Tổng quan nghiên cứu

Năm 2019, Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum giao dự toán tổng chi cân đối ngân sách địa phương cho huyện Kon Rẫy là 294 tỷ đồng. Đây là nguồn lực tài chính có quy mô rất lớn đối với một huyện miền núi có diện tích tự nhiên 91.390,34 ha và dân số 28.640 người. Vấn đề cốt lõi của nghiên cứu bắt nguồn từ thực trạng quản lý chi ngân sách nhà nước tại địa phương còn bộc lộ nhiều hạn chế trong khâu lập dự toán, chấp hành giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản và thanh quyết toán cuối năm. Với đặc thù đồng bào dân tộc thiểu số chiếm hơn 67% dân số toàn huyện và địa hình đồi núi chiếm trên 85% diện tích tự nhiên, nhu cầu kinh phí cho phát triển hạ tầng và an sinh xã hội là rất cấp thiết, trong khi nguồn thu tại chỗ còn hạn hẹp, khiến ngân sách huyện phụ thuộc chủ yếu vào nguồn trợ cấp cân đối từ cấp trên.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận văn là đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Kon Rẫy, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả phân bổ và sử dụng nguồn vốn công. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào không gian hành chính huyện Kon Rẫy gồm 7 xã và 1 thị trấn trong giai đoạn thời gian 2015–2019, đồng thời định hướng tầm nhìn giai đoạn 2021–2025. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài được lượng hóa qua các chỉ tiêu cụ thể: phấn đấu hạ tỷ lệ sai lệch dự toán xuống dưới 5%, nâng tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công đạt trên 95% kế hoạch năm, hỗ trợ duy trì 100% trạm y tế có bác sĩ và từng bước nâng tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia vượt mức 32% hiện tại.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên lý thuyết quản lý tài chính công hiện đại và chu trình quản lý ngân sách nhà nước khép kín gồm bốn giai đoạn: lập dự toán, chấp hành dự toán, quyết toán ngân sách và công tác thanh tra, kiểm tra tài chính. Đồng thời, đề tài áp dụng lý thuyết phân cấp quản lý tài khóa theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015, Nghị định số 163/2016/NĐ-CP và Nghị định số 31/2017/NĐ-CP của Chính phủ.

Hệ thống khái niệm nền tảng trong nghiên cứu bao gồm:

  1. Chi ngân sách nhà nước: Quá trình phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ của Nhà nước nhằm thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng trong từng thời kỳ.
  2. Quản lý chi ngân sách nhà nước cấp huyện: Hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương sử dụng công cụ chuyên ngành để kiểm soát quá trình chi tiêu công đúng chế độ và định mức.
  3. Chi thường xuyên: Các khoản chi nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của bộ máy nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, sự nghiệp giáo dục, y tế và xã hội.
  4. Chi đầu tư phát triển: Các khoản chi phục vụ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, mua sắm tài sản công tạo lập cơ sở vật chất kỹ thuật cho địa phương.

Theo các chuyên gia tài chính công, "chi ngân sách nhà nước là quá trình phân phối và sử dụng quỹ ngân sách" nhằm bảo đảm chức năng quản lý vĩ mô của Nhà nước.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn là dữ liệu thứ cấp được thu thập toàn diện từ các cơ quan chuyên môn của huyện gồm Phòng Tài chính - Kế hoạch, Kho bạc Nhà nước huyện, Chi cục Thống kê và báo cáo quyết toán ngân sách trình Hội đồng nhân dân huyện Kon Rẫy qua các năm tài khóa 2015–2020.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao trùm 100% các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc huyện với 29 trường học, 9 cơ sở y tế cùng 8 ủy ban nhân dân xã, thị trấn trong chuỗi thời gian 5 năm (2015–2019). Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu toàn bộ nhằm bảo đảm tính khách quan, đầy đủ và phản ánh chính xác bức tranh tài khóa địa phương.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích định tính kết hợp phân tổ thống kê, phân tích chỉ số phát triển và phương pháp so sánh đối chiếu là vì phương pháp này cho phép nhận diện rõ nét xu thế biến động quy mô chi, đo lường mức độ chênh lệch giữa dự toán giao và thực tế quyết toán, từ đó chỉ ra những điểm nghẽn trong từng mắt xích quản lý tài chính công tại huyện Kon Rẫy.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Kon Rẫy tăng trưởng liên tục qua các năm, từ mức hơn 200 tỷ đồng giai đoạn đầu lên đến 294 tỷ đồng vào năm 2019, đáp ứng kịp thời các nhiệm vụ chính trị và an sinh xã hội địa phương.

