Chương I; đồng thời tham khảo, liên hệ thực trạng và đề xuất ải pháp hoàn hiện quản lý nhà nước trong thu hút FDI để làm Chương 2 và Chương 3. - Vương Thị Bảo Bình (2016), Nghiên cứu đề Ít giải pháp thu hút, sử dụng hiệu quả vốn FDI phục vụ phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Nghệ An giai đoạn 2013-2020, có tính đến 2025, Công trình nghiên cứu khoa học cấp tỉnh. Công trình nghiên cứu cơ sở lý luận về thu hút, sử dụng hiệu quả vốn FDI đến phát triển kinh tế- xã hội và đánh giá thực trạng tại tỉnh Nghệ An; từ đó, đề xuất giải pháp thực hiện cho giai đoạn 2013-2020, có tính đến 2025. Công trình giúp tác giả liên hệ với tình hình thực tiễn thu hút FDI của địa phương, và đề xuất giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nhà nước trong thu hút FDI tại tỉnh Kon Tum.
Ngoài ra, tác giả còn nghiên cứu các luận văn, bài biết khác như: Trần Anh Tuấn (2019), “Quản lý nhà nước về thu hút vốn đầu tư ngoài nhà nước trên địa bàn tinh Gia Lai", Luận văn Thạc sĩ Quản lý kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng; Ngô Trần Xuất (2018), “Thu hút FDI tại vùng kinh tế trọng điểm miễn Trung trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế”, Luận án Tiến sĩ kinh tế, Viện Hàn lâm khoa học Xã hội Việt Nam; Nguyễn Thị Vân (2014), “Vai trò của chính quyên tỉnh Bắc Giang trong thu hút FDI", Luận văn Thạc sĩ Quản lý kinh tế, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội Tóm lại, các công trình nghiên cứu trên đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về FDI, thu hit FDI, quản lý nhà nước trong thu hút FDI và phân tích thực trạng tại Việt Nam, nhiều địa phương khác nhau của đất nước, từ đó đưa ra các giải pháp để thực hiện. Kết quả nghiên cứu của các công trình nêu trên cùng với những khái niệm, tư tưởng cơ bản trong các cuốn sách, giáo trình là những tài liệu tham khảo có giá trị giúp tác giả hình thành khung lý luận về quản lý nhà nước trong thu hút FDI; đồng thời, cũng gợi mở cho tác giả hướng tiếp cận, phân tích đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước trong thu hút FDI. Riêng đối với tỉnh Kon Tum, từ khi Luật Đầu tư năm 2014 có hiệu lực đến nay chưa có công trình nghiên cứu nào đánh giá đầy đủ về quản lý nhà nước trong thu hút FDI trên địa bàn tỉnh. Vì vậy, tác giả lựa chọn đề tài “Quản lý nhà nước trong thu hút đầu tư nước ngoài tại tính Kon Tim ” làm Luận văn Thạc sĩ ngành Quản lý kinh tế, nhằm giúp cho cơ quan hành chính nhà nước cắp tỉnh của tỉnh Kon Tum hoàn thiện quản lý nhà nước về thu hút FDI trong thời gian tới.
10 CHUONG 1 CO SO LY LUAN VE QUAN LY NHA NUOC TRONG THU HUT DAU TU TRUC TIẾP NƯỚC NGOÀI 1. KHÁI NIỆM, DAC DIEM, VAI TRÒ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG THU HUT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI 1. Khái niệm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài a. Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI là một hình thức của đầu tư nước ngoài, để có thêm thông tin về các nội dung liên quan đến FDI, tác giả đưa ra một số khái niệm như sau: - Khai niệm Đầu tư nước ngoài: “Đâu tư nước ngoài là việc các nhà đầu tư của một nước (pháp nhân hoặc cá nhân) đưa vốn hoặc bắt kỳ hình thức giá trị nào khác sang một nước khác để thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc các hoạt động khác nhằm thu lợi nhuận hoặc đạt các hiệu quả xã hội.
Đâu tư nước ngoài được phân loại thành đâu tư trực tiếp (FDI- Foreign Direct Investment) va dau te gidn tiép (FPI - Foreign Portfolio Investment)" [30, tr. - Khái niệm đầu tư gián tiếp nước ngoài: “Đâu fư gián tiếp nước ngoài là hình thức đâu tư gián tiếp xuyên biên giới. Nó chỉ các hoạt động mua tài sản tài chính nước ngoài nhằm kiếm lời. Hình thức đâu tư này không kèm theo việc tham gia vào các hoạt động quản lý và nghiệp vụ của doanh nghiệp giống như.
