CHƯƠNG 1 NHUNG VAN DE CHUNG VE GIAI QUYẾT VIỆC LÀM 1. NHUNG VAN DE CHUNG VE GIAL QUYET VIEC LAM 1. Định nghĩa về giải quyết việc làm. Việc làm và giải quyết việc lam Đứng trên các góc độ nghiên cứu khác nhau, người ta đã đưa ra rất nh định nghĩa nhằm áng tỏ khái niệm việc làm.
Và ở các quốc gia khác nhau, do ảnh hưởng của nhiều yếu tố như điều kiện kinh tế, chính trị, luật pháp. người ta quan niệm về việc làm cũng khác nhau. Chính vì thế, không có một định nghĩa chung và khái quát nhất về việc làm. Ở Việt Nam, quan niệm về việc làm đã được cụ thể hóa tại điều 13, chương II của Bộ Luật lao động, như sau: “Moi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập, không bị pháp luật cắm, đều được thừa nhận là việc làm”.
(Luật lao động năm 2012) Như vậy, một việc làm phải hội đủ 3 yếu tố: Là hoạt động lao động của con người; hoạt đông tạo ra thu nhập (kể cả công việc được trả công hay không được trả công); không bị pháp luật ngăn cắm. Giải quyết việc lam là các hoạt động nhằm tạo ra các điều kiện và kết nối những người chưa có việc làm với việc làm để họ có thể làm việc và có thu nhập. Vai trò của giải quyết việc làm Việc làm là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá sự phát triển kinh tế, có vai trò quan trọng trong đời sống xã hội, không thẻ thiếu đối với từng cá nhân và toàn bộ nền kinh. ăn đề cốt lõi và xuyên suốt trong.
các hoạt động kinh tế, có mỗi quan hệ mật đới kinh tế va xã hội, chỉ phối toàn bộ mọi hoạt đông của cá nhân và xã hội. - Đối với từng cá nhân thì việc làm đi đôi với có thu nhập để nuôi sống " bản thân và gia đình, vì vậy nó ảnh hưởng trực tiếp và chỉ phối toàn bộ đời sống của cá nhân. ~ Đối với nền kinh tế, lao động là nguồn lực quan trọng, tạo nên tăng trưởng kinh tế và thu nhập quốc đân, duy trì mối quan hệ hài hòa giữa việc. làm và phát triển bền vững.
- Đối với xã hội, khi mọi cá nhân trong xã hội có việc làm thì xã hội được ôn định và phát triển, hạn chế được tiêu cực và tệ nạn xã hội, con người dẫn hoàn thiện về nhân cách và trí tuệ. Phân loại việc làm ~ Phân loại việc làm theo mức độ sử dụng thời gian lao động + Việc làm đầy đủ: Với cách hiểu chung nhất là người có việc làm là người đang có hoạt động nghề nghiệp, có thu nhập từ hoạt động đó để nuôi sống bản thân và gia điình mà không bị pháp luật ngăn cắm. Tuy nhiên việc xác định số người có việc làm theo khái niệm trên chưa phản ánh trung thực. trình độ sử dụng lao động xã hội vì không đề cập đến chất lượng của công.
Trên thực tế nhiều người lao động đang có việc làm nhưng làm việc nửa ngày, việc làm có năng suất thấp thu nhập cũng thấp. Đây chính là sự. Khoong hop ly trong khái niệm người có việc làm và cần được bỏ xung với ý nghĩa đầy đủ của nó đó là việc làm đẩy đủ. Việc làm đẩy đủ căn cứ trên hai khía cạnh chủ yếu đó là: Mức độ sử dụng thời gian lao động „ năng suất lao động và thu nhập.