Thứ hai, cơ cấu chi ngân sách có tỷ trọng chi thường xuyên chiếm ưu thế vượt trội, chiếm khoảng 60% đến 70% tổng chi cân đối ngân sách huyện. Nguồn kinh phí này tập trung lớn cho sự nghiệp giáo dục đào tạo để duy trì mạng lưới 29 trường học với 525 giáo viên giảng dạy 7.156 học sinh, và lĩnh vực y tế chăm sóc sức khỏe cho 28.640 người dân với quy mô 130 giường bệnh và 97 cán bộ ngành y.

Thứ ba, công tác chi đầu tư xây dựng cơ bản ghi nhận sự chênh lệch đáng kể giữa số dự toán đầu năm và số quyết toán thực tế. Tỷ lệ giải ngân quyết toán nhiều năm vượt dự toán ban đầu trên 20% do phát sinh nguồn vốn bổ sung mục tiêu ngoài dự toán từ ngân sách cấp tỉnh, dẫn đến việc điều chỉnh kế hoạch vốn nhiều lần.

Thứ tư, công tác kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước huyện Kon Rẫy đã phát huy hiệu quả cao trong việc từ chối thanh toán các khoản chi sai nguyên tắc, không đủ hồ sơ pháp lý theo quy định tại Thông tư số 342/2016/TT-BTC, góp phần giữ vững kỷ cương tài chính địa phương.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những hạn chế trong quản lý chi ngân sách xuất phát từ điều kiện tự nhiên đặc thù của huyện Kon Rẫy với hơn 85% diện tích đồi núi chia cắt phức tạp, mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 hàng năm gây sạt lở trên 26 tuyến đường huyện với tổng chiều dài 120,7 km và 142 km đường xã, làm phát sinh chi phí duy tu lớn. Bên cạnh đó, năng lực chuyên môn của một bộ phận cán bộ kế toán cấp xã còn hạn chế, dẫn đến việc lập dự toán chưa sát với thực tế phát sinh.

Khi so sánh với các nghiên cứu tương đồng tại huyện Tứ Kỳ (tỉnh Hải Dương) hay huyện Bắc Trà My (tỉnh Quảng Nam), tình trạng chênh lệch giữa dự toán và quyết toán chi đầu tư xây dựng cơ bản là điểm nghẽn chung của các địa phương phụ thuộc nhiều vào ngân sách trung ương và ngân sách cấp tỉnh.

Dữ liệu tài chính trong luận văn có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột thể hiện biến động cơ cấu chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển qua 5 năm, kết hợp cùng bảng thống kê so sánh tỷ lệ hoàn thành dự toán chi của 8 đơn vị hành chính cấp xã, giúp các nhà quản lý dễ dàng nhận diện xu hướng tài khóa qua từng thời kỳ.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Hoàn thiện công tác lập dự toán chi ngân sách: Ủy ban nhân dân huyện Kon Rẫy chỉ đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch chủ trì xây dựng định mức phân bổ chi tiết, áp dụng lập dự toán ngân sách gắn với đầu ra theo kế hoạch tài chính trung hạn 3 năm, phấn đấu kéo giảm tỷ lệ chênh lệch dự toán xuống dưới 5% từ năm 2022.
  2. Tăng cường kỷ luật chấp hành dự toán chi đầu tư xây dựng cơ bản: Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện phối hợp Kho bạc Nhà nước huyện đẩy nhanh tiến độ thẩm định hồ sơ giải ngân, kiên quyết không bố trí vốn dàn trải, bảo đảm tỷ lệ giải ngân vốn xây dựng cơ bản đạt từ 95% trở lên trước ngày 31 tháng 12 hàng năm giai đoạn 2021–2025.
  3. Chuẩn hóa quy trình quyết toán và hiện đại hóa công nghệ thông tin: Phòng Tài chính - Kế hoạch triển khai phần mềm quản lý ngân sách tập trung liên thông dữ liệu giữa 29 đơn vị thụ hưởng ngân sách, Kho bạc Nhà nước và 8 xã, thị trấn, bảo đảm rút ngắn thời gian tổng hợp quyết toán năm xuống dưới 30 ngày kể từ khi kết thúc thời gian chỉnh lý quyết toán.
  4. Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra và nâng cao chất lượng cán bộ: Thanh tra huyện xây dựng kế hoạch thanh tra định kỳ tối thiểu 3 cuộc mỗi năm đối với các công trình đầu tư công trọng điểm, đồng thời Phòng Nội vụ phối hợp Sở Tài chính tổ chức 2 đợt tập huấn nghiệp vụ chuyên sâu hàng năm cho 100% cán bộ làm công tác tài chính - kế toán cấp xã đến năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Lãnh đạo và chuyên viên Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện: Nắm vững phương pháp phân tích thực trạng tài khóa, hoàn thiện kỹ năng lập dự toán chi tiêu công và cân đối ngân sách địa phương tại các địa bàn miền núi.
  2. Chuyên viên kiểm soát chi tại Kho bạc Nhà nước cấp huyện: Tham khảo quy trình thẩm định hồ sơ thanh quyết toán vốn đầu tư công và kiểm soát chi thường xuyên, nhận diện các sai phạm chứng từ thực tế.
  3. Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế và Tài chính công: Sử dụng dữ liệu thực chứng 5 năm và khung lý thuyết chuẩn hóa làm tài liệu tham khảo cho các công trình nghiên cứu về kinh tế địa phương.
  4. Cán bộ quản lý tại các đơn vị sự nghiệp trường học và trạm y tế cơ sở: Ứng dụng quy chế chi tiêu nội bộ đúng chuẩn mực pháp lý, thực hành tiết kiệm chống lãng phí trong phạm vi 29 trường học và 9 cơ sở y tế trên địa bàn.

