Tổng quan nghiên cứu

Đầu tư công giữ vai trò huyết mạch trong việc kiến tạo hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, đóng vai trò đòn bẩy thúc đẩy phát triển tại các địa bàn vùng cao, biên giới còn nhiều khó khăn. Trong giai đoạn 2016-2020, tỉnh Điện Biên được phân bổ tổng vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước đạt trên 10.032 tỷ đồng nhằm hoàn thiện mạng lưới giao thông, thủy lợi và cơ sở vật chất công cộng. Trong bức tranh chung đó, huyện Mường Ảng được giao kế hoạch vốn trung hạn là 126,365 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ khoảng 4,4% so với tổng vốn cân đối ngân sách địa phương toàn tỉnh. Đây là nguồn lực quan trọng đối với một huyện miền núi có diện tích tự nhiên 44.709 ha và 10 đơn vị hành chính trực thuộc, nơi có tới 8 xã đặc biệt khó khăn thụ hưởng Chương trình 135.

Tuy nhiên, thực tiễn quản lý đầu tư công tại huyện Mường Ảng giai đoạn 2016-2019 bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng. Quá trình lập quy hoạch và chuẩn bị đầu tư còn mang tính hình thức; khâu thẩm định dự toán chưa sát với biến động giá thị trường; công tác bồi thường giải phóng mặt bằng kéo dài làm chậm tiến độ thi công; một số công trình sau khi bàn giao nhanh chóng xuống cấp do thiếu kiểm tra, giám sát định kỳ.

Trước yêu cầu cấp thiết về việc nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ngân sách hạn hẹp, đề tài nghiên cứu tập trung giải quyết các mục tiêu trọng tâm: hệ thống hóa lý luận về quản lý vốn nhà nước cấp huyện; phân tích thực trạng giải ngân và quyết toán công trình giai đoạn 2016-2019; đánh giá các nhân tố ảnh hưởng thông qua dữ liệu khảo sát thực chứng; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp ứng dụng khả thi cho giai đoạn 2020-2025. Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị thực tiễn cao, giúp chính quyền địa phương tối ưu hóa 100% danh mục dự án, giảm thiểu thất thoát lãng phí và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý kinh tế công và lý thuyết chu trình quản lý dự án đầu tư. Theo Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 và Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14, đầu tư công được định nghĩa là hoạt động đầu tư của Nhà nước vào các chương trình, dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và phục vụ phát triển cộng đồng không vì mục tiêu lợi nhuận trực tiếp. Ba khái niệm cốt lõi được vận dụng xuyên suốt bao gồm: vốn đầu tư công, dự án đầu tư công và chu trình quản lý đầu tư công cấp huyện.

Chu trình quản lý đầu tư công được vận hành qua 3 giai đoạn kế tiếp: lập kế hoạch trung hạn và hàng năm; triển khai thực hiện, phân bổ vốn, thẩm định phê duyệt dự án; kiểm tra, giám sát và quyết toán công trình hoàn thành. Tại cấp huyện, hoạt động này chịu sự điều chỉnh chặt chẽ của hệ thống thể chế pháp lý như Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13, Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, Nghị định số 59/2015/NĐ-CP, Nghị định số 136/2015/NĐ-CP, Nghị định số 77/2015/NĐ-CP và Nghị định số 120/2018/NĐ-CP.

Bên cạnh lý thuyết chuẩn tắc, nghiên cứu tổng hợp bài học thực tiễn từ huyện Mai Châu (tỉnh Hòa Bình) với kinh nghiệm quản lý 255 dự án nhóm B và nhóm C có tỷ trọng vốn ngân sách chiếm 92,7%, cùng mô hình của huyện Văn Quan (tỉnh Lạng Sơn) khi tiết giảm được 3,731 tỷ đồng sau thẩm định 51 công trình và huy động nhân dân hiến đất mở mới 54,3 km đường giao thông nông thôn.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp linh hoạt giữa phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp trong mốc thời gian từ năm 2016 đến năm 2019:

  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Tác giả tiến hành khảo sát thực chứng với tổng cỡ mẫu là 66 cán bộ, chuyên gia và đại diện các bên liên quan trực tiếp đến chu trình đầu tư công tại địa bàn. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng để đảm bảo tính đại diện cao, bao gồm: 25 cán bộ thuộc Ủy ban nhân dân huyện Mường Ảng (Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: 06 người, Phòng Kinh tế - Hạ tầng: 06 người, Phòng Tài chính và Kế hoạch: 06 người, Thanh tra huyện: 05 người, Lãnh đạo Ủy ban nhân dân huyện: 02 người); 06 cán bộ Kho bạc Nhà nước huyện; 10 cán bộ Ban Quản lý dự án các công trình huyện; 20 cán bộ đại diện đơn vị hưởng lợi tại 9 xã và 1 thị trấn; 05 đại diện doanh nghiệp tư vấn và nhà thầu thi công.
  • Công cụ đo lường: Bảng hỏi sử dụng thang đo Likert 5 mức độ với độ rộng khoảng cách là 0,8 điểm (từ 1,00 - 1,80: Rất thấp; đến 4,21 - 5,00: Rất cao) để lượng hóa ý kiến đánh giá về các nhân tố ảnh hưởng.
  • Phương pháp phân tích và lý do lựa chọn: Nghiên cứu áp dụng phương pháp phân tổ thống kê, phân tích dãy số thời gian và thống kê mô tả trên phần mềm Excel. Việc lựa chọn các phương pháp này giúp phản ánh trực quan sự biến động của các dòng vốn đầu tư theo từng năm, so sánh tỷ lệ giải ngân thực tế so với dự toán, đồng thời bóc tách chính xác các nguyên nhân gây chậm tiến độ công trình.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thực trạng quản lý đầu tư công tại huyện Mường Ảng giai đoạn 2016-2019 chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, nền tảng kinh tế địa phương còn rất mỏng, phụ thuộc lớn vào trợ cấp ngân sách cấp trên. Năm 2019, toàn huyện chỉ có 24 doanh nghiệp đang hoạt động, trong đó vỏn vẹn 3 doanh nghiệp có quy mô từ 50-199 lao động và 7 doanh nghiệp có vốn từ 10 đến dưới 50 tỷ đồng. Tổng doanh thu thuần sản xuất kinh doanh của khối doanh nghiệp năm 2017 chỉ đạt 100,97 tỷ đồng, tạo ra nguồn thu ngân sách tại chỗ rất hạn chế để tái đầu tư hạ tầng.

Thứ hai, kết quả đầu tư xây dựng cơ bản đã cải thiện diện mạo hạ tầng nông thôn nhưng tỷ lệ hoàn thành còn chênh lệch giữa các vùng. Đến hết năm 2018, huyện đã cứng hóa được 70 km trên tổng số 80 km đường nội bản (đạt tỷ lệ 87,5%), 91,7% số hộ dân được sử dụng điện lưới quốc gia, 98% hộ gia đình tại thị trấn Mường Ảng tiếp cận nước sinh hoạt hợp vệ sinh. Tuy nhiên, 8/10 xã vẫn nằm trong diện đặc biệt khó khăn với tỷ lệ hộ nghèo còn ở mức cao, tạo áp lực lớn lên nguồn vốn an sinh xã hội.

Thứ ba, việc phân bổ nguồn vốn đầu tư công trung hạn 126,365 tỷ đồng gặp nhiều trở ngại do tình trạng dàn trải và điều chỉnh quy mô dự án. Nhiều công trình phải điều chỉnh dự toán tăng vốn hoặc kéo dài thời gian thi công do vướng mắc giải phóng mặt bằng và biến động giá nguyên vật liệu xây dựng.

Thứ tư, kết quả khảo sát 66 cán bộ chuyên trách phản ánh năng lực quản lý dự án và công tác kiểm tra, giám sát sau nghiệm thu chưa đạt mức kỳ vọng cao, điểm đánh giá trung bình về tính đồng bộ thể chế và chất lượng tư vấn thiết kế chỉ dừng lại ở mức trung bình (từ 2,61 đến 3,40 điểm).

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các tồn tại trên xuất phát từ điều kiện tự nhiên hiểm trở với địa hình núi đá vôi dốc trên 1.600 m so với mực nước biển, thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai sạt lở làm tăng chi phí xây lắp thực tế. Thêm vào đó, đội ngũ cán bộ chuyên trách tại các xã vùng cao còn thiếu kinh nghiệm trong việc lập hồ sơ dự án và quản lý hợp đồng xây dựng.

Các dữ liệu nghiên cứu về tiến độ giải ngân theo từng nguồn vốn (ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh, vốn trái phiếu và chương trình mục tiêu quốc gia) cùng cơ cấu dự án nhóm B, nhóm C có thể được trình bày một cách tường minh thông qua biểu đồ cột chồng kết hợp đồ thị đường xu hướng qua các năm 2016-2019. Cách biểu diễn này giúp các nhà quản trị nhận diện rõ nét độ trễ giải ngân trong từng quý tài khóa.

So sánh với kinh nghiệm quản lý của huyện Văn Quan (tỉnh Lạng Sơn), nơi tiết giảm được 3,731 tỷ đồng thông qua việc siết chặt khâu thẩm tra dự toán 51 công trình, huyện Mường Ảng hoàn toàn có thể áp dụng quy trình tiền kiểm độc lập tương tự để loại bỏ các khoản chi phí bất hợp lý trước khi phê duyệt dự án.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả quản lý đầu tư công trên địa bàn huyện Mường Ảng đến năm 2025, bốn nhóm giải pháp hành động cụ thể cần được triển khai đồng bộ:

Thứ nhất, hoàn thiện công tác lập quy hoạch và kế hoạch vốn đầu tư công. Ủy ban nhân dân huyện Mường Ảng cần rà soát 100% danh mục dự án đầu tư công trung hạn giai đoạn 2020-2025, chấm dứt triệt để tình trạng đầu tư phân tán, manh mún. Đặt mục tiêu nâng tỷ lệ giải ngân kế hoạch vốn hàng năm đạt tối thiểu 95% đến 98% dự toán giao, ưu tiên dồn vốn dứt điểm cho các dự án giao thông liên xã và hạ tầng thủy lợi tại 8 xã nghèo thuộc Chương trình 135.

Thứ hai, nâng cao chất lượng lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư. Phòng Kinh tế - Hạ tầng phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch thiết lập quy trình thẩm định 2 cấp đối với toàn bộ dự toán công trình; kiên quyết cắt giảm từ 3% đến 5% tổng mức đầu tư đối với các hạng mục tính toán sai định mức hoặc áp giá vật tư không sát thực tế thị trường trước thời điểm quý II/2021.

Thứ three, siết chặt công tác kiểm tra, giám sát thi công và thanh quyết toán dự án. Ban Quản lý dự án các công trình huyện phối hợp với Kho bạc Nhà nước huyện Mường Ảng thực hiện nghiệm thu theo đúng khối lượng thực tế hoàn thành; yêu cầu 100% chủ đầu tư hoàn thành hồ sơ quyết toán dự án trong thời hạn tối đa 6 tháng kể từ ngày bàn giao đưa vào sử dụng, xử lý dứt điểm tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản.

Thứ tư, phát triển năng lực chuyên môn và trách nhiệm giải trình của cán bộ quản lý. Ủy ban nhân dân huyện cần tổ chức các khóa đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu về Luật Đầu tư công năm 2019 và kỹ năng đấu thầu qua mạng cho 100% cán bộ thuộc các phòng chuyên môn và ban quản lý cấp xã, hoàn thành chỉ tiêu bồi dưỡng định kỳ trước năm 2023.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị tham chiếu thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, Lãnh đạo Ủy ban nhân dân và cán bộ chuyên môn tại các Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Kinh tế - Hạ tầng, Ban Quản lý dự án cấp huyện: Cung cấp khung hướng dẫn thực hành chuẩn hóa quy trình lập kế hoạch vốn, thẩm định hồ sơ thiết kế và kỹ thuật kiểm soát giải ngân ngân sách nhà nước tại địa bàn miền núi.

Thứ hai, Các nhà hoạch định chính sách tại Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên: Cung cấp bằng chứng thực tế về các điểm nghẽn phân bổ vốn 126,365 tỷ đồng tại Mường Ảng, làm cơ sở xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm giai đoạn 2021-2025 phù hợp với điều kiện các huyện nghèo.

Thứ ba, Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công, Tài chính công: Cung cấp bộ dữ liệu khảo sát thực chứng 66 mẫu, phương pháp phân tích chỉ tiêu định lượng và khung lý thuyết hoàn chỉnh về quản trị dự án công cấp huyện.

Thứ tư, Các doanh nghiệp xây dựng, nhà thầu tư vấn và thi công hạ tầng: Nắm bắt rõ quy trình kiểm tra chất lượng, tiêu chuẩn nghiệm thu và thủ tục thanh quyết toán khối lượng hoàn thành theo đúng quy định pháp luật hiện hành.

Câu hỏi thường gặp

Đặc thù lớn nhất trong công tác quản lý đầu tư công tại huyện Mường Ảng là gì?

Đặc thù lớn nhất là địa hình vùng cao hiểm trở với diện tích tự nhiên 44.709 ha bị chia cắt mạnh, độ dốc lớn trên 1.600 m và có tới 8/10 xã đặc biệt khó khăn. Yếu tố này làm tăng chi phí vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng và kéo dài thời gian thi công so với các vùng đồng bằng.

Khảo sát 66 cán bộ tại huyện Mường Ảng chỉ ra điểm nghẽn nào lớn nhất trong chu trình dự án?

Kết quả khảo sát chỉ ra rằng công tác bồi thường giải phóng mặt bằng và khâu thẩm định dự toán xây dựng ban đầu là hai rào cản lớn nhất, dẫn đến tình trạng nhiều dự án nhóm C phải xin gia hạn thời gian thực hiện hoặc điều chỉnh tổng mức đầu tư so với kế hoạch ban đầu.

Kinh nghiệm quản lý từ huyện Mai Châu và Văn Quan có thể ứng dụng vào Mường Ảng như thế nào?

Mường Ảng có thể ứng dụng bài học quản lý tập trung 255 dự án từ huyện Mai Châu để kiểm soát nợ đọng xây dựng, đồng thời học hỏi mô hình thẩm định chặt chẽ giúp cắt giảm 3,731 tỷ đồng dự toán và phong trào hiến đất làm 54,3 km đường giao thông nông thôn từ huyện Văn Quan.

Vì sao công tác quyết toán dự án hoàn thành là mắt xích then chốt trong quản trị vốn công?

Công tác quyết toán giúp xác định chính xác giá trị tài sản mới hình thành từ nguồn ngân sách, phát hiện các sai lệch định mức thi công và ngăn chặn thất thoát tiền tệ. Việc quyết toán đúng thời hạn tạo điều kiện tất toán tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và minh bạch hóa dòng tiền công.

Mục tiêu giải ngân vốn đầu tư công của huyện Mường Ảng giai đoạn 2020-2025 được định hướng ra sao?

Địa phương định hướng tập trung 100% vốn cho các công trình hạ tầng trọng điểm, phấn đấu đạt tỷ lệ giải ngân hàng năm trên 95%, hoàn thành dứt điểm hồ sơ quyết toán 100% công trình sau bàn giao và nâng cấp toàn bộ hệ thống giao thông huyết mạch trên địa bàn huyện.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và khung pháp lý chuẩn mực về quản lý đầu tư công cấp huyện theo Luật Đầu tư công và Luật Ngân sách nhà nước.
  • Đánh giá chân thực thực trạng phân bổ nguồn vốn 126,365 tỷ đồng trung hạn tại Mường Ảng, ghi nhận kết quả hoàn thành 70 km đường nội bản và tỷ lệ 91,7% hộ dân dùng điện lưới.
  • Khảo sát thực chứng 66 chuyên gia và cán bộ chuyên trách, chỉ rõ các hạn chế cốt lõi về chất lượng thẩm định dự toán, tiến độ giải phóng mặt bằng và kiểm tra sau bàn giao.
  • Tiếp thu có chọn lọc bài học kinh nghiệm từ các địa phương tương đồng để xây dựng mô hình quản lý vốn công hiệu quả tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá gắn với lộ trình thực hiện cụ thể đến năm 2025, định hướng nâng cao năng lực giải ngân và minh bạch hóa ngân sách.

Đóng góp khoa học lớn nhất của luận văn là cung cấp giải pháp ứng dụng thực tế giúp tối ưu hóa hiệu quả đồng vốn nhà nước tại huyện Mường Ảng trong giai đoạn 2020-2025. Các cấp chính quyền, cơ quan quản lý và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác toàn diện luận văn để phục vụ công tác quản lý và hoạch định chính sách đầu tư phát triển kinh tế địa phương.