Mọi việc làm đầy. đủ đôi hỏi người lao động phải sử dụng đầy đủ thời gian lao động theo luật định (Việt nam hiện nay qui định 8 giờ một ngây). Mặt khác việc làm đó phải mang lại thu nhập không thấp hơn mức tiền lương tối thiểu cho người lao động (Nước ta hiện nay qui định mức lương tối thiểu cho một người lao động. trong một tháng là: 1.
"Vậy với những người làm việc đủ thời gian qui định và có thu nhập lớn 12 hơn tiền lương tối thiểu hiện hành là những người có việc làm đây đủ. + Thiếu việc làm: Với khái niệm việc làm đầy đủ như trên thì thiểu việc làm là những việc làm không tạo điều kiện cho người lao động tiến hành nó. sử dụng hết quĩ thời gian lao động, mang lại thu nhập cho họ thấp dưới mức. lương tối thiểu và người tiến hành việc làm không đầy đủ là người thiếu việc.
Theo tổ chức lao động thế giới (Viết tắt là ILO) thì khái niệm thiếu việc. lâm được biểu hiện dưới hai dạng sau Thiếu việc làm vô hình: Là những người có đủ việc làm làm đủ thời gian, thậm chí còn quá thời gian qui định nhưng thu nhập thấp do tay nghẻ, kỹ năng lao động thấp, điều kiện lao động xấu, tổ chức lao động kém, cho năng. lao động thấp thường có mong muốn tìm công việc khác có mức thu nhập cao hơn. “Thước đo của thiểu việc làm vô hình là K = (Thu nhập thực tế/ Mức lương tối thiểu hiện hảnh) * 100%.
“Thiếu việc làm hữu hình: Là hiện tượng người lao động làm việc với thời gian ít hơn quỹ thời gian qui định, không dủ việc làm và đang có mong muốn kiếm thêm việc làm và luôn sẵn sảng để làm việc. K =(Số giờ làm việc thực t Số giờ làm việc theo quy định)* 100%, + Thất nghiệp: Người tỉ nghiệp là người trong độ tuổi lao động nhưng, không có việc làm, có khả năng lao động, hay nói cách khác là sẵn sàng làm việc và đangdi tim việc làm. “Thất nghiệp được chia thành nhiễu loại: “Thất nghiệp tạm thời: Phát sinh do di chuyển không ngừng của sức lao động giữa các vùng, các công việc hoặc các g đoạn khác nhau của cuộc sống “Thất nghiệp cơ cấu: xảy ra khi có sự mắt cân đối giữa cung và cầu lao. 13 động, việc làm.
Sự không ăn khớp giữa số lượng và chất lượng đào tạo và co cấu về yêu cầu của việc làm, mắt cân đối giữa cung và cầu lao động. “Thất nghiệp chu kỳ: Phát sinh khi mức cầu chung về lao động thấp và không ổn định. Những giai đoạn mà cầu lao động thấp nhưng cung lao động. cao sẽ xảy ra thất nghiệp chu kỳ.
~ Phân loại việc làm theo vị trí lao động của người lao động. + Việc làm chính: Là công việc mà người lao động thực hiện dành nhiều thời gian nhất và đòi hỏi yêu cầu của công việc cần trình độ chuyên môn kỹ thuật + Việc lâm phụ: Là công việc mã người lao động thực hiện dành nỉ thời gian nhất sau công việc chính Như vậy, việc phân loại việc làm chỉ mang tính tương đối và nó chịu tác. động bởi cơ chế và quy luật của nền kinh tế thị trường nên tính ổn định thấp, tình trạng thiếu việc làm có tính xen kế hoặc theo thời vụ là không thể tránh khỏi. Đây là nguyên nhân cho thấy việc làm trong nền kinh tế thị trường là một biến số ngẫu nhiên.
Đặc diém việc làm của lao động nữ Phụ nữ là một lực lượng lao động quan trong trong lực lượng lao động, xã hội. Cùng với nam giới. phụ nữ cũng đóng vai trỏ hết sức quan trọng trong. quá trình xây dựng và phát triển đất nước.