Câu hỏi thường gặp

  1. Điểm đặc thù lớn nhất trong quản lý chi ngân sách tại huyện Kon Rẫy là gì? Huyện Kon Rẫy có địa hình đồi núi chiếm hơn 85% diện tích tự nhiên và đồng bào dân tộc thiểu số chiếm trên 67% dân số. Do đó, ngân sách huyện phụ thuộc lớn vào nguồn bổ sung từ ngân sách cấp trên, đòi hỏi công tác quản lý phải linh hoạt để vừa đảm bảo an sinh xã hội vừa phát triển hạ tầng giao thông.

  2. Vì sao có sự chênh lệch lớn giữa dự toán và quyết toán chi đầu tư xây dựng cơ bản? Nguyên nhân chủ yếu do trong năm tài khóa địa phương tiếp nhận nhiều nguồn vốn bổ sung có mục tiêu ngoài dự toán từ ngân sách cấp tỉnh, cùng với tác động của thiên tai mùa mưa làm chậm tiến độ thi công 120,7 km đường huyện, dẫn đến việc điều chỉnh dự toán giải ngân nhiều lần.

  3. Kho bạc Nhà nước đóng vai trò then chốt nào trong quản lý chi ngân sách huyện? Kho bạc Nhà nước huyện Kon Rẫy thực hiện chức năng kiểm soát hồ sơ thanh toán theo Thông tư số 342/2016/TT-BTC, có quyền từ chối xuất quỹ đối với các chứng từ không đủ điều kiện pháp lý, đảm bảo 100% khoản chi đúng dự toán và định mức nhà nước quy định.

  4. Giải pháp nào giúp khắc phục hạn chế về năng lực cán bộ kế toán cấp xã? Luận văn đề xuất Ủy ban nhân dân huyện phối hợp với Sở Tài chính tổ chức định kỳ 2 khóa đào tạo nghiệp vụ mỗi năm cho 100% công chức kế toán tại 8 xã, thị trấn, kết hợp chuyển đổi số đồng bộ phần mềm kế toán ngân sách xã.

  5. Luận văn đã sử dụng các văn bản pháp luật nền tảng nào để làm cơ sở nghiên cứu? Luận văn căn cứ vào Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015, Luật Đầu tư công, Luật Thanh tra năm 2010, Nghị định số 163/2016/NĐ-CP và Nghị định số 31/2017/NĐ-CP của Chính phủ làm hành lang pháp lý chuẩn mực để đánh giá chu trình chi ngân sách.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý chi ngân sách nhà nước cấp huyện miền núi.
  • Phân tích chi tiết quy mô ngân sách huyện Kon Rẫy đạt 294 tỷ đồng năm 2019 với cơ cấu chi thường xuyên chiếm ưu thế phục vụ 28.640 người dân.
  • Chỉ rõ các nút thắt trong công tác chênh lệch quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản và hạn chế lập dự toán tại 8 xã, thị trấn.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao, kết hợp ứng dụng phần mềm tài chính liên thông và tăng cường thanh tra định kỳ.
  • Đưa ra các kiến nghị chuẩn xác gửi Quốc hội, Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum nhằm hoàn thiện thể chế tài khóa.

Đóng góp chính của luận văn là công trình khoa học đầu tiên nghiên cứu hệ thống về quản lý chi ngân sách nhà nước tại huyện Kon Rẫy, cung cấp luận cứ thực tiễn tin cậy cho hoạch định chính sách giai đoạn 2021–2025. Các nhà quản lý và nghiên cứu tài chính công hãy khai thác ngay tài liệu này để nâng cao hiệu quả quản trị ngân sách địa phương.