Tổng quan nghiên cứu

Giáo dục mầm non giữ vai trò nền tảng đặc biệt quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc dân, đặt nền móng vững chắc cho sự phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ và nhân cách của trẻ. Khoa học thần kinh đã chứng minh hơn 90% kết nối tế bào não bộ được hoàn thiện trước 6 tuổi, khẳng định giai đoạn này có ảnh hưởng quyết định đến tương lai của mỗi cá nhân. Nhận thức rõ tầm quan trọng đó, công tác chuẩn hóa cơ sở giáo dục theo tiêu chuẩn quốc gia đã trở thành nhiệm vụ chiến lược của toàn ngành giáo dục.

Tại địa bàn tỉnh Quảng Bình, tính đến tháng 8 năm 2016, tỷ lệ trường mầm non đạt chuẩn quốc gia mới đạt 35,6% với 64 trên tổng số 180 trường. Riêng tại huyện Lệ Thủy, đến năm học 2016-2017, toàn huyện đã có 15 trên 29 trường mầm non đạt chuẩn quốc gia, tương đương tỷ lệ 51,7%. Mặc dù đạt được những bước tiến tích cực, công tác xây dựng trường chuẩn tại đây vẫn đối mặt với nhiều thách thức lớn: toàn huyện mới chỉ có duy nhất 01 trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2, chiếm tỷ lệ khiêm tốn 3,4%. Bên cạnh đó, địa phương thường xuyên chịu ảnh hưởng của lũ lụt khiến cơ sở vật chất nhanh xuống cấp, đồng thời địa bàn miền núi còn tồn tại nhiều điểm trường lẻ phân tán.

Nghiên cứu được triển khai nhằm xác lập hệ thống cơ sở lý luận và đánh giá toàn diện thực trạng quản lý xây dựng trường mầm non đạt chuẩn theo Thông tư số 02/2014/TT-BGDĐT tại huyện Lệ Thủy trong giai đoạn từ tháng 01/2017 đến tháng 11/2017. Mục tiêu trọng tâm là đề xuất các biện pháp quản lý khoa học, đồng bộ và khả thi cho Phòng Giáo dục và Đào tạo, nhằm nâng cao chất lượng nuôi dạy cho 9.357 trẻ mầm non trên toàn địa bàn, rút ngắn khoảng cách chất lượng giáo dục giữa các vùng miền.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết chu trình quản lý hiện đại, tích hợp bốn chức năng cơ bản gồm kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá. Chu trình này tạo nên hệ thống tác động có định hướng của chủ thể quản lý đến toàn bộ nguồn lực giáo dục nhằm đạt được mục tiêu chuẩn hóa mạng lưới trường lớp. Song song đó, đề tài kết hợp mô hình quản lý chất lượng tổng thể trong giáo dục, nhấn mạnh sự phối hợp liên thông giữa ba môi trường: nhà trường, gia đình và xã hội.

Hệ thống khái niệm công cụ được xây dựng vững chắc xoay quanh 5 thuật ngữ cốt lõi:

  • Quản lý giáo dục: Hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch của các cơ quan quản lý giáo dục lên đối tượng quản lý nhằm thực hiện hiệu quả mục tiêu giáo dục.
  • Quản lý nhà trường mầm non: Quá trình vận hành, tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ theo Điều lệ trường mầm non.
  • Chuẩn quốc gia: Thước đo đánh giá chất lượng toàn diện do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành bằng văn bản quy phạm pháp luật.
  • Xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia: Quá trình phấn đấu, hoàn thiện 5 tiêu chuẩn theo quy định để được công nhận theo chu kỳ 5 năm.
  • Xã hội hóa giáo dục: Sự huy động sức mạnh tổng hợp của cộng đồng, các tổ chức kinh tế - xã hội và gia đình cùng tham gia đầu tư phát triển giáo dục.

Khung đối chiếu đánh giá bám sát 5 tiêu chuẩn theo Thông tư số 02/2014/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, phân định rành mạch giữa chuẩn mức độ 1 và chuẩn mức độ 2 nhằm xác lập lộ trình đầu tư thích hợp.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện trên cỡ mẫu khảo sát thực chứng gồm 273 đối tượng, bao gồm 14 cán bộ chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Lệ Thủy, 85 cán bộ quản lý (29 Hiệu trưởng, 56 Phó Hiệu trưởng) và 174 giáo viên trực tiếp đứng lớp tại 29 trường mầm non công lập. Phương pháp chọn mẫu kết hợp giữa chọn mẫu toàn thể đối với đội ngũ cán bộ quản lý và chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo địa bàn địa lý đối với giáo viên, đảm bảo tính đại diện cho cả vùng thuận lợi, vùng trũng thấp và vùng núi khó khăn.

