Chương 1 TỎNG QUAN 1. Dat đai, quyền sử dụng đất và quản ly Nhà nước về đất đai 1. Đất, đất đai và phân loại sử dụng đất 1. Đất và đất đai Dat Dat được hình thành va tiến hoá chậm hang thé ky do sự phân huỷ xác thực vật dưới sự ảnh hưởng của các yếu tố môi trường.
Một số đất được hình thành do sự bồi lắng phù sa sông, biển hay gió. Dat có ban chất chất khác cơ bản với đá là có độ phì nhiêu và tạo sản pham cây trồng (FAO, 1976). Dat được xem như sản phâm hoạt động của khí hau (cl) trên đá mẹ (p) được hình thành dưới sự tác động của thực vật, động vật và các cơ thể sông khác (o), bên cạnh đó quá trình hình thành đất còn phụ thuộc vào yếu tố địa hình (r) và phụ thuộc vào thời gian (t). Dacutraep đã biểu diễn mối quan hệ sau: Đất = f(p, cl, t, r, o), bao gồm 5 biến số và người ta gọi là 5 yếu tố hình thành đất.
Dacutraep khang định đất thực tế là hệ thống hở cuối cùng mà trong đó các quá trình hoạt động: - Hoạt động thêm vào đất: Nước, mưa, tuyết, sương; O2, CO; từ khí quyền; N, Cl, S từ khí quyền theo mưa; Vật chất trầm tích; Năng lượng từ mặt trời; - Mất khỏi đất: Bay hơi nước; Bay hơi N do quá trình phản ứng nitrat hoá; C và CO? do oxy hoá chất hữu cơ; Mắt vật chất do xói mòn; Bức xạ năng lượng; - Chuyén dich vi tri trong dat: Chat hitu co, sét, sét quioxit; Tuan hoan sinh học các nguyên tố dinh dưỡng; Di chuyên muối tan; Di chuyền do động vật đất; - Hoạt động chuyền hoá trong đất: Mun hoá, phong hoá khoáng: Tạo cau trúc kết von, kết tủa; Chuyển hoá khoáng; Tạo thanh sét. Sự tạo thành từ đá xảy ra dưới tác dụng của hai quá trình diễn ra ở bề mặt của trái đất: sự phong hoá đá và tạo thành đất. Các quá trình tạo thành đất là tổng hợp những thay đổi hoá học, lý học, sinh học làm cho các nguyên tố dinh đưỡng trong khoáng, đá chuyên thành dạng dễ tiêu (Trần Công Chính và cộng sự, 2000). Dat dai “Đất đai” là thuật ngữ khoa học có thê được hiểu theo nghĩa rộng là một diện tích bề mặt của trái đất có giới hạn, có chiều thắng đứng hướng lên không trung, có chiều sâu hướng xuống lòng đất, có chiều ngang kết nối mọi thành phần liên quan với nhau về các điều kiện tự nhiên và điều kiện sông của động thực vật (FAO, 2010).
Vai trò của đất đai Đất đai đóng vai trò rất lớn cho sự sống: - Chức năng không gian sống: dat là giá thé cho sinh vật và con người. - Chức năng sản xuất và môi trường sống: đất cung cấp chất dinh dưỡng cho thực vật, vi sinh vật. - Chức năng điều hoà khí hậu. - Chức năng điều hoà nguồn nước.
- Chức năng kiểm soát chất thải và ô nhiễm. - Chức năng tồn trữ: kho nguyên vật liệu cho xây dựng, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp. - Chức năng bảo tồn văn hoá và lịch sử: Gia tri về văn hoá và tinh thần. - Chức năng nối liền không gian: cầu nối vận chuyền vật chất năng lượng giữa các vùng sinh thái với nhau.
Đất có vai trò cực kỳ quan trọng trong việc duy trì sự sống trên Trái đất, do đó, bên cạnh việc khai thác tài nguyên đất phục vụ cho đời sống con người, con người cần có ý thức, nhiệm vụ bảo vệ tài nguyên đất (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007) 1. Phân loại sử dụng đất đai Tại điều 10 Luật Đất đai năm 2013, đất đai được phân loại như sau: 1. Nhóm dat nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây: a) Đất trồng cây hàng năm gồm dat trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác; b) Đất trồng cây lâu năm; c) Dat rừng sản xuất; d) Dat rừng phòng hộ; đ) Đất rừng đặc dụng; e) Dat nuôi trồng thủy sản; g) Dat làm muối; h) Dat nông nghiệp khác gồm dat sử dụng dé xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kế cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh; 2. Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây: a) Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị; b) Dat xây dựng trụ sở cơ quan; c) Dat sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; d) Dat xây dựng công trình sự nghiệp gồm dat xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y té, giao duc va dao tao, thé duc thé thao, khoa hoc va công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác; đ) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất KCN, cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng san; đất sản xuất vật liệu xây dung, làm đồ gồm; e) Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông (gồm cảng hàng không, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống đường bộ và công trình giao thông khác); thủy lợi; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác; g) Dat cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng; h) Dat làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng; 1) Dat sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng; k) Đất phi nông nghiệp khác gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà dé chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở; 3.