trong hình thức FDI” [10, tr. - Khái niệm FDI: Trong phạm vi Luận văn này, tác giả tập trung nghiên cứu các nội dung liên quan đến hình thức FDI tại địa phương. Đã có nhiều quan niệm về FDI, có một số khái niệm được nhiều người biết đến như sau: + Theo Quỹ tiền tệ Quốc tế (IMF): “ED/ là một sự đâu tr được lam dé thu loi nhuận lâu dài dựa trên hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong HH một nên kinh tế khác nên kinh tế của nhà đầu tư, mục đích của nhà đầu tư là có một tiếng nói trọng lượng trong hoạt động quản trị doanh nghiệp" [10, tr. + Theo Liên Hiệp Quốc (UN): “EĐJ là một sự đâu tư bao gồm mối quan hệ dài hạn và phản ánh lợi tức lâu dài và sự kiểm soát của một chủ thể trong một nên kinh tế (chủ thẻ ở đây có thể là nhà đâu tư cá thể ở nước ngoài hoặc.
công ty me)" (10, tr. ~ Theo pháp luật Việt Nam về đầu tư: + "Đâu tư là việc nhà đầu t bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đâu tư theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan". + "Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư do nhà đâu tư bỏ vốn tham gia quản lý hoạt động đâu tư". + "Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, gồm nhà đầu tư trong nước, nhà đâu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tr nước ngoài.
Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đâu tư kinh doanh tại Việt Nam. Tổ chức kinh tế có vốn đâu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế có nhà đâu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông". + "Dự án đâu tr là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn dé tiến hành các hoạt động đâu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định. Đầu tư kinh doanh là việc nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư để thực hiện hoạt động kinh doanh thông qua việc thành lập tổ chức kinh tế; tư góp vốn, mua cổ phân, phân vốn góp của tổ chức kinh tế; thức hợp đông hoặc thực hiện dự án đâu w.
Vốn đâu tư là tiền và tài sản khác để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh". Từ những thông tin và cách nhìn nhận khác nhau nêu trên về FDI, 12 có thể hiễu: FDI là hoạt động đầu tư do các tô chức kinh tế và cá nhân nước ngoài tự mình hoặc cùng với các tổ chức kinh tế của nước sở tại bỏ vốn vào một đối tượng nhất định, trực tiếp quản lý và điều hành để thu lợi, được tiền hành thông qua các dự án. ~ Theo pháp luật Việt Nam về đầu tư thì có các hình thức FDI như sau: + Thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà đầu tư nước ngoài: Là tổ chức kinh tế có 100% vốn của nhà đầu tư nước ngoài, được thành lập tại Việt Nam, có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam, được thành lập và hoạt động kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. + Đầu tư theo hình thức liên doanh (góp vốn, mua cỗ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế): Nha dau tư nước ngoài được góp vốn vào tô chức kinh tế theo các hình.
thức: Mua cỗ phần phát hành lần đầu hoặc cỗ phần phát hành thêm của công. ty cỗ phần; Góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; Góp vốn vào tổ chức kinh tế khác không thuộc 02 trường hợp trên. Nha đầu tư nước ngoài mua cô phan, phần vốn góp của tô chức kinh tế theo các hình thức: Mua cổ phần của công ty cỗ phần từ công ty hoặc cổ đông; Mua phần vốn góp của các thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn để trở thành thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn; Mua phần vốn góp của thành viên góp vốn trong công ty hợp danh để trở thành thành viên góp vốn của công ty hợp danh; Mua phần vốn góp của thành viên tô chức kinh tế khác không thuộc 03 trường hợp trên. + Đầu tư theo hình thức hợp đồng: Hợp đồng hợp tác kinh doanh (hợp đồng BCC): Là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập tổ chức kinh tế.
Hợp đồng đối tác công tư (hợp đồng PPP): Là hợp đồng được ký kết 13 giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án để thực hiện dự án đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp, mở rộng, quản lý và vận hành công trình kết cấu hạ tầng hoặc cung cấp dịch vụ công. ~ Trên cơ sở các quan niệm khác nhau về FDI và các nội dung liên quan nêu trên, tác giả nhận thấy FDI có các đặc điểm như sau: + Chủ đầu tư có quốc tịch khác nhau. Các chủ đầu tư nước ngoài bỏ 100% vốn hoặc phải đóng góp một số tối thiểu vào vốn pháp định, tùy theo. quy định của mỗi nước.
+ Hoạt động đầu tư của họ được tiến hành thông qua các dự án FDI. Trong các dự án này, nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp quản lý và điều hành một phần hoặc toàn bộ dự án (tùy thuộc vào mức độ góp vốn của chủ đầu tư) để đạt được mục đích của họ trong khuôn khổ pháp luật của nước sở tại. + Mục đích là tìm kiếm lợi nhuận; lợi nhuận từ hoạt động đầu tư được phân chia theo tỷ lệ góp vón. Bên cạnh đó, có trường hợp đầu tư vì mục dich chính trị.
Khái niệm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài ~ Thu hút FDI là một bộ phận của thu hút đầu tư nói chung. “7w út đâu tư nói chung được hiểu là quá trình xây dựng và hoàn thiện môi trường đầu tư nhằm mời gọi đâu tư và tạo điêu kiện thuận lợi cho nhà đâu tư trong và ngoài nước trong quá trình đầu tr để đạt được những mục tiêu kinh tế - xã hội nhất định" [25, tr.