Quy trình thu thập dữ liệu sử dụng phiếu hỏi cấu trúc, kết hợp phỏng vấn sâu chuyên gia, quan sát thực địa cơ sở vật chất từ tháng 01/2017 đến tháng 11/2017, và khảo nghiệm chuyên sâu trong tháng 4 đến tháng 5 năm 2017. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê toán học (tính điểm trung bình, tỷ lệ phần trăm, độ lệch chuẩn và xếp hạng thứ bậc) là nhằm lượng hóa chính xác mức độ nhận thức, đánh giá khách quan thực trạng thực hiện 5 tiêu chuẩn, cũng như kiểm định độ tin cậy và tính khả thi của các biện pháp quản lý được đề xuất.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực chứng đã mang lại 4 nhóm phát hiện nổi bật với các số liệu minh chứng cụ thể:

Thứ nhất, nhận thức về tính cấp thiết của việc xây dựng trường chuẩn đạt mức đồng thuận cao, với 70,0% ý kiến (191/273 đối tượng) đánh giá là rất cần thiết và 26,7% đánh giá cần thiết. Sự quan tâm của ngành giáo dục được ghi nhận ở mức rất cao với 92,8%, trong khi mức độ quan tâm của cấp ủy, chính quyền địa phương đạt 78,2%.

Thứ hai, quy mô giáo dục mầm non và chất lượng nuôi dạy trẻ có bước chuyển biến vượt bậc. Năm học 2016-2017, toàn huyện có 9.357 trẻ ra lớp (tăng 1.417 trẻ so với năm học 2012-2013), trong đó tỷ lệ huy động trẻ mẫu giáo đạt 96,2% và trẻ nhà trẻ đạt 26,2%. Toàn bộ 29/29 trường tổ chức ăn bán trú với 298 nhóm lớp, tỷ lệ trẻ ăn bán trú đạt 97,2%. Tỷ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân giảm mạnh từ 7,1% năm 2012 xuống còn 5,8% năm 2017; suy dinh dưỡng thể thấp còi giảm từ 8,1% xuống 6,0%.

Thứ ba, trình độ đội ngũ cán bộ, giáo viên được nâng chuẩn rõ nét. Đội ngũ quản lý gồm 85 người đạt 100% trình độ chuẩn và trên chuẩn, trong đó đại học chiếm 82,3%, cao đẳng chiếm 16,5% và thạc sĩ đạt 1,2%. Đối với đội ngũ 611 giáo viên mầm non, tỷ lệ đạt trình độ trên chuẩn tăng từ 74,7% năm 2012 lên 88,9% năm 2017. Tỷ lệ giáo viên trong biên chế đạt 86,9%.

Thứ tư, nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất và xã hội hóa giáo dục tăng trưởng ấn tượng. Tổng nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản giai đoạn 2012-2017 đạt 135 tỷ 220 triệu đồng. Toàn huyện có 311 phòng học (165 phòng kiên cố, 142 phòng bán kiên cố, giảm từ 12 phòng tạm xuống còn 4 phòng tạm). Kinh phí xã hội hóa giáo dục năm 2016-2017 đạt hơn 1,86 tỷ đồng, tăng gấp 4,5 lần so với mức 410 triệu đồng của năm học 2012-2013.

Thảo luận kết quả

Khi mô tả dữ liệu qua biểu đồ cơ cấu và bảng so sánh kết quả thực hiện 5 tiêu chuẩn chuẩn quốc gia, bức tranh giáo dục Lệ Thủy bộc lộ rõ những khoảng trống cần can thiệp. Tiêu chuẩn 1 (Tổ chức và quản lý) đạt cao nhất với 93,1% số trường hoàn thành (27/29 trường). Trong khi đó, Tiêu chuẩn 2 (Đội ngũ giáo viên và nhân viên) chỉ có 25/29 trường đạt (86,2%), do vẫn còn 4 trường chưa đạt chỉ tiêu có ít nhất 20% giáo viên dạy giỏi cấp huyện trở lên.

