CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VÀ THƯC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 1. Một số khái niệm liên quan đến quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước 1. Khái niệm đầu tư và đầu tư XDCB Khái niệm đầu tư: Khoản đầu tư là một tài sản hoặc vật phẩm có được với mục tiêu tạo ra thu nhập hoặc tăng giá trị. Theo nghĩa kinh tế, đầu tư là việc mua hàng hóa không được tiêu dùng ngày hôm nay nhưng được sử dụng trong tương lai để tạo ra của cải.
Trong tài chính, một khoản đầu tư là một tài sản tiền tệ được mua với ý tưởng rằng tài sản đó sẽ mang lại thu nhập trong tương lai hoặc sau này sẽ được bán với giá cao hơn để thu lợi nhuận.1 Đầu tư hiểu theo cách hiểu phổ thông là việc “bỏ nhân lực, vật lực, tài lực vào công việc gì, trên cơ sở tính toán hiệu quả kinh tế, xã hội”, cụ thể: - Là quá trình bỏ vốn nhằm tạo ra các tài sản vật chất dưới dạng các công trình xây dựng (Xây dựng); - Là quá trình sử dụng vốn hoặc các nguồn lực khác nhằm đạt được mục tiêu nào đó; - Đầu tư là quá trình sử dụng phối hợp các nguồn lực trong một khoảng thời gian xác định nhằm đạt được kết quả hoặc một tập hợp các mục tiêu xác định trong điều kiện KTXH nhất định. Khái niệm đầu tư theo nghĩa hẹp chỉ bao gồm những hoạt động sử dụng các nguồn lực ở hiện tại nhằm đem lại cho nền KTXH những kết quả trong tương lai. 1 Nguồn trích dẫn tại https://www.com/what-is-the-concept-of-investment/54638/ 9 1. Khái niệm chi đầu tư XDCB TheoĐiều 4 Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 quy định chi đầu tư xây dựng cơ bản là nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước để thực hiện các chương trình, dự án đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và các chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
Khái niệm quản lý và quản lý chi đầu tư XDCB Quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản của NSNN là quá trình sử dụng một phần vốn tiền tệ đã được tập trung vào NSNN nhằm thực hiện tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng tài sản cố định, từng bước tăng cường hoàn thiện cơ sở vật chất kĩ thuật cho nền kinh tế. Khái niệm NSNN và nguồn vốn NSNN Nguồn vốn ngân sách nhà nước được hiểu là tất cả các nguồn vốn được tính dựa trên các khoản thu, chi của Nhà nước, trong đó bao gồm các nguồn từ ngân sách cấp địa phương tới ngân sách cấp trung ương bao gồm các đối tượng sau: Tổ chức chính trị; tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan nhà nước; tổ chức chính trị xã hội -nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được ngân sách nhà nước hỗ trợ theo nhiệm vụ Nhà nước giao;các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến ngân sách nhà nước. Nguồn vốn này đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm tài chính mà trong đó nguồn vốn chỉ được bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước. Nguồn vốn ngân sách nhà nước chủ yếu từ các khoản thuế, phát hành tiền, lệ phí, nhận viên trợ, bán tài sản và đóng góp tự nguyện.
Khái niệm quản lý chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN Vốn của ngân sách nhà nước chỉ được cấp phát cho các dự án đầu tư thuộc đối tượng sử dụng vốn ngân sách Nhà nước theo quy định của luật ngân sách Nhà nước và quy chế quản lý đầu tư và xây dựng. Cụ thể vốn ngân sách nhà nước chỉ được cấp phát cho các đối tượng sau: 10 - Các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh không có khả năng thu hồi vốn và được quản lý sử dụng theo phân cấp về chi ngân sách Nhà nước cho đầu tư phát triển; - Hỗ trợ các dự án của các doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực cần có sự tham gia của Nhà nước theo quy định của pháp luật; - Chi cho công tác điều tra, khảo sát, lập các dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng, lãnh thổ, quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép; - Các doanh nghiệp Nhà nước được sử dụng vốn khấu hao cơ bản và các khoản thu của Nhà nước để lại để đầu tư (đầu tư mở rộng, trang bị lại kỹ thuật). Tóm lại, chi đầu tư XDCB của NSNN đó là những khoản chi lớn của nhà nước đầu tư vào việc xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội không có khả năng thu hồi vốn trực tiếp và nó được thực hiện bằng chế độ cấp phát không hoàn trả từ ngân sách Nhà nước. Chi đầu tư XDCB là một khoản chi trong chi đầu tư phát triển và hiện nay chi đầu tư phát triển theo thống kê cân đối tài chính Quốc gia của Việt Nam năm 2018 chiếm khoảng 25,8% tổng chi NSNN2.
