Luận văn: Phối hợp thu thuế nội địa giữa Cơ quan Thuế, Kho bạc và Ngân hàng Thương mại

Luận văn thạc sĩ: Giải pháp phối hợp thu thuế nội địa giữa cơ quan thuế, kho bạc, ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Nghiên cứu quản lý kinh tế.

Chuyên ngành

Quản Lý Kinh Tế

Tác giả

Lê Thị Loan

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2014

110
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỤC LỤC

Danh mục các từ viết tắt

Danh mục các hình vẽ

Danh mục các bảng biểu

Phần mở đầu

1. CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHỐI HỢP THU THUẾ NỘI ĐỊA GIỮA CƠ QUAN THUẾ - KHO BẠC NHÀ NƢỚC – NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI

1.1. Thuế nội địa

1.1.1. Khái niệm thuế nội địa

1.1.2. Đặc điểm của thuế nội địa

1.1.3. Chức năng, vai trò của thuế nội địa

1.2. Phối hợp thu thuế nội địa giữa cơ quan Thuế - KBNN – Ngân hàng thương mại

1.2.1. Khái niệm thu thuế nội địa

1.2.2. Đặc điểm thu thuế nội địa

1.2.3. Nguồn thu thuế nội địa

1.2.4. Tổ chức bộ máy thu thuế nội địa, vai trò của 3 cơ quan trong thu thuế nội địa

1.2.5. Sự cần thiết phải phối hợp thu thuế nội địa giữa cơ quan Thuế - KBNN – Ngân hàng thương mại

1.2.6. Mô hình phối hợp thu thuế nội địa giữa cơ quan Thuế - KBNN – Ngân hàng thương mại

1.2.7. Nguyên tắc phối hợp thu thuế nội địa giữa cơ quan Thuế - KBNN – Ngân hàng thương mại

1.2.8. Các hình thức phối hợp thu thuế nội địa giữa cơ quan Thuế - KBNN – Ngân hàng thương mại

1.2.9. Các yếu tố ảnh hưởng đến phối hợp thu thuế nội địa giữa cơ quan Thuế - KBNN – Ngân hàng thương mại

1.2.9.1. Nhân tố khách quan
1.2.9.2. Nhân tố chủ quan

1.3. Kinh nghiệm phối hợp thu thuế nội địa giữa cơ quan Thuế - KBNN – Ngân hàng thương mại của một số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm

1.3.1. Kinh nghiệm của Cộng hòa nhân dân Trung Hoa

1.3.2. Kinh nghiệm của Cộng hòa Pháp

1.3.3. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

2. CHƢƠNG 2: Thực trạng phối hợp thu thuế nội địa giữa cơ quan Thuế - Kho bạc nhà nước - Ngân hàng thương mại

2.1. Phân cấp quản lý thu thuế nội địa

2.2. Tổ chức thu thuế nội địa

2.3. Những kết quả chủ yếu

2.4. Thực trạng phối hợp thu thuế nội địa giữa cơ quan Thuế - Kho bạc nhà nước – Ngân hàng thương mại

2.4.1. Phối hợp thu thuế nội địa bằng tiền mặt qua KBNN

2.4.2. Phối hợp thu thuế nội địa bằng tiền mặt qua Ngân hàng thương mại

2.4.3. Phối hợp thu thuế nội địa bằng tiền mặt qua cơ quan Thuế

2.4.4. Phối hợp thu thuế nội địa bằng chuyển khoản qua KBNN

2.4.5. Phối hợp thu thuế nội địa bằng chuyển khoản qua Ngân hàng thương mại

2.4.6. Trao đổi số liệu, kiểm tra, đối chiếu thông tin trong thu thuế nội địa giữa cơ quan Thuế - KBNN – Ngân hàng thương mại

2.5. Đánh giá phối hợp thu thuế nội địa giữa cơ quan Thuế - Kho bạc nhà nước – Ngân hàng thương mại

2.5.1. Những kết quả đạt được trong phối hợp thu thuế nội địa giữa cơ quan Thuế - Kho bạc nhà nước – Ngân hàng thương mại

2.5.2. Hạn chế phối hợp thu thuế nội địa vào NSNN

2.5.3. Những nguyên nhân chủ yếu của hạn chế phối hợp thu thuế nội địa giữa cơ quan Thuế - KBNN – Ngân hàng thương mại

3. CHƢƠNG 3: Giải pháp đổi mới phối hợp thu thuế nội địa giữa cơ quan Thuế - Kho bạc nhà nước - Ngân hàng thương mại

3.1. Mục tiêu và những cơ hội, thách thức đặt ra cho phối hợp thu thuế nội địa giai đoạn 2010 – 2020 và tầm nhìn đến năm 2030