Nguyên nhân của những bất cập bắt nguồn từ yếu tố địa bàn tự nhiên khắc nghiệt. Huyện Lệ Thủy là vùng rốn lũ, hàng năm hứng chịu từ 3 đến 4 trận lũ lớn khiến trang thiết bị và đồ chơi ngoài trời nhanh hư hỏng. Tại các xã miền núi như Kim Thủy (8 điểm lẻ), Ngân Thủy (6 điểm lẻ), Lâm Thủy (5 điểm lẻ), việc phân tán nguồn lực đầu tư khiến cơ sở vật chất bị dàn trải, trẻ phải học lớp ghép (toàn huyện có 779 trẻ học lớp ghép), ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng chương trình. So với tỷ lệ trường chuẩn chung toàn tỉnh Quảng Bình là 35,6%, kết quả 51,7% của Lệ Thủy là sự bứt phá lớn, nhưng tỷ lệ 3,4% trường đạt chuẩn mức độ 2 cho thấy địa phương cần một chiến lược tái cơ cấu nguồn vốn và tập trung nâng cao chất lượng mũi nhọn.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, 4 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ được đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia tại huyện Lệ Thủy:

  1. Tăng cường công tác tuyên truyền và nâng cao nhận thức chính trị - xã hội: Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp cùng Ban Tuyên giáo Huyện ủy và chính quyền 28 xã, thị trấn tổ chức các chiến dịch truyền thông đa phương tiện. Mục tiêu đến năm 2020 đạt 100% cán bộ quản lý, giáo viên và trên 85% phụ huynh học sinh hiểu rõ các tiêu chí chuẩn quốc gia, tích cực ủng hộ nguồn lực xã hội hóa.

  2. Đổi mới đồng bộ các chức năng quản lý của cơ quan quản lý chuyên môn: Phòng Giáo dục và Đào tạo cần tiến hành rà soát, quy hoạch lại mạng lưới trường lớp, kiên quyết sáp nhập và dồn dịch các điểm trường lẻ nhỏ lẻ ở các xã đồng bằng và vùng trũng; xây dựng kế hoạch phân kỳ đầu tư giai đoạn 2017-2020 có trọng tâm, không dàn trải; duy trì hoạt động thanh tra, kiểm tra chuyên đề định kỳ 2 lần trong mỗi năm học.

  3. Nâng cao năng lực chuyên môn và chuẩn hóa chất lượng đội ngũ: Ban hành kế hoạch đào tạo lại, phấn đấu đến năm 2020 có trên 95% giáo viên đạt trình độ đại học sư phạm mầm non, 100% cán bộ quản lý có trình độ trung cấp lý luận chính trị và chứng chỉ quản lý giáo dục. Đẩy mạnh phong trào thi đua dạy tốt để 100% các trường đều có từ 25% giáo viên dạy giỏi cấp huyện trở lên.

  4. Huy động tổng lực các nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất và xã hội hóa: Ủy ban nhân dân huyện ưu tiên phân bổ ngân sách đầu tư kiên cố hóa 100% phòng học, xóa bỏ hoàn toàn phòng học mượn và phòng học tạm; quy hoạch diện tích đất chuẩn cho từng trường; huy động kinh phí tài trợ hợp pháp tăng trưởng tối thiểu 15% mỗi năm để hoàn thiện hệ thống sân chơi giao thông, phòng máy vi tính và hội trường đa năng đạt chuẩn mức độ 2 cho tối thiểu 5 trường mầm non đến năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn và tính ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Cán bộ quản lý Phòng Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo: Cung cấp khung phương pháp luận, chu trình quản lý 4 bước và kinh nghiệm thực tiễn trong việc xây dựng kế hoạch tham mưu cấp ủy, chính quyền địa phương phê duyệt đề án phát triển trường chuẩn theo Thông tư số 02/2014/TT-BGDĐT.

  2. Ban Giám hiệu các trường mầm non công lập và tư thục: Cung cấp bộ công cụ tự đánh giá, rà soát 5 tiêu chuẩn thực trạng nội bộ, từ đó xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng, quy hoạch bồi dưỡng đội ngũ giáo viên dạy giỏi và nâng cao hiệu quả quản trị tài chính, cơ sở vật chất.

  3. Học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Là tài liệu tham khảo học thuật giá trị về thiết kế bảng hỏi khảo sát, phương pháp xử lý dữ liệu định lượng và mô hình hóa mối quan hệ biện chứng giữa các giải pháp quản lý giáo dục tại địa bàn nông thôn, miền núi.

