng nền tảng phân tích. Đầu tư xây dựng cơ bản trong ngành giáo dục bằng nguồn vốn ngân sách được định nghĩa là quá trình cơ quan quản lý nhà nước sử dụng các nguồn lực tài chính công để hình thành nên tài sản cố định phục vụ giảng dạy và học tập. Khung thể chế vận hành dựa trên các văn bản pháp luật hiện hành như Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu năm 2013, Nghị định số 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình và Thông tư số 08/2016/TT-BTC về quản lý thanh toán vốn đầu tư.

Mô hình nghiên cứu chuẩn hóa chu trình quản lý dự án công qua sáu nội dung cốt lõi:

  1. Xây dựng quy hoạch và lập kế hoạch danh mục đầu tư trung hạn, hàng năm.
  2. Tổ chức đấu thầu, lựa chọn nhà thầu xây lắp và tư vấn giám sát.
  3. Tổ chức thi công và quản lý tiến độ thực hiện công trình.
  4. Kiểm soát chất lượng công trình từ giai đoạn khảo sát, thiết kế đến thi công và nghiệm thu bảo trì.
  5. Quản lý sử dụng vốn, thẩm định nguồn vốn, cấp phát tạm ứng và quyết toán vốn đầu tư hoàn thành.
  6. Giám sát, thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong toàn bộ chu kỳ dự án.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ Niên giám thống kê thành phố Pleiku giai đoạn 2016-2020, các báo cáo tài chính của Phòng Giáo dục và Đào tạo, Phòng Tài chính - Kế hoạch cùng văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố Pleiku.

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực tế với cỡ mẫu xác thực là 44 cán bộ chuyên trách quản lý đầu tư xây dựng trên địa bàn. Cơ cấu mẫu khảo sát bao gồm:

  • 10 cán bộ thuộc Ban Quản lý dự án thành phố Pleiku.
  • 6 cán bộ đại diện Phòng Quản lý đô thị thành phố Pleiku.
  • 8 cán bộ đại diện Phòng Tài chính - Kế hoạch thành phố Pleiku.
  • 20 cán bộ phụ trách địa chính, xây dựng tại 23 xã, phường trực thuộc.

Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng nhằm thu hút đúng nhóm nhân sự trực tiếp tham gia thẩm định, giám sát và giải ngân vốn xây dựng cơ bản ngành giáo dục. Quá trình điều tra diễn ra trong 2 tuần, từ ngày 25/10/2021 đến ngày 08/11/2021 qua biểu mẫu điện tử Google Forms.

Phương pháp phân tích thống kê mô tả và so sánh chuỗi thời gian được lựa chọn nhằm lượng hóa các biến động qua từng năm, đối chiếu tỷ lệ thực hiện so với dự toán kế hoạch, từ đó nhận diện chính xác nguyên nhân dẫn đến sự chậm trễ hay lãng phí nguồn lực đầu tư.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, hạ tầng mạng lưới trường học tại thành phố Pleiku có sự cải thiện rõ nét về tỷ lệ kiên cố hóa. Trong năm học 2019-2020, toàn thành phố sở hữu 81 trường học thuộc quyền quản lý trực tiếp, gồm 35 trường mầm non tiếp nhận 15.284 học sinh, 27 trường tiểu học với 715 lớp cho 25.356 học sinh và 19 trường trung học cơ sở. Tỷ lệ phòng học kiên cố và bán kiên cố đạt 100%, không còn phòng học tranh tre nứa lá hay mượn nhờ tạm thời. 100% xã, phường đều có trường mầm non và tiểu học đóng chân trên địa bàn.

Thứ hai, nền tảng tăng trưởng kinh tế địa phương tạo điều kiện thuận lợi cho việc phân bổ ngân sách. Giai đoạn 2016-2020, tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân hàng năm của thành phố đạt 10,14%. Thu ngân sách nhà nước theo phân cấp tăng bình quân 13,04%/năm, thu nhập bình quân đầu người tăng trưởng từ 40,5 triệu đồng năm 2016 lên mức 83,2 triệu đồng vào năm 2020. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực với ngành dịch vụ chiếm 52,92%, công nghiệp và xây dựng chiếm 43,16%, nông nghiệp giảm còn 3,92%.

Thứ ba, công tác phân bổ vốn và tiến độ thi công vẫn tồn tại nhiều vướng mắc cục bộ. Dù tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giảm xuống 1,12% vào năm 2020, áp lực tăng dân số cơ học tại các phường nội thành đã gây quá tải lớp học. Một số dự án trường học chậm bàn giao mặt bằng và bổ sung quỹ đất, dẫn tới việc điều chỉnh vốn kéo dài qua nhiều năm tài khóa.