Phụ nữ đã có mặt trên tat cả các lĩnh vực: chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội.và ở đâu, trên lĩnh vực nào lao. động nữ cũng đã cần cù, năng động, sáng tạo, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao. Lực lượng lao động nữ bao gồm những phụ nữ trong độ tuổi lao động, có. khả năng lao động, hiện đang có việc làm hay bị thất nghiệp.
Họ đã và dang tham gia tích cực vào các hoạt động sản xuất và đồng một vai trỏ quan trọng, trong phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Tuy nhiên, có sự khác biệt về 4 đặc điểm tâm sinh lý giữa lao động nam và lao động, nữ nên đối với lao động nữ, khi :ập, chúng ta phải xtôi xét đến các đặc thù cơ bản là: Xét vé phuong diện giới tỉnh, xuất phát từ đặc điểm của người phụ nữ, ngoài việc thực hiện những nghĩa vụ lao động họ còn phải đảm nhận chức năng làm mẹ. Những đặc điểm riêng về giới tính cho việc thực hiện chức năng làm mẹ của họ (như sức khỏe, tâm sinh lý) chỉ phủ hợp trong những điều kiện lao động nhất định. Vì vậy, các quy định riêng cho lao động nữ vừa nhằm mục đích đảm bảo quyền làm việc của phụ nữ được bình đẳng về mọi mặt với nam giới, đồng thời, tạo điều kiện cho họ thực hiện tốt hai chức năng: chức năng lao động và chức năng làm mẹ, chăm sóc, bảo vệ, nuôi dạy thể hệ trẻ, Trong thực tế, do nhiều vấn đề phức tạp khác chỉ phối, lâm cho các chủ sử dụng lao động phải cân nhắc, lựa chọn, và nếu không quán triệt quan điểm bình đẳng giới thì hầu hết các chủ sử dụng lao động chỉ muốn tuyển chọn lao.
Xét trên phương diện giới, so với nam giới, điều kiện sinh hoạt của lao động nữ thường phức tạp hơn. Cũng do nhiều nguyên nhân khác chỉ phối, lao động nữ thường có trình độ học vấn, trình độ chuyên môn thấp hơn lao động nam. Hiện nay lao động nữ chưa qua đào tạo nghề còn chiếm tỷ lệ cao, nhất là ở vùng nông thôn. Bên cạnh đó, tính rụt rẻ, kém tự tin vào chính bản thân mình đang là những trở ngại dẫn đến khó tìm kiếm việc làm trên thị trường.
nh trạng bết bình đẳng giới trong nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội (đặc biệt trong lĩnh vực lao động - việc làm) xảy ra ở nhiều quốc gia, đặc biệt e nước đang phát triển. Nguyên nhân của tình trạng này không chỉ phụ thuộc vào mức độ ảnh hưởng từ những tư tưởng định kiến giới trọng nam khinh nữ trong xã hội, quan điểm văn hóa truyền thống mà còn phụ thuộc vào. cơ hội tiếp cận nn giáo dục và đào tạo, việc lựa chọn ngành nghề, cơ hội 16 thu nhập trựctiếp, phần lớn lao động nữ sinh sống và làm việc ở nông thôn và không phải công việc nào cũng mang lại thu nhập và thu nhập thường thấp hơn lao động nam. Đó là các hoạt động phúc lợi xã hội, xây dựng các khu trường học, trạm xá hay đường giao thông.
Các hoạt động này tuy người lao động không có thu nhập trực tiếp nhưng họ lại được hưởng thụ những thành quả lao động về sau. Chịu ảnh hưởng bởi các phong tục, tập quán nhất định của địa phương, công việc gia và điều kiện về giới gia đình của người Việt, theo chế độ. phụ quyền, có tục lệ thờ cúng tổ tiên, duy trì nòi giống, nên rất coi trong con trai và vì thể, đề cao vai trò của nam giới.