  4. Lãnh đạo Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã: Nắm bắt cơ sở khoa học để hoạch định chính sách phân bổ ngân sách địa phương, phê duyệt quy hoạch quỹ đất giáo dục và chỉ đạo các tổ chức đoàn thể đẩy mạnh phong trào xã hội hóa giáo dục mầm non.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tiêu chí quan trọng nhất để trường mầm non nâng từ chuẩn mức độ 1 lên mức độ 2 là gì? Theo Thông tư 02/2014/TT-BGDĐT, trường mức độ 2 đòi hỏi hiệu trưởng và phó hiệu trưởng có bằng đại học sư phạm mầm non, tỷ lệ giáo viên trên chuẩn đạt ít nhất 50%, có 30% giáo viên dạy giỏi cấp huyện, có phòng vi tính tối thiểu 40m2, phòng hội trường từ 70m2 và sân vườn có từ 10 loại thiết bị đồ chơi ngoài trời.

  2. Khó khăn lớn nhất trong việc xây dựng trường chuẩn tại huyện Lệ Thủy là gì? Thách thức lớn nhất là điều kiện tự nhiên vùng trũng thấp thường xuyên ngập lụt làm hư hỏng cơ sở vật chất, kèm theo việc tồn tại nhiều điểm lẻ phân tán tại vùng miền núi (như Kim Thủy có 8 điểm lẻ), khiến nguồn vốn 135,22 tỷ đồng đầu tư bị dàn trải và khó hoàn thiện thiết bị ngoài trời.

  3. Trình độ đội ngũ giáo viên mầm non Lệ Thủy đã có sự tiến bộ như thế nào? Giai đoạn 2012-2017 ghi nhận sự chuyển biến tích cực khi tỷ lệ giáo viên đạt trình độ trên chuẩn tăng từ 74,7% lên 88,9%. Toàn bộ 85 cán bộ quản lý đạt 100% trình độ từ cao đẳng trở lên, trong đó trình độ đại học chiếm 82,3% và 78 người có bằng trung cấp lý luận chính trị.

  4. Công tác xã hội hóa giáo dục đóng góp như thế nào cho công tác xây dựng trường chuẩn? Nguồn lực xã hội hóa tại Lệ Thủy đã tăng trưởng vượt bậc từ 410 triệu đồng năm học 2012-2013 lên hơn 1,86 tỷ đồng năm học 2016-2017, hỗ trợ đắc lực việc mua sắm máy vi tính, phương tiện nghe nhìn, xây dựng bồn hoa cây cảnh và cải tạo môi trường cảnh quan sư phạm.

  5. Nhóm biện pháp quản lý nào được khảo sát đánh giá có tính cấp thiết và khả thi cao nhất? Kết quả khảo sát từ 273 chuyên gia và giáo viên cho thấy nhóm biện pháp nâng cao hiệu quả thực hiện các nội dung 5 tiêu chuẩn chuẩn quốc gia và nhóm giải pháp đổi mới chức năng quản lý kế hoạch hóa, thanh tra của Phòng Giáo dục và Đào tạo đạt điểm số cấp thiết và khả thi cao nhất.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chu trình quản lý xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia theo Thông tư số 02/2014/TT-BGDĐT.
  • Đánh giá thực trạng khách quan tại huyện Lệ Thủy với 15/29 trường đạt chuẩn quốc gia (51,7%), chỉ rõ rào cản về cơ sở vật chất vùng lũ và sự thiếu hụt trường chuẩn mức độ 2 (3,4%).
  • Ghi nhận những bước tiến ấn tượng về quy mô huy động 9.357 trẻ, tỷ lệ trẻ ăn bán trú 97,2% và tỷ lệ giáo viên trên chuẩn đạt 88,9%.
  • Đề xuất 4 nhóm biện pháp quản lý khả thi, khoa học nhằm giải quyết hài hòa bài toán đầu tư cơ sở vật chất, quy hoạch điểm trường và phát triển đội ngũ.
  • Thiết lập lộ trình hành động đến năm 2020 nhằm nhân rộng số lượng trường chuẩn mức độ 2, kêu gọi sự vào cuộc quyết liệt của các cấp quản lý giáo dục và chính quyền địa phương trong việc ưu tiên nguồn lực cho thế hệ tương lai.