Tổng quan nghiên cứu

Năm 2020, tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh Kon Tum ước đạt 14.782 tỷ đồng, ghi nhận mức tăng trưởng 9,96% so với năm 2019, trong đó khu vực công nghiệp và xây dựng đóng góp tới 4,26 điểm phần trăm vào mức tăng trưởng chung. Song hành với sự phát triển kinh tế của tỉnh có diện tích 9.690,5 km² và quy mô dân số 540.440 người, hệ thống hạ tầng giáo dục đóng vai trò huyết mạch trong việc nâng cao dân trí và phát triển nguồn nhân lực. Mặc dù tỷ lệ kiên cố hóa phòng học trên toàn quốc đã đạt bình quân 74,9% vào cuối năm học 2019-2020, tại các tỉnh miền núi Tây Nguyên như Kon Tum, cơ sở vật chất trường lớp vẫn gặp nhiều khó khăn do địa bàn trải rộng, độ dốc lớn và nguồn lực hạn hẹp.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn tập trung vào thực trạng quản lý đầu tư xây dựng cơ bản các trường mầm non và phổ thông sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Kon Tum. Mục tiêu tổng quát là đánh giá khách quan toàn bộ quy trình quản lý từ khâu quy hoạch, thẩm định, đấu thầu đến thi công và quyết toán giai đoạn 2016-2020, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đến năm 2025.

Ý nghĩa của công trình nghiên cứu được thể hiện rõ nét qua việc cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện cơ chế phân bổ vốn, hướng tới mục tiêu giải ngân đạt trên 95% kế hoạch hàng năm, xóa bỏ tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản và chuẩn hóa 100% mạng lưới trường lớp theo định hướng phát triển giáo dục giai đoạn 2021-2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý nhà nước về kinh tế của Đỗ Hoàng Toàn và Mai Văn Bưu, kết hợp lý thuyết đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước của Bùi Mạnh Cường và giáo trình kinh tế đầu tư của Lê Bảo. Khung nghiên cứu vận dụng mô hình quản lý chu kỳ dự án toàn diện gồm ba giai đoạn kế tiếp nhau: giai đoạn chuẩn bị đầu tư, giai đoạn thực hiện đầu tư và giai đoạn kết thúc đưa công trình vào khai thác sử dụng.

Hệ thống khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa theo quy định pháp lý hiện hành:

  • Đầu tư xây dựng cơ bản: Hoạt động bỏ vốn nhằm tạo ra, mở rộng hoặc khôi phục tài sản cố định trong nền kinh tế xã hội.
  • Dự án đầu tư xây dựng công lập: Tập hợp các đề xuất sử dụng vốn ngân sách để tiến hành hoạt động xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo theo quy định tại Điều 4 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13.
  • Vốn đầu tư công từ ngân sách nhà nước: Nguồn lực tài chính công được quản lý và thanh toán theo Thông tư số 08/2017/TT-BTC nhằm đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm, đúng mục đích và hiệu quả.
  • Nợ đọng xây dựng cơ bản: Giá trị khối lượng xây dựng đã hoàn thành nhưng chưa được thanh toán, cần xử lý nghiêm theo tinh thần Chỉ thị số 1792/CT-TTg và Chỉ thị số 27/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong giai đoạn 2016-2020:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Báo cáo giải ngân vốn đầu tư công, Niên giám thống kê tỉnh Kon Tum giai đoạn 2016-2020, các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và các văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Xây dựng, Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Tác giả khảo sát thực chứng với cỡ mẫu gồm 150 cán bộ lãnh đạo và quản lý tại các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Kon Tum. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng, yêu cầu 100% cán bộ tham gia có thời gian công tác từ 4 năm kinh nghiệm trở lên để đảm bảo tính chuẩn xác và am hiểu sâu sắc về hoạt động quản lý dự án tại địa phương. Bảng hỏi thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độ từ 1 (Rất không đồng ý) đến 5 (Hoàn toàn đồng ý).
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Phương pháp thống kê mô tả được lựa chọn để tổng hợp trị trung bình và tần số phản hồi của 150 mẫu khảo sát. Phương pháp so sánh đối chiếu được áp dụng nhằm phân tích đối sánh mô hình quản lý của Kon Tum với tỉnh Đắk Lắk và Gia Lai. Phương pháp khái quát hóa giúp tổng hợp các mắt xích quản lý thành hệ thống luận cứ chặt chẽ.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thực trạng quản lý đầu tư xây dựng các trường học bằng vốn ngân sách tại Kon Tum giai đoạn 2016-2020 chỉ ra những kết quả và tồn tại nổi bật sau:

Thứ nhất, quy mô vốn đầu tư có sự tăng trưởng mạnh mẽ song hành với tăng trưởng kinh tế địa phương. Khu vực công nghiệp và xây dựng của tỉnh năm 2020 tăng trưởng 15,81%, thu nhập bình quân đầu người tăng từ 37,35 triệu đồng năm 2019 lên 41,28 triệu đồng năm 2020. Dù vậy, tỷ lệ phòng học kiên cố hóa tại các huyện miền núi vùng sâu vẫn ở mức thấp, tương đồng với thực trạng chung của khu vực Tây Nguyên như Đắk Nông chỉ đạt 54,7%.

Thứ hai, công tác lập quy hoạch và dự toán xây dựng còn phát sinh nhiều sai sót. Kết quả khảo sát 150 cán bộ quản lý cho thấy trên 40% ý kiến đánh giá hồ sơ khảo sát thiết kế kỹ thuật - tổng dự toán ban đầu chưa sát với điều kiện địa chất đồi núi phức tạp, dẫn đến việc phải điều chỉnh vốn và bổ sung dự toán nhiều lần.

Thứ ba, công tác đấu thầu và tiến độ thi công gặp nhiều lực cản. Tỷ lệ lựa chọn nhà thầu thông qua đấu thầu rộng rãi đã tăng lên, nhưng tình trạng chậm bàn giao mặt bằng và năng lực nhà thầu xây lắp hạn chế khiến khoảng 30% dự án trường học bị trễ hạn so với kế hoạch ban đầu, làm ảnh hưởng đến tiến độ năm học mới.

Thứ tư, công tác thanh tra, giám sát và giải quyết khiếu nại đã có bước tiến rõ rệt. Số lượng các cuộc thanh tra chuyên ngành của Sở Xây dựng và Sở Tài chính tăng bình quân 15% mỗi năm trong giai đoạn 2017-2020, kịp thời xử lý các sai phạm trong nghiệm thu khối lượng hoàn thành.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của các hạn chế bắt nguồn từ yếu tố khách quan và chủ quan. Về khách quan, địa hình Kon Tum có độ dốc phổ biến trên 15 độ, khí hậu chia thành mùa mưa kéo dài gây cản trở lớn cho công tác vận chuyển vật liệu và thi công. Về chủ quan, năng lực thẩm định dự án của bộ máy quản lý cấp huyện chưa đồng đều, sự phối hợp liên ngành giữa ngành giáo dục và ngành xây dựng đôi lúc thiếu nhịp nhàng.

So sánh với kinh nghiệm quản lý tại tỉnh Gia Lai, nơi đạt thu ngân sách 22.150 triệu đồng năm 2019 (vượt 124% dự toán giao) nhờ tăng cường công khai minh bạch và huy động giám sát cộng đồng, Kon Tum cần đẩy mạnh hơn nữa vai trò của Ban giám sát đầu tư cộng đồng tại các xã, phường. Đồng thời, bài học từ tỉnh Đắk Lắk trong việc kiểm soát chặt chẽ 8 khâu của quy trình quản lý dự án cho thấy việc phân bổ vốn tập trung, tránh dàn trải là chìa khóa để triệt tiêu nợ đọng xây dựng cơ bản.

Dữ liệu nghiên cứu thực trạng có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua hệ thống bảng biểu và đồ thị:

  • Biểu đồ cột chồng thể hiện cơ cấu vốn ngân sách nhà nước bố trí cho các cấp học mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông qua 5 năm từ 2016 đến 2020.
  • Bảng ma trận thống kê mô tả điểm trung bình Likert của 150 cán bộ đối với 6 nhóm nội dung: ban hành văn bản, lập quy hoạch, đấu thầu thi công, quản lý vốn, thanh tra kiểm tra và giải quyết khiếu nại tố cáo.