3.1.1. Cơ hội và thách thức

3.2. Phương hướng đổi mới phối hợp thu thuế nội địa giữa cơ quan Thuế - KBNN – Ngân hàng thương mại

3.3. Một số giải pháp đổi mới phối hợp thu thuế nội địa giữa cơ quan Thuế - KBNN – Ngân hàng thương mại

3.3.1. Xây dựng phương pháp mới trong phối hợp thu thuế nội địa

3.3.2. Xây dựng một số tiêu chí đánh giá sự phối hợp thu thuế nội địa giữa cơ quan Thuế - KBNN – Ngân hàng thương mại

3.3.3. Xây dựng cơ chế giám sát việc thực thi trách nhiệm của cơ quan Thuế, KBNN và Ngân hàng thương mại trong phối hợp thu thuế nội địa

3.3.4. Kiến nghị đối với Quốc hội, Chính phủ, Bộ Tài chính

Tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Tổng Quan Luận Văn Phối Hợp Thu Thuế Nội Địa Việt Nam

Luận văn này tập trung vào việc phân tích và đánh giá thực trạng phối hợp thu thuế nội địa giữa các cơ quan Thuế, Kho bạc Nhà nước (KBNN) và Ngân hàng Thương mại (NHTM) tại Việt Nam. Mục tiêu là đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của sự phối hợp này, từ đó góp phần vào việc quản lý kinh tế vĩ mô một cách hiệu quả hơn. Việc phối hợp hiệu quả giữa các cơ quan này không chỉ giúp tăng cường nguồn thu cho ngân sách nhà nước (NSNN) mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế (NNT) trong việc thực hiện nghĩa vụ của mình. Luận văn đặt ra các câu hỏi nghiên cứu xoay quanh sự cần thiết của phối hợp, vai trò của từng cơ quan, các yếu tố ảnh hưởng, và các vấn đề tồn tại trong thực tiễn. Tác giả cũng mong muốn tìm ra các tiêu chí đánh giá hiệu quả phối hợp và đề xuất giải pháp để cải thiện tình hình. Nghiên cứu này xem xét bối cảnh pháp lý, cơ cấu tổ chức, và quy trình nghiệp vụ liên quan đến thu thuế nội địa, đồng thời đánh giá những thành tựu và hạn chế trong quá trình phối hợp giữa các cơ quan. Việc áp dụng công nghệ thông tin trong quá trình này cũng được xem xét kỹ lưỡng. Luận văn này hy vọng sẽ cung cấp một cái nhìn toàn diện và hệ thống về vấn đề phối hợp thu thuế nội địa, từ đó đưa ra những kiến nghị thiết thực để nâng cao hiệu quả quản lý thuế ở Việt Nam. Dẫn chứng là Luật NSNN (1996) đặt nền móng cho sự thay đổi trong quản lý thu thuế, thúc đẩy phối hợp giữa các cơ quan.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Thuế Nội Địa Trong Nền Kinh Tế

Thuế nội địa đóng vai trò then chốt trong việc tạo lập nguồn thu cho NSNN, đảm bảo khả năng tự chủ về tài chính của quốc gia. Nguồn thu từ thuế nội địa giúp nhà nước có đủ nguồn lực để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình trong quản lý kinh tế - xã hội. So với các nguồn thu khác như phát hành tiền tệ, vay nợ nước ngoài, thuế nội địa mang tính ổn định và bền vững hơn. Việc quản lý và khai thác hiệu quả nguồn thu từ thuế nội địa là yếu tố quan trọng để đảm bảo sự ổn định và phát triển của nền kinh tế. Bên cạnh đó, thuế nội địa còn đóng vai trò điều tiết kinh tế vĩ mô, đảm bảo công bằng xã hội trong phân phối thu nhập.

1.2. Sự Cần Thiết Phải Phối Hợp Thu Thuế Liên Cơ Quan

Sự phối hợp giữa cơ quan Thuế, KBNN và NHTM là điều kiện tiên quyết để đảm bảo việc thu thuế nội địa diễn ra một cách hiệu quả, minh bạch và chính xác. Mỗi cơ quan có một vai trò và chức năng riêng biệt trong quá trình thu thuế, nhưng chỉ khi có sự phối hợp chặt chẽ, thông tin được chia sẻ kịp thời, thì mới có thể đạt được mục tiêu chung. Sự phối hợp này giúp giảm thiểu tình trạng trùng lặp, sai sót trong quá trình thu nộp thuế, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho NNT. Ngoài ra, việc phối hợp còn giúp tăng cường khả năng kiểm soát và giám sát các hoạt động thu thuế, ngăn chặn các hành vi trốn thuế, gian lận thuế.