Thứ tư, hiệu quả công tác đấu thầu và quản lý chất lượng còn hạn chế. Hoạt động đấu thầu chưa phát huy tối đa tính cạnh tranh do hình thức chỉ định thầu hoặc chào hàng cạnh tranh vẫn chiếm tỷ lệ đáng kể ở các gói thầu quy mô nhỏ. Đội ngũ cán bộ cơ sở tại 23 xã, phường còn mỏng về chuyên môn kỹ thuật xây dựng công trình giáo dục.

Thảo luận kết quả

Khi xem xét dữ liệu qua bảng cơ cấu vốn và biểu đồ tiến độ thi công giai đoạn 2016-2020, có thể thấy rõ độ chênh lệch giữa kế hoạch vốn giao đầu năm và giá trị quyết toán thực tế. Nguyên nhân của sự chậm trễ bắt nguồn từ năng lực lập hồ sơ thiết kế dự toán của các đơn vị tư vấn chưa sát thực tế địa phương, kéo theo tình trạng phải điều chỉnh dự án nhiều lần.

Mặt khác, yếu tố địa hình đồi dốc tự nhiên của vùng Tây Nguyên cùng điều kiện thời tiết mùa mưa kéo dài gây cản trở lớn đến tiến độ thi công ngoài trời. Yếu tố xã hội cũng tác động mạnh khi đồng bào dân tộc thiểu số như người Jrai, Ba Na chiếm tỷ lệ khoảng 12,5% đến 12,89% dân số, phân bố rải rác tại 37 làng đồng bào khiến việc gom điểm trường lẻ và giải phóng mặt bằng mở rộng diện tích gặp nhiều khó khăn.

So sánh với các công trình nghiên cứu của Phan Xuân Bách năm 2014 tại Đắk Lắk và Lưu Thị Hoàng Anh năm 2014 tại Vĩnh Phúc, kết quả tại thành phố Pleiku cho thấy sự tương đồng về những lỗ hổng trong khâu giám sát hiện trường và phối hợp liên ngành. Tuy nhiên, Pleiku có lợi thế vượt trội về tốc độ kiên cố hóa trường lớp 100% nhờ nguồn thu ngân sách đô thị duy trì đà tăng trưởng trên 10%/năm.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội thành phố Pleiku đến năm 2025, bốn nhóm giải pháp đồng bộ được đề xuất như sau:

Thứ nhất, hoàn thiện công tác quy hoạch mạng lưới trường lớp và bố trí quỹ đất giáo dục. Ủy ban nhân dân thành phố Pleiku cần chủ trì rà soát toàn bộ quỹ đất công tại 23 xã, phường, ưu tiên giao đất sạch cho các trường mầm non và tiểu học đang quá tải học sinh. Mục tiêu đến năm 2025 đảm bảo 100% các điểm trường đạt chuẩn diện tích bình quân trên mỗi học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Thứ hai, đổi mới công tác tổ chức đấu thầu và rút ngắn thời gian chuẩn bị đầu tư. Ban Quản lý dự án thành phố Pleiku cùng các chủ đầu tư cần áp dụng 100% hình thức đấu thầu rộng rãi qua Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia đối với các gói thầu xây lắp trường học. Phấn đấu giảm tối thiểu 15% thời gian thẩm định hồ sơ mời thầu và hạn chế tối đa việc chia nhỏ gói thầu để chỉ định thầu.

Thứ ba, nâng cao hiệu lực quản lý chất lượng và đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư công. Phòng Tài chính - Kế hoạch phối hợp chặt chẽ với Kho bạc Nhà nước thực hiện thẩm tra phân bổ vốn trong thời hạn tối đa 15 ngày kể từ khi có quyết định giao vốn theo đúng Thông tư số 08/2016/TT-BTC. Đặt mục tiêu tỷ lệ giải ngân vốn xây dựng cơ bản ngành giáo dục hàng năm đạt trên 95% kế hoạch giao.

Thứ tư, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra độc lập và xử lý vi phạm nghiêm minh. Thanh tra thành phố cần thiết lập định kỳ ít nhất 2 đợt thanh tra chuyên đề mỗi năm về chất lượng thi công và quyết toán công trình giáo dục. Kiên quyết xử phạt vi phạm hành chính, phạt hợp đồng hoặc cấm tham gia đấu thầu từ 1 đến 3 năm đối với các nhà thầu thi công kém chất lượng hoặc cố tình kéo dài thời gian hoàn thành.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho bốn nhóm đối tượng chính:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước cấp địa phương: Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố, cán bộ Phòng Giáo dục và Đào tạo, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Quản lý đô thị và Ban Quản lý dự án có thể sử dụng khung giải pháp để xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn và quy chế phối hợp liên ngành.
  2. Ban giám hiệu các cơ sở giáo dục: Hiệu trưởng các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở có cơ sở để chủ động giám sát cộng đồng, đề xuất nhu cầu sửa chữa, nâng cấp trang thiết bị và tiếp nhận bàn giao công trình đúng quy chuẩn.
  3. Các doanh nghiệp xây dựng và đơn vị tư vấn: Các nhà thầu xây lắp, đơn vị tư vấn khảo sát, thiết kế và thẩm tra có thể nắm bắt các yêu cầu khắt khe về định mức kinh tế kỹ thuật, quy trình quản lý chất lượng theo Nghị định số 46/2015/NĐ-CP để hoàn thiện hồ sơ dự thầu.
  4. Giảng viên, học viên và nhà nghiên cứu: Giảng viên và sinh viên các chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế đầu tư, Quản lý công có thêm tài liệu nghiên cứu thực chứng với bộ số liệu chi tiết về hạ tầng giáo dục vùng Tây Nguyên.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tại sao quản lý đầu tư xây dựng trường học bằng nguồn vốn ngân sách tại Pleiku lại mang tính cấp thiết? Thành phố Pleiku là đô thị loại I với quy mô dân số trên 458.000 người vào năm 2020. Sự gia tăng dân số cơ học và yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục đòi hỏi hạ tầng trường lớp phải được chuẩn hóa đồng bộ, trong khi ngân sách công đòi hỏi phải được quản lý minh bạch, chống thất thoát.

  2. Cỡ mẫu khảo sát trong luận văn được phân bổ như thế nào để đảm bảo tính đại diện? Tác giả đã tiến hành khảo sát 44 cán bộ chuyên trách, bao gồm 10 người thuộc Ban Quản lý dự án, 6 người thuộc Phòng Quản lý đô thị, 8 người thuộc Phòng Tài chính - Kế hoạch và 20 cán bộ địa chính xây dựng cấp xã, phường, đảm bảo bao phủ đầy đủ các mắt xích quản lý từ cấp thành phố đến cơ sở.

  3. Tỷ lệ kiên cố hóa trường lớp tại thành phố Pleiku đạt kết quả ra sao trong giai đoạn 2016-2020? Trong năm học 2019-2020, 100% trong số 81 trường học gồm 35 trường mầm non, 27 trường tiểu học và 19 trường trung học cơ sở đều đạt chuẩn kiên cố và bán kiên cố, hoàn thành mục tiêu xóa bỏ hoàn toàn phòng học tranh tre tạm bợ và mượn nhờ.

  4. Nguyên nhân chính khiến một số công trình giáo dục tại Pleiku bị chậm tiến độ là gì? Nguyên nhân chủ yếu do vướng mắc giải phóng mặt bằng, năng lực lập hồ sơ dự toán của nhà thầu tư vấn còn yếu dẫn đến phải điều chỉnh thiết kế, thời tiết mùa mưa Tây Nguyên kéo dài và sự phối hợp giữa Phòng Giáo dục với Ban Quản lý dự án đôi lúc chưa kịp thời.

  5. Những giải pháp nào giúp nâng cao tỷ lệ giải ngân vốn xây dựng cơ bản ngành giáo dục? Thành phố cần thực hiện thẩm tra phân bổ vốn trong vòng 15 ngày theo Thông tư số 08/2016/TT-BTC, chuyển dịch 100% sang đấu thầu qua mạng, điều chuyển linh hoạt kế hoạch vốn từ các dự án chậm sang dự án có khối lượng hoàn thành tốt nhằm đưa tỷ lệ giải ngân đạt trên 95%.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý luận và cơ chế quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giáo dục bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp huyện, thành phố.
  • Đánh giá toàn diện thực trạng mạng lưới 81 trường học tại Pleiku, chỉ ra thành tựu kiên cố hóa 100% đi liền với các nút thắt trong công tác quy hoạch đất và đấu thầu.
  • Cung cấp bộ dữ liệu khảo sát thực chứng từ 44 cán bộ chuyên môn trực tiếp điều hành công tác xây dựng cơ bản tại 23 xã, phường.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp có tính hành động cao, gắn liền mốc thời gian hoàn thành đến năm 2025 và chỉ rõ trách nhiệm của từng cơ quan chủ quản.
  • Đóng góp luận cứ khoa học quan trọng giúp nâng tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công đạt trên 95% và bảo đảm chất lượng công trình bền vững.

Các cơ quan quản lý đô thị, Phòng Giáo dục và Đào tạo cùng các chủ đầu tư trên địa bàn thành phố Pleiku và các địa phương tương đồng nên nhanh chóng tham khảo, triển khai ứng dụng các khuyến nghị của luận văn vào chu kỳ kế hoạch đầu tư công trung hạn nhằm tối ưu hóa nguồn lực ngân sách và nâng tầm chất lượng giáo dục địa phương.