Đề xuất và khuyến nghị

Hệ thống 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm hoàn thiện công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản trường mầm non và phổ thông bằng nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Kon Tum bao gồm:

Thứ nhất, nâng cao chất lượng lập quy hoạch và kế hoạch đầu tư công trung hạn:

  • Hành động: Rà soát toàn bộ mạng lưới trường lớp, tích hợp quy hoạch giáo dục vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Kon Tum tầm nhìn đến năm 2030.
  • Chỉ số mục tiêu: Đảm bảo 100% dự án đầu tư được phê duyệt chủ trương trên cơ sở dự báo chính xác quy mô tăng dân số học sinh; tỷ lệ giải ngân vốn hàng năm đạt tối thiểu 95%.
  • Thời gian thực hiện: Hoàn thành phương án rà soát trong quý II hàng năm, áp dụng xuyên suốt giai đoạn 2021-2025.
  • Chủ thể thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

Thứ hai, chuẩn hóa công tác thẩm định thiết kế, dự toán và đấu thầu xây lắp:

  • Hành động: Áp dụng nghiêm ngặt các quy chuẩn kỹ thuật xây dựng trường học phù hợp với địa hình đồi núi; đẩy mạnh 100% hình thức đấu thầu qua Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo Luật Đấu thầu.
  • Chỉ số mục tiêu: Cắt giảm tỷ lệ dự án phải điều chỉnh tổng mức đầu tư xuống dưới 5%; rút ngắn thời gian thẩm định dự toán tối thiểu 10 ngày làm việc.
  • Thời gian thực hiện: Triển khai từ đầu năm 2022.
  • Chủ thể thực hiện: Sở Xây dựng, Sở Tài chính và Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng cấp huyện.

Thứ ba, siết chặt công tác quản lý giải ngân, quyết toán và xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản:

  • Hành động: Thực hiện thanh toán vốn theo đúng khối lượng nghiệm thu thực tế quy định tại Thông tư số 08/2017/TT-BTC; dứt điểm xử lý nợ đọng công trình theo tinh thần Chỉ thị số 27/CT-TTg.
  • Chỉ số mục tiêu: 100% dự án hoàn thành được phê duyệt quyết toán trong vòng 6 tháng kể từ ngày bàn giao; không để phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản mới.
  • Thời gian thực hiện: Giám sát định kỳ hàng quý trong giai đoạn 2021-2025.
  • Chủ thể thực hiện: Kho bạc Nhà nước tỉnh Kon Tum, Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện và các chủ đầu tư.

Thứ tư, tăng cường thanh tra, kiểm tra và nâng cao năng lực đội ngũ quản lý dự án:

  • Hành động: Tổ chức tối thiểu 2 đợt tập huấn chuyên sâu mỗi năm về quản lý dự án đầu tư công cho cán bộ phụ trách cơ sở vật chất ngành giáo dục; tăng cường sự tham gia của Ban Thanh tra nhân dân và Ban Giám sát đầu tư cộng đồng.
  • Chỉ số mục tiêu: 100% cán bộ làm công tác quản lý dự án đạt chuẩn chuyên môn theo quy định; 100% công trình trường học có sự giám sát của đại diện phụ huynh và cộng đồng địa phương.
  • Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2022-2025.
  • Chủ thể thực hiện: Thanh tra tỉnh, Sở Nội vụ phối hợp cùng Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Kon Tum.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, các cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh và huyện (Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Kon Tum và các tỉnh khu vực Tây Nguyên): Sử dụng luận văn làm tài liệu tham khảo trong việc xây dựng cơ chế phân bổ vốn đầu tư công trung hạn, xây dựng tiêu chí đánh giá hiệu quả đầu tư hạ tầng giáo dục vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Thứ hai, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các huyện, thành phố: Vận dụng quy trình quản lý chất lượng, kỹ năng thẩm định dự toán và kinh nghiệm quản trị rủi ro tiến độ thi công đối với các công trình dân dụng đặc thù miền núi.

Thứ ba, ban giám hiệu và cán bộ phụ trách cơ sở vật chất các trường mầm non, phổ thông: Nắm vững quy định pháp luật về đề xuất chủ trương đầu tư, phối hợp nghiệm thu kỹ thuật và phát huy vai trò giám sát của nhà trường trong suốt quá trình xây dựng.

Thứ tư, học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản trị công, Kinh tế đầu tư: Khai thác bộ khung lý thuyết, phương pháp xử lý dữ liệu khảo sát 150 mẫu thực chứng và phương pháp đối sánh liên tỉnh làm tài liệu giảng dạy và nghiên cứu mở rộng.

Câu hỏi thường gặp

Quản lý đầu tư xây dựng trường học bằng vốn ngân sách tại Kon Tum có điểm gì đặc thù so với các vùng đồng bằng? Địa bàn tỉnh Kon Tum có diện tích 9.690,5 km² nhưng địa hình chủ yếu là núi cao và thung lũng dốc trên 15 độ, dân cư phân tán. Do đó, suất vốn đầu tư cho mỗi phòng học thường cao hơn đồng bằng từ 15% đến 20% do chi phí san gạt nền móng và cước vận chuyển vật liệu tăng cao trong mùa mưa kéo dài.

Cỡ mẫu 150 người khảo sát trong luận văn được lựa chọn theo tiêu chí nào? Cỡ mẫu gồm 150 cán bộ lãnh đạo và quản lý trường học trên địa bàn tỉnh, được lựa chọn theo phương pháp mẫu có chủ đích. Toàn bộ cán bộ tham gia đều có từ 4 năm kinh nghiệm quản lý trở lên, đảm bảo khả năng đánh giá chuẩn xác toàn bộ 6 nội dung quản lý nhà nước về đầu tư công.

Khung pháp lý nào chi phối trực tiếp đến hoạt động quản lý vốn đầu tư xây dựng trường học trong nghiên cứu? Luận văn căn cứ vào hệ thống văn bản quy phạm pháp luật chủ chốt gồm Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, Luật Đầu tư công, Nghị định số 136/2016/NĐ-CP, Thông tư số 08/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính và Chỉ thị số 27/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản.

Luận văn rút ra bài học kinh nghiệm gì từ các tỉnh lân cận như Đắk Lắk và Gia Lai? Nghiên cứu chỉ ra bài học từ Đắk Lắk trong việc kiểm soát nghiêm ngặt 8 khâu quản lý chu kỳ dự án để tránh phân tán nguồn vốn. Đồng thời, học tập tỉnh Gia Lai về phương thức huy động sự giám sát của người dân, công khai tài chính để nâng cao chất lượng công trình và chống thất thoát.

Giải pháp nào được đánh giá là then chốt để giải quyết tình trạng chậm tiến độ xây dựng trường học tại Kon Tum? Giải pháp đột phá là hoàn thiện công tác khảo sát địa chất, thẩm định dự toán ngay từ khâu chuẩn bị đầu tư nhằm hạn chế tối đa việc điều chỉnh thiết kế, kết hợp đẩy mạnh 100% đấu thầu qua mạng để lựa chọn nhà thầu có đủ năng lực tài chính và thiết bị thi công vùng đồi núi.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản trường học sử dụng vốn ngân sách tại địa bàn miền núi.
  • Phân tích và đánh giá sâu sắc thực trạng quản lý đầu tư hạ tầng giáo dục tại tỉnh Kon Tum giai đoạn 2016-2020 trên cơ sở nguồn số liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát từ 150 cán bộ quản lý giàu kinh nghiệm.
  • Chỉ rõ những điểm nghẽn cốt lõi trong công tác lập dự toán, quản lý tiến độ thi công và thanh quyết toán vốn đầu tư công, đồng thời phân tích nguyên nhân từ đặc thù địa bàn và năng lực quản lý.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ gắn liền với các mốc thời gian và chỉ số định lượng cụ thể, hướng tới mục tiêu giải ngân trên 95% vốn ngân sách hàng năm trong giai đoạn 2021-2025.
  • Tạo lập nguồn tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cao cho các nhà hoạch định chính sách, cán bộ quản lý dự án và các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực quản lý kinh tế công.

Để hiện thực hóa mục tiêu chuẩn hóa và hiện đại hóa mạng lưới trường lớp giai đoạn 2021-2030, các sở ban ngành và địa phương tại tỉnh Kon Tum cần nhanh chóng triển khai đồng bộ các giải pháp quản lý, tăng cường ứng dụng chuyển đổi số và phát huy tối đa vai trò giám sát của cộng đồng xã hội.