II. Phân Tích Thực Trạng Phối Hợp Thu Thuế Nội Địa Hiện Nay

Luận văn đi sâu vào phân tích thực trạng phối hợp thu thuế nội địa giữa cơ quan Thuế, KBNN và NHTM tại Việt Nam. Đánh giá những kết quả đã đạt được, cũng như những hạn chế còn tồn tại trong quá trình phối hợp này. Nghiên cứu xem xét các quy trình nghiệp vụ, cơ chế chia sẻ thông tin, và việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình phối hợp. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả phối hợp, bao gồm cả yếu tố khách quan (chính sách, pháp luật, cơ sở hạ tầng) và yếu tố chủ quan (năng lực cán bộ, ý thức trách nhiệm). Trên cơ sở đó, đưa ra những đánh giá khách quan, toàn diện về thực trạng phối hợp thu thuế nội địa hiện nay, làm tiền đề cho việc đề xuất các giải pháp cải thiện.

2.1. Đánh Giá Quy Trình Phối Hợp Thu Thuế Hiện Tại

Quy trình phối hợp thu thuế hiện nay giữa cơ quan Thuế, KBNN và NHTM còn nhiều bất cập, chưa thực sự hiệu quả. Các quy trình nghiệp vụ còn phức tạp, rườm rà, gây mất thời gian và chi phí cho cả NNT và các cơ quan quản lý. Cơ chế chia sẻ thông tin giữa các cơ quan còn hạn chế, thông tin thường không được cập nhật kịp thời, gây khó khăn cho việc kiểm soát và đối chiếu số liệu. Việc ứng dụng công nghệ thông tin còn chưa đồng bộ, chưa phát huy được tối đa hiệu quả. Cần phải rà soát, đánh giá lại toàn bộ quy trình phối hợp thu thuế hiện nay, từ đó đề xuất các giải pháp cải tiến, đơn giản hóa, và hiện đại hóa.

2.2. Hạn Chế Trong Chia Sẻ Thông Tin Giữa Các Cơ Quan

Một trong những hạn chế lớn nhất trong phối hợp thu thuế nội địa hiện nay là sự thiếu đồng bộ trong chia sẻ thông tin giữa cơ quan Thuế, KBNN và NHTM. Mỗi cơ quan có một hệ thống thông tin riêng, dữ liệu không được cập nhật kịp thời, gây khó khăn cho việc đối chiếu, kiểm tra và giám sát. Tình trạng này dẫn đến việc thông tin về NNT, số thuế phải nộp, số thuế đã nộp không thống nhất giữa các cơ quan, gây ra nhiều sai sót và khó khăn trong quá trình quản lý thuế. Cần phải xây dựng một hệ thống thông tin tích hợp, cho phép các cơ quan chia sẻ thông tin một cách nhanh chóng, chính xác và hiệu quả.

2.3. Ứng dụng công nghệ thông tin còn chưa đồng bộ

Ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình phối hợp thu thuế nội địa chưa đồng bộ. Cơ sở dữ liệu giữa các cơ quan chưa thống nhất, cơ quan thuế, KBNN và NHTM quản lý dữ liệu người nộp thuế riêng lẻ, không đồng nhất. Việc trao đổi thông tin, đối chiếu số liệu vẫn còn thủ công, gây tốn kém thời gian. Hơn nữa, tính bảo mật thông tin còn chưa cao, dễ dẫn đến rủi ro mất mát hoặc lộ lọt thông tin. Cần phải xây dựng một hệ thống công nghệ thông tin đồng bộ, hiện đại, đảm bảo tính bảo mật và an toàn, đáp ứng yêu cầu quản lý thuế trong tình hình mới.

III. Giải Pháp Đổi Mới Phối Hợp Thu Thuế Nội Địa Hiệu Quả

Luận văn đề xuất các giải pháp nhằm đổi mới và nâng cao hiệu quả phối hợp thu thuế nội địa giữa cơ quan Thuế, KBNN và NHTM. Các giải pháp tập trung vào việc hoàn thiện quy trình nghiệp vụ, tăng cường chia sẻ thông tin, ứng dụng công nghệ thông tin, nâng cao năng lực cán bộ, và hoàn thiện cơ chế chính sách. Đề xuất các giải pháp cụ thể, khả thi, phù hợp với điều kiện thực tế của Việt Nam, nhằm đạt được mục tiêu chung là tăng cường nguồn thu cho NSNN, tạo điều kiện thuận lợi cho NNT, và nâng cao hiệu quả quản lý thuế.

