Chương 1 Khái quát về đầu tư, chương. này tác giả khái quát về các khái niệm đầu tư, mục tiêu, đặc điểm, vai trò và nguồn vốn đầu tư. Chương 2 Xây dựng kế hoạch đầu tư, ác giả đã trình bày các cách phân loại kế hoạch đầu tư và các nguyên tắc xây dựng kế hoạch đàu tư. Chương 3 trình bày khái niệm, đối tượng, phạm vi và mục tiêu của quản lý hoạt động đầu tư; các nguyên tắc và phương phương pháp quản lý hoạt động.
tư; Nội dung và công cụ quản lý hoạt động đầu tư; trách nhiệm quản lý đầu tư của các cơ quan quản lý nhà nước; một số quy định cụ thể về quản lý đầu tư và xây dựng. Chương 4 Tác giả trình bày khái niệm và hệ thống chỉ tiêu đánh giá trình độ kỹ thuật công nghệ. Chương 5 trình bày những vấn đè liên quan đến giá trị đồng tiền theo thời gian; Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính và phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án. Chương 6 trình bày khái niệm dự án đầu tư; Hình thức thực hiện dự án; Nội dung dung của dự án đầu tư; Phân tích một số nội dung cơ bản của dự án.
Chương 7 trình bày khái niệm, yêu cầu và mục đích của thẩm định dự án đầu tư; Sự cần thiết của thâm định dự án đầu tư; Quy định về hồ sơ trình duyệt và tổ chức phân cấp thực hiện thẩm định dự án; Phương án thẩm định dự án và nội dung thâm định dự án đầu tư. Chương § trình bày khái niệm và vai trò của công tác thâm định giá bất động sản trong hoạt động đầu tư; các nguyên tắc của thẩm định giá bất động sản và phương pháp thâm định giá trị trong hoạt động đầu tư. Chương 9 trình bày một số khái niệm liên quan đến hoạt động. đấu thầu; Mục tiêu, cơ sở, quy trình, phạm vi và đối tượng áp dụng trong đấu thầu thầu; Các hình thức lựa chọn nhà thầu; Các phương thức, hình thức đầu, lựa chọn nhà thầu; Các loại đấu thầu và Quản lý Nhà nước về đấu thâu.
Trong tập giáo trình này, tác giả đã trình bày một số vấn đề cơ bản nhất của Kinh tế Đầu tư nhằm giúp các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan nghiên cứu có tài liệu nghiên cứu và hiểu rõ các vấn đề về quản lý đầu tư sao cho một cách hiệu quả nhất. - Nguyễn Thế Hiền (năm 2020), “Thực trạng đầu tư các trường, lớp học mầm non và phỗ thông tại các địa phương”. Tạp chí báo Đầu Tư số 16-2020 * Năm học 2019-2020, nhiều giải pháp nhằm tăng cường cơ sở vật chất bảo đảm chất lượng các hoạt động giáo dục đào tạo đã được ngành giáo. dục cùng các địa phương thực hiện có hiệu quả.
Từ nguồn vốn trái phiếu Chính phủ và lồng ghép các nguồn vốn khác, năm học vừa qua các địa phương đã đầu tư xây dựng bổ sung 14.308 phòng, học. Trong đó, một số tỉnh có số lượng phòng hoc bé sung lớn như: Bắc Giang với 1271 phòng, Vĩnh Phúc 1.178 phòng; Thanh Hóa 1.820 phòng, Thừa Thiên Huế 1.176 phòng học.Việc cải tạo, sửa chữa, nâng cấp nhà vệ sinh, công trình nước sạch trong các cơ sở giáo dục. cũng được ngành giáo. dục các địa phương tích cực tham mưu với cấp ủy, chính quyền các cấp dé chú trọng triển khai.
Đến cuối năm học 2019-2020, tình trạng thiếu nhà vệ sinh, công trình. nước sạch ở các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông cơ bản đã được khắc phục theo tỉnh thần chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.165 công trình nước.000 nhà vệ sinh được xây mới trong năm học vừa qua. Tính đến hết năm học 2019 - 2020, tỷ lệ phòng học kiên cố của cả nước vẫn ở mức thấp, chỉ đạt bình quân khoảng 74,9%. Trong đó, một số tỉnh có tỷ lệ phòng học kiên cố ở mức rất thấp là: Hà Giang 53,2%; Tuyên Quang 51,1%; Cao Bằng 51,2%; Đắk Nông 54,7%; Bình Phước 52,5%; Sóc Trăng 48,1%.
Dù đã được quan tâm nhưng do điều kiện kinh tế khó khăn nên nguồn kinh phí đầu tư cho cơ sở vật chất trường, lớp của một số địa phương còn hạn hẹp. Một số nơi, việc đầu tư lại còn dàn trải nên hiệu quả chưa cao. Việc phát triển hệ thống trường, lớp ở miền núi, vùng sâu, vùng xa gặp nhiều khó khăn do địa bàn dân cư thưa thớt, không tập trung, giao thông không thuận lợi. Cơ sở vật chất trường học của một số địa phương chưa đáp.
ứng nhu cầu phát triển về quy mô và yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục. Xác định tăng cường cơ sở vật chất là một nhiệm vụ chính của năm học 2020 ~2020,.” - Bùi Mạnh Cường (2012), Nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, Luận án Tiến sỹ khoa học kinh tế, Trường Đại học Kinh tế - Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh. Dau tu phát triển từ nguồn vốn NSNN có vai trò. ¡ trí, ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế.
Các lý thuyết kinh tế từ trước đến nay đều khẳng định mối quan hệ hữu cơ giữa đầu tư phát triển từ nguồn vốn NSNN. với tăng tưởng, phát triển kinh tế. Đây là vấn đề được các nhà nghiên cứu 'Việt Nam rất quan tâm. Luận văn đã làm rõ những vấn đề về cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của đầu tư phát triển từ nguồn vốn NSNN.
Xây dựng hệ thống chỉ tiêu và phương pháp đánh giá hiệu quả đầu tư phát triển từ nguồn vốn NSNN và sử dụng hệ thống chỉ tiêu và phương pháp đánh giá để đánh giá hiệu quả kinh tế và xã hội ở Việt Nam. Đề xuất định hướng, hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của đầu tư phát triển từ nguồn vốn NSNN ở Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đến năm 2020. - Lê Thế Sáu (2012), Luận án Hiệu quả dự án đầu tư bằng vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Luận văn của tác giả đã hệ thống hóa và làm rõ thêm những lý luận cơ bản về hiệu quả của các dự án đầu tư bằng vốn NSNN, kinh nghiệm quản lý dự án đầu tư công từ một số dự án ở một số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
Từ đó, tác giả phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả dự án đầu tư bằng vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, qua đó rút ra những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân dẫn đến dự án đầu tư bằng vốn NSNN chưa hiệu quả trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Qua đó, đề xuất giải pháp và kiến nghị nâng cao hiệu quả dự án đầu tư bằng vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. - Đỗ Hoàng Toàn và Mai Văn Bưu (2005). Giáo trình “Quản lý nhà nước về kinh tế”, Nhà Xuất bản Lao động xã hội.
Giáo trình được biên soạn trên cơ sở đúc kết lý luận và thực tiễn QLNN về kinh tế trong nền kinh tế thị trường hiện đại và trong quá trình đổi mới nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam. trình đã khái quát hóa các khái niệm, phạm trù, các yếu tố, bộ phận cấu thành, các chức năng, nguyên tắc, phương pháp, tổ chức bộ máy thông tin và quyết định quản lý, cán bộ, công chức QLNN về kinh t Tác giả đã trình bày hệ thống quan điểm về QLNN về kinh tế. tác giả cho rằng: “QLNN về kinh tế là sự quản lý của nhà nước đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân bằng quyền lực của nhà nước, thông qua pháp luật, chính sách, công cụ, môi trường, lực lượng vật chất và tài chính trên tất cả các Tĩnh vực và bao gồm tắt cả các thành phần kinh tế”. Từ đó tác giả khẳng định: “QLNN về kinh tế là nhân tổ cơ bản quyết định sự phát triển của nền kinh tế quốc dân”.
Có thể nói, những đóng góp của tác giả đã giúp chúng ta thấy được vai trò quan trọng của QLNN đối với nền kinh tế. - Hoàng Văn Thành (2005), Một số giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư từ ngân sách Nhà nước, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ, Viện Nghiên cứu quan lý Trung ương - Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Hà Nội. Với đề tài nghiên cứu này, tác giả đã xây dựng bốn nhóm giải pháp để 10 nâng cao hiệu quả đầu tư từ nguồn vốn NSNN. Đề tài đã đi sâu vào các giải pháp để nâng cao hiệu quả đầu tư từ ngân sách Nhà nước, chia thành bốn nhóm chính: nhóm giải pháp tài chính, nhóm giải pháp về con người, nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách quản lý đầu tư từ NSNN và nhóm giải pháp khác.
Tuy nhiên, trong nghiên cứu này, các giải pháp được đề xuất còn mang tính chung cho toàn bộ hoạt động quản lý dự án đầu tư từ nguồn von NSNN và nâng cao hiệu quả của nó, chưa thể hiện được giải pháp nào sẽ được áp dụng tập trung cho từng địa phương riêng biệt Đề tài đã làm rõ cơ sở lý luận trong công tác quản lý đầu tư xây dựng, đưa ra những giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư từ nguồn vốn NSNN. Đề tài nghiệm thu được Hội đồng đánh giá cao, đã đạt được những thành công nhất định về các vấn đề nghiên cứu và giải quyết các vấn đề đặt ra; các nhận xét, kết luận rút ra có tính khái quát, cụ thể, kết quả nghiên cứu có tác dụng tốt, có giá trị tham khảo cao. Xét về nội dung, yêu cầu của một đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ, đề tài đã đáp ứng được các mục tiêu đề ra. Các tài liệu, công trình nghiên cứu trên nhìn chung mới chỉ nghiên cứu một góc độ quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản trong phạm vi giới hạn nhất định mà đề tài đó nghiên cứu.
Nghiên cứu đề tài Quản lý nhà nước ác dự án đầu tư xây dựng Trường học mầm non và phô thông sử dụng vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Kon Tum là một đề tài tương đối mới, bởi từ trước. đến nay, chưa có bắt cứ đề tài nghiên cứu nào liên quan đến vấn đề này. 11 CHUONG 1 CO SO LY LUAN VE QUAN LY DAU TU XAY DUNG CO BAN BANG NGUON NGAN SACH NHA NUGOC 1. KHAI QUAT VE QUAN LY BAU TU XÂY DỰNG CƠ BAN BANG NGUON VON NGAN SACH 1.
Một số khái niệm a.