phần mở đầu và kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo. đề cương luận văn được kết cầu thành 03 Chương, bao gồm: Chương Ì: Cơ sở lý luận công tác quản lý đầu tư xây dựng bing ng vốn NS. Chương 2: Thực trạng công tác quản lý đầu tư xây dựng trong ngành giáo dục bằng nguồn vốn ngân sách tại thành phó Pleiku, tỉnh Gia Lai. Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đầu tư xây dựng.
trong ngành giáo dục bằng nguồn vốn ngân sách tại thành phó Pleiku, tỉnh Gia Lai 6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu. Bui Quang Binh (2012), Giáo trình Kinh tế phát triển, NXB Thông tin và truyền thông, Hà Nội. Giáo trình cung cấp các kiến thức cơ bản về tăng.
trưởng kinh tế, nguồn lực phát triển kinh tế, mô hình cũng như chính sách phát triển kinh tế của các quốc gia. Giáo trình cung cấp cho tác giả thêm kiến thức để phân tích, đánh giá tình hình phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương qua cá số liệu thu thập được của từng năm, từ đó để xuất các giải pháp phủ hợp với tình hình thực tiễn của địa phương [5] Lê Bảo (2014), Giáo trình Kinh tế đầu tư, Đại học Đà Nẵng. Giáo trình cung cấp các kiến thức bổ ích về đầu tư, vốn đầu tư, vai trỏ, tầm quan trọng. của vốn đầu tư trong hoạt động đầu tư; phương pháp xây dựng kế hoạch đầu tư, quản lý đầu tư, lập dự án đầu tư, phân tích, đánh giá hiệu quả, thẩm định dự án đầu tư và các vấn đề đấu thầu cơ bản khác [6].
Nguyễn Bạch Nguyệt (2007), Giáo trình Kinh tu, NXB Dai hoc Kinh tế Quốc dân, Hà Nội. Giáo trình cung cắp các kiến thức chung về kinh tế trong lĩnh vực hoạt động đầu tư; vai trò, đặc điểm của đầu tư phát triển trong. nên kinh tế; các nguồn vốn và giải pháp huy động các nguồn vốn đó cho đầu. Giáo trình còn cung cấp kiến thức về khái niệm, phạm tra, nguyên the 13 chức quản lý, các quy luật đặc thù của hoạt động đầu tư trên phạm vi toàn bộ nên kinh tế.
Giáo trình gồm 9 chương, cung cắp các nội dung như đối tượng; nhiệm vụ nghiên cứu của môn học, những vấn đề cơ bản của đầu tư phát tr n, nguồn vốn đầu tư, quản lý và kế hoạch hóa đầu tư, kết quả và hiệu quả đầu tư phát triển, phương pháp luận vẻ lập dự án đầu tư phát triển, thẩm định dự án đầu tư,. Đây là những kiến thức tác giả sẽ vận dụng để phân tích cơ sở lý luận về quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tằng từ nguồn vốn NSNN [1]. Bùi Ngọc Toàn (2008), Lập và phân ích dự án đầu r xây dựng công. trình, NXB Xây dựng, Hà Nội.
Cuốn sách cung cấp các kiến thức về khái niệm về đầu tư, đầu tư phát triển, các chỉ tiêu hiệu quả trong đánh giá dự án đầu tư, tài chính - kinh tế - xã hội dự án xây dựng công trình, rủi ro dự án đầu tư. Trong giáo trình này, luận văn chỉ sử dụng một phin nội dung lâm cơ sở lý luân và có tham khảo thêm một số lý luận ở sách và giáo trình khác [13] Bai Mạnh Cường (2012), Luận văn tién si Khoa hoc Kinh té Nang cao “hiệu quả đầu tư phát triển từ nguẫn vốn ngân sách nhà nước, Đại học Kinh tế ~ Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, Hồ Chí Minh. Luận văn nêu rõ những vấn đề cơ sở lý luận về đầu tư phát triển từ nguồn vốn NSNN; xây dựng hệ thống chỉ tiêu và phương pháp đánh giá hiệu quả đầu tư phát triển tir nguồn vốn NSNN và sử dụng hệ thống chỉ tiêu và phương pháp đánh giá để đánh giá hiệu quả kinh tế và xã hội ở Việt Nam; đề xuất định hướng, hệ thống. giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của đầu tư phát triển từ nguồn vốn 'NSNN ở Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đến năm 2020 [7] Nguyễn Bạch Nguyệt (2012), Lập dự án đâu w, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội.
Giáo trình nêu lên một số vấn đẻ vẻ đầu tư, trình tu, n¢ dung nghiên cứu và công tác tổ chức dự án, nghiên cứu các căn cứ chủ yếu hình thành dự án đầu tư, nghiên cứu khía cạnh kỹ thuật của dự án, nghiên cứu khía cạnh tổ chức quản lý và nhân sự dự án đầu tư, so sánh và lựa chọn phương án đầu tư, ứng dụng Excel trong lập dự án và một số vấn đề về quản lý dự án đầu tư [12]. Triệu Hân Hy (2013), Luận văn thạc sĩ Kinh tế kỹ thuật, Nghiên cứu: thực trạng và đẻ tác giải pháp nâng cao hiệu quả tte xây dựng cơ bản tại thành phố Đà te, Đại học Bách khoa Đà Nẵng. Luận văn cung cấp. hệ thống cơ sở lý luận về đầu tư xây dựng cơ bản; các chỉ tiêu phản ánh, các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động đầu tư trong lĩnh vực xây dựng.
Luận văn chủ yếu đánh giá tổng kết công tác đầu tư xây dựng cơ bản trên địa 'bàn thành phô Đà Nẵng trong thời gian qua; chỉ rõ những thất thoát, lãng phí khiến cho công trình không đảm bảo chất lượng, đầu tư kém hiệu quả; từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng tại thành phố Đà Nẵng [9], H6 Ta Linh (2014), Bai gidng kinh té dau te, Dai hoc Kinh té Hué. Bai giảng cung cấp cơ sở lý luận toàn diện về vốn đầu tư, quản lý vốn đầu tư, các mô hình đầu tư của một số quốc gia trên thể giới, quy trình lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư theo quy định hiện hành [10] Phan Xuân Bách (2014), Luận văn thạc sĩ Quản lý đầu tư xây dựng cơ. sở hạ tằng giao thông từ nguồn vốn ngân sách tỉnh Đăk Lăk, Đại học Đà Nẵng. Luận văn tập trung khái quát lý luận về quản lý đầu tư xây dựng từ.
nguồn vốn ngân sách nhả nước; đánh giá thực trạng quản lý đầu tư xây dựng. CSHT giao thông từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Dak Lak; chi ra cdc vấn đề còn tồn tại trong công tác quản lý đầu tư hiện nay để làm cơ sở đề xuất những giải pháp cụ thể, thiết thực để hoàn thiện công tác quản lý đầu tư xây đựng CSHT từ nguồn vốn ngân sách tinh Dak Lak [2] Lưu Thị Hoàng Anh (2014), Luận văn Thạc sĩ Hoàn thiện công tác quản lý đầu tr dự án xây dựng cơ bản từ nguôn vốn ngân sách tỉnh Vĩnh Phúc, Đại học Thái Nguyên. Nghiên cứu trình bày nội dung cơ bản về hoạt động quản lý đầu tư xây dựng cơ bản; phân tích quy trình quản lý đầu tư và. xây dựng, cơ sở quản lý đầu tư và xây dựng, cơ sở quản lý vốn đều tư theo định mức kinh tế, kỹ thuật và đơn giá xây dựng cơ bản, vai trò, trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước và các tổ chức tham gia quản lý đầu tư xây dựng cơ bản.
Nghiên cứu cũng phân tích thực trạng về cơ chế quản lý đầu tư của nước ta nói chung và trên địa bản tỉnh Vĩnh Phúc nói riêng trong thời gian qua, đồng thời phân tích chỉ ra nguyên nhân dẫn đến thất thoát, lăng phí vốn đầu tư trong xây dựng cơ bản, từ khâu chuẩn bị đầu tư đến thanh quyết toán đưa công trình được đầu tư vào khai thác sử dụng trên địa bản tỉnh Vĩnh Phúc. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đưa ra một số phương hướng, giải pháp tăng, cường quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bản tinh [1]. Pham Như Ý (2017), Luận văn thạc sĩ Quản Ij iu tư xây dựng cơ sở hạ tằng từ nguôn vốn ngân sách trên địa bàn thành phổ Tuy Hỏa, tỉnh Phú. Yên, Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng.
Luận văn nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tang ky thuật từ nguồn vốn NSNN (chủ yếu tập trung phân tích, đánh giá công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tằng kỹ thuật được sử dụng từ nguồn vốn ngân sách địa phương); phân tích thực trạng quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật từ nguồn vốn ngân sách địa phương bao gồm: kết cấu hạ tẳng. giao thông, điện chiếu sáng đô thị, hệ thống thủy lợi và cấp thoát nước tại thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên [14] Như vậy, có nhiều nghiên cứu được thực hiện về quản lý đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn NS. Các nghiên cứu này đều cung cấp cho tác giả cơ sở. lý luận quan trọng về quản lý đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn NS.
Tuy nhiên, tính đến thời điểm hiện tại, chưa có nghiên cứu nào được thực hiện liên quan đến quản lý đầu tư xây dựng trong ngành giáo dục bằng nguồn vốn ngân sách, đặc biệt là tại thành phố Pleiku. Do đó, nghiên cứu về Quán bj đâu xây dựng trong ngành giáo dục bằng nguôn vốn ngân sách tại thành phố. Pleiku, tỉnh Gia Lai là nghiên cứu độc lập, không trùng lặp với các nghiên cứu đã công bố. 10 CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẦN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG BANG NGUÒN VỐN NGÂN SÁCH 1.
KHÁI QUÁT QUẦN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG BẰNG NGUON VON NGAN SACH 1. Một số khái niệm. Đầu tư xây dựng cơ bản Theo Luật đầu tư của Việt Nam (2005): " u tư là quá trình sử dụng các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm thu được các kết quả, thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai” và “Đầu tư là. đem một khoản tiền của đã tích lũy được, sử dụng vào một việc nhất định để sau đó thu lại một khoản tiền của có giá trị lớn hơn”.
Đầu tư là sự hi sinh các nguồn lực hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm mang lại kết quả lớn hơn so với nguồn lực đã bỏ ra trong tương lai. Nguồn lực đầu tư gồm các tài sản hữu hình như tiền vốn, đất đai, nhà xưởng, máy móc, thiết bị, hàng hóa,. và các loại tài sản vô hình như bằng sáng chế, phat minh, bi quyết kỳ thuật, bí quyết thương mại, thương hiệu, bản quyền. Đầu tư nhằm thu về hiệu quả lớn hơn tong tương lai vẻ lợi ích kinh tế, kỳ thuật, xã hội, môi trường, an ninh quốc phòng do đầu tư tạo ra [15] Đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) trong nền kinh tế quốc dân là một bộ.