3.1. Xây Dựng Quy Trình Phối Hợp Thu Thuế Tối Ưu

Để nâng cao hiệu quả phối hợp thu thuế nội địa, cần phải xây dựng một quy trình phối hợp thu thuế tối ưu, đơn giản, hiệu quả, và minh bạch. Quy trình mới cần phải loại bỏ các thủ tục rườm rà, giảm thiểu thời gian và chi phí cho cả NNT và các cơ quan quản lý. Cần phải xác định rõ trách nhiệm của từng cơ quan trong từng bước của quy trình, đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng, đồng bộ. Đồng thời, cần phải có cơ chế giám sát, kiểm tra, đánh giá hiệu quả của quy trình, từ đó có những điều chỉnh, cải tiến kịp thời.

3.2. Tăng Cường Chia Sẻ Dữ Liệu Thông Tin Liện Cơ Quan

Việc chia sẻ thông tin một cách nhanh chóng, chính xác và hiệu quả là yếu tố then chốt để nâng cao hiệu quả phối hợp thu thuế nội địa. Cần phải xây dựng một hệ thống thông tin tích hợp, cho phép cơ quan Thuế, KBNN và NHTM chia sẻ thông tin về NNT, số thuế phải nộp, số thuế đã nộp, và các thông tin liên quan khác. Hệ thống này cần phải đảm bảo tính bảo mật, an toàn, và đáp ứng yêu cầu quản lý thuế trong tình hình mới. Đồng thời, cần phải có quy định rõ ràng về trách nhiệm của từng cơ quan trong việc cung cấp, cập nhật, và bảo vệ thông tin.

3.3. Hoàn thiện cơ chế chính sách về phối hợp thu thuế nội địa

Việc hoàn thiện cơ chế chính sách là một trong những yếu tố quan trọng trong phối hợp thu thuế nội địa, đặc biệt là phải đảm bảo tính pháp lý, công khai, minh bạch trong quá trình phối hợp. Cơ chế chính sách cần phân công rõ trách nhiệm, quyền hạn, và lợi ích của từng cơ quan trong việc phối hợp thu thuế. Đồng thời, có các biện pháp kiểm tra, giám sát việc thực hiện trách nhiệm của từng cơ quan, cá nhân liên quan. Có cơ chế khen thưởng, kỷ luật rõ ràng để đảm bảo công tác phối hợp thu thuế được thực hiện nghiêm túc, hiệu quả.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Và Kết Quả Nghiên Cứu Đề Xuất

Luận văn này có giá trị ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt là đối với cơ quan Thuế, KBNN, và NHTM trong việc cải thiện quy trình phối hợp thu thuế nội địa. Kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng để xây dựng các quy trình nghiệp vụ mới, hoàn thiện cơ chế chia sẻ thông tin, và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế. Các giải pháp đề xuất trong luận văn có tính khả thi cao, có thể được áp dụng vào điều kiện thực tế của Việt Nam, góp phần vào việc nâng cao hiệu quả quản lý thuế, tăng cường nguồn thu cho NSNN, và tạo điều kiện thuận lợi cho NNT.

4.1. Thử Nghiệm Mô Hình Mới Tại Một Số Địa Phương

Để đánh giá tính khả thi và hiệu quả của các giải pháp đề xuất trong luận văn, có thể tiến hành thử nghiệm mô hình mới tại một số địa phương. Việc thử nghiệm sẽ giúp phát hiện những vấn đề phát sinh trong thực tế, từ đó có những điều chỉnh, cải tiến phù hợp. Sau khi thử nghiệm thành công, có thể nhân rộng mô hình trên phạm vi cả nước.

4.2. Đánh Giá Hiệu Quả Của Các Giải Pháp Đã Triển Khai

Sau khi các giải pháp đề xuất trong luận văn được triển khai, cần phải tiến hành đánh giá hiệu quả một cách khách quan, toàn diện. Việc đánh giá cần dựa trên các tiêu chí cụ thể, rõ ràng, và có thể đo lường được. Kết quả đánh giá sẽ giúp xác định những giải pháp nào thực sự hiệu quả, những giải pháp nào cần phải điều chỉnh, và những giải pháp nào không còn phù hợp. Từ đó, có những quyết định đúng đắn trong việc tiếp tục triển khai, điều chỉnh, hoặc loại bỏ các giải pháp.

V. Kết Luận Về Phối Hợp Thu Thuế Nội Địa Và Tương Lai

Luận văn đã trình bày một cách hệ thống và toàn diện về vấn đề phối hợp thu thuế nội địa giữa cơ quan Thuế, KBNN và NHTM tại Việt Nam. Nghiên cứu đã phân tích thực trạng, đánh giá những thành tựu và hạn chế, và đề xuất các giải pháp nhằm đổi mới và nâng cao hiệu quả phối hợp thu thuế. Các giải pháp này có tính khả thi cao, có thể được áp dụng vào điều kiện thực tế của Việt Nam, góp phần vào việc nâng cao hiệu quả quản lý thuế, tăng cường nguồn thu cho NSNN, và tạo điều kiện thuận lợi cho NNT. Trong tương lai, việc phối hợp thu thuế nội địa sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sự ổn định và phát triển của nền kinh tế.

5.1. Vai Trò Của Chính Sách Cơ Chế Trong Tương Lai

Trong tương lai, vai trò của chính sách và cơ chế trong phối hợp thu thuế nội địa sẽ ngày càng trở nên quan trọng. Chính sách cần phải tạo ra một môi trường pháp lý thuận lợi, khuyến khích sự phối hợp giữa các cơ quan, và đảm bảo sự công bằng, minh bạch trong quá trình thu thuế. Cơ chế cần phải đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng, đồng bộ giữa các cơ quan, và có cơ chế giám sát, kiểm tra, đánh giá hiệu quả. Đồng thời, cần phải có cơ chế khuyến khích các cơ quan, cá nhân có thành tích tốt trong công tác phối hợp thu thuế.

5.2. Ứng Dụng Công Nghệ Tiên Tiến Trong Phối Hợp Thu

Việc ứng dụng công nghệ thông tin tiên tiến sẽ đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao hiệu quả phối hợp thu thuế nội địa trong tương lai. Các công nghệ như trí tuệ nhân tạo (AI), học máy (Machine Learning), và phân tích dữ liệu lớn (Big Data) có thể được sử dụng để tự động hóa các quy trình nghiệp vụ, phát hiện các hành vi trốn thuế, và dự báo số thu thuế. Đồng thời, cần phải đảm bảo tính bảo mật, an toàn của hệ thống thông tin, và có biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân của NNT.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

25/09/2025
Luận văn thạc sĩ phối hợp thu thuế nội địa giữa cơ quan thuế kho bạc ngân hàng thương mại ở việt nam quản lý kinh tế

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được bố cục thành 3 chương: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phối hợpthu thuế nội địa giữa cơ quan Thuế - Kho bạc nhà nƣớc– Ngân hàng thƣơng mại. Chƣơng 2: Thực trạng phối hợpthu thuế nội địa giữa cơ quan Thuế - Kho bạc nhà nƣớc – Ngân hàng thƣơng mại. Chƣơng 3: Giải pháp đổi mới phối hợpthu thuế nội địa giữa cơ quan Thuế - Kho bạc nhà nƣớc – Ngân hàng thƣơng mại. 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHỐI HỢP THU THUẾ NỘI ĐỊA GIỮA CƠ QUAN THUẾ - KHO BẠC NHÀ NƢỚC – NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.

Thuế nội địa 1. Khái niệm thuế nội địa 1. Khái niệm Để tạolập những khoản chi ngân sách đó, có 5 nguồn thu chính gồm:bằng thuế; bằng cách phát hành tiền tệ; bằng cách phát hành công trái; nhận viện trợ hoàn lại và vay, nợ của nước ngoài; nhận viện trợ không hoàn lại của nước ngoài.Trong đó thuế giữ vai trò quan trọng hơn cả, vì thuế có sự điều tiết chia sẻ và công bằng giữa người có thu nhập cao và người có thu nhập thấp đồng thời nói lên sức mạnh tự chủ về tài chính của một quốc gia.Phát hành tiền sẽ gây ra mức độ lạm phát nào đó. Các nhà kinh tế tài chính đều thận trọng về phương diện áp dụng lối tài trợ này.Phát hành công trái rộng rãi cho công chúng và vay, nợ nước ngoài thì tại các nước có nền kinh tế phát triển, tiền tệ có giá trị ổn định thì sẽ thu được kết quả tốt.

Tuy nhiên đối với các nước chậm hay đang phát triển thì nguồn tài trợ này có thể gâyhậu quả tương tự như phát hành tiền.Sự ra đời của thuế là một tất yếu khách quan gắn liền với sự ra đời, tồn tại và phát triển của nhà nước. Tuy nhiên, quan niệm về thuế và việc sử dụng công cụ thuế có những cách tiếp cận khác nhau. Theo nhà kinh tế học Gaston Jeze trong cuốn “Tài chính công” đưa ra một