Hiện nay quan điểm của Đảng ta là không sử dụng tiền đi vay cho tiêu dùng mà chỉ dùng vào mục đích đầu tư phát triển và phải có kế hoạch thu hồi vốn vay và chủ động trả nợ khi đến hạn, đồng thời trước khi đầu tư cần phải nghiên cứu kỹ nhằm đảm bảo mỗi đồng vốn đầu tư bỏ ra đều mang lại hiệu quả cao. Nội dung quản lý chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước góp phần phát triển kết cấu hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất kinh doanh và thúc đẩy tăng 2 Nguồn trích dẫn tại https://tapchitaichinh.vn/su-kien-noi-bat/co-cau-chi-ngan-sach-nha-nuoc-va-nhung-van- de-dat-ra-trong-phat-trien-kinh-te-nhanh-ben-vung-302544.html 11 trưởng kinh tế. Nguồn vốn này cần được quản lý chặt chẽ, hiệu quả từ khâu cấp phát vốn đến khâu sử dụng và quyết toán. Lập kế hoạch chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN a) Phân loại chi đầu tư xây dựng cơ bản - Phân loại Chi đầu tư xây dựng cơ bản theo thời hạn kế hoạch bao gồm: Chi đầu tư xây dựng cơ bản trung hạn được lập trong thời hạn 05 năm, phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm; Chi đầu tư xây dựng cơ bản hàng năm để triển khai thực hiện Chi đầu tư xây dựng cơ bản trung hạn, phù hợp với mục tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm và cân đối vốn đầu tư công hàng năm; Phân loại Chi đầu tư xây dựng cơ bản theo cấp quản lý bao gồm: Chi đầu tư xây dựng cơ bản của quốc gia; Chi đầu tư xây dựng cơ bản của các Bộ, cơ quan trung ương; Chi đầu tư xây dựng cơ bản của các cấp chính quyền địa phương.
- Phân loại Chi đầu tư xây dựng cơ bản theo nguồn vốn đầu tư bao gồm: Kế hoạch chi đầu tư vốn ngân sách trung ương, bao gồm đầu tư theo ngành, lĩnh vực, chương trình đầu tư công, phần vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện các dự án theo phương thức đối tác công tư theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; Kế hoạch chi đầu tư vốn ngân sách địa phương, bao gồm đầu tư theo ngành, lĩnh vực, chương trình đầu tư công, phần vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện các dự án theo phương thức đối tác công tư theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; Kế hoạch chi đầu tư vốn từ nguồn thu hợp pháp của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư. b) Căn cứ lập Kế hoạch chi đầu tư xây dựng cơ bản trung hạn và hàng năm - Căn cứ lập kế hoạch chi đầu tư xây dựng cơ bản trung hạn bao gồm: Tình hình và kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm và 12 Chi đầu tư xây dựng cơ bản trung hạn giai đoạn trước; Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội; kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm của quốc gia, ngành, lĩnh vực, địa phương; kế hoạch tài chính 05 năm; kế hoạch vay, trả nợ công 05 năm; mục tiêu ưu tiên đầu tư trong kế hoạch 05 năm của quốc gia, ngành, lĩnh vực, địa phương; Quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch; Nhu cầu và dự báo khả năng huy động các nguồn vốn đầu tư để xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, khả năng cân đối vốn ngân sách nhà nước; Dự báo tác động của tình hình thế giới và trong nước đến sự phát triển và khả năng huy động các nguồn vốn đầu tư; Cơ chế và chính sách thu hút các nguồn vốn đầu tư của các thành phần kinh tế để xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội. - Căn cứ lập Chi đầu tư xây dựng cơ bản hàng năm bao gồm: Tình hình và kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, ngành, lĩnh vực, địa phương; kết quả thực hiện Chi đầu tư xây dựng cơ bản năm trước; Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm; Chi đầu tư xây dựng cơ bản trung hạn; Nhu cầu và khả năng cân đối các nguồn lực để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội trong năm kế hoạch.