Nhóm đất chưa sử dụng gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng (Quốc hội nước CHXHXN Việt Nam, 2014). Sở hữu đất đai và quyền sử dụng đất 1. Sở hữu đất đai Theo Điều 4 luật Dat đai 2013 quy định: "Dat đai thuộc sở hữu toàn dân do Nha nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định của Luật này".
Qua đó, ta có thé hiểu nội dung mang tinh chất nội hàm của hình thức sở hữu đất đai tại Việt Nam. Thứ nhất: Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, hình thức sở hữu này không chỉ phù hợp với một trong những đặc điểm của mô hình nhà nước xã hội chủ nghĩa, đó là: Chế độ công hữu được xác lập đối với các tư liệu sản xuất chủ yếu), mà còn phù hợp với thực tế lich sử toàn dan đã đoàn kết đấu tranh dé giành lại toàn vẹn lãnh thé của nước ta ngày nay. Thứ hai: Nhà nước là chủ thé đại diện cho toàn dan dé thực hiện các quyền của chủ sở hữu và thông nhất quản lý đất đai, toàn dân là một phạm trù chủ thể rất rộng, do đó, dé thực hiện được quyền của chủ sở hữu cần phải thông qua một phương thức đặc biệt. Nhà nước ta được thành lập với tính chất là “Nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân”, với hệ thống các cơ quan quản lý được tổ chức chặt chẽ chính là phương thức dé quyền sở hữu đất đai của toàn dân được thực hiện.
Người dân không chỉ trực tiếp bau ra Quốc hội — cơ quan lập pháp mà còn có quyền giám sát đối với các hoạt động của Nhà nước đề đảm bảo Nhà nước thực hiện đúng những quyền hạn và trách nhiệm của mình. Thứ ba: Người sử dụng đất (các tổ chức, cá nhân.) không có quyền sở hữu đất mà chỉ có quyền sử dụng đất. Quyền sở hữu đất đai thuộc về toàn dân và do Nha nước là chủ thê đại điện thực hiện quyền năng đó nên người sử dụng đất không thể có quyền sở hữu đối với đất. Tuy nhiên, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.
mới là những chủ thể sử dụng đa phần điện tích đất đai trên lãnh thé Việt Nam. Do đó, các chủ thé này được Nhà nước trao “quyền sử dụng đất”; “quyền sử dụng đất” cũng được Bộ luật dân sự xác định là một dạng tài sản của các chủ thể sử dụng đất (Quốc hội nước CHXHXN Việt Nam, 2014). Quyền sử dung dat Sử dụng đất là tác động vào đất đai nhằm mang lại hiệu quả về kinh tế - xã hội. Quá trình sử dung đất bao gồm phạm vi sử dụng đất, co cấu và phương thức sử dung.
luôn luôn chịu sự chi phối bởi các điều kiện và quy luật sinh thai tự nhiên cũng như chịu sự ảnh hưởng của các điều kiện, quy luật kinh tế - xã hội và các yếu tố kỹ thuật. Quyên sử dụng dat là toàn bộ các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành trong đó quy định việc bảo vệ các quyền và nghĩa vụ của các tô chức, cá nhân được Nhà nước giao đất sử dụng. “Quyền sử dụng đất của cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình, chủ thể khác được xác lập do Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất” (theo điều 688 Bộ Luật Dân sự). Quyên sở hữu và quyền sử dụng đất ngày càng trở nên được coi trọng, khi quan hệ đất đai ngay cảng mở rộng va dang xen phức tạp vào mọi hoạt động kinh tế xã hội như hiện nay thì sự phối hợp giữa cơ chế sở hữu và cơ chế sử dụng đất trở thành một van đề nóng hỗi, nay sinh nhiều van đề khó khăn.
Vì thé tìm ra một cơ chế phối hợp quyền sở hữu và quyền sử dụng đất hợp lý đảm bảo hài hòa các lợi ích là rất cần thiết, và nếu đạt được điều đó thì sẽ thúc đây nền kinh tế phát triển và xã hội ồn định. Ngược lại, nếu chúng ta không có cơ chế hợp lý sẽ kìm hãm sự vận động quan hệ đất dai tất yếu sẽ phát sinh mâu thuẫn gây can trở cho bước tiến của nền kinh tế - xã hội đất nước. Vấn đề quản lý Nhà nước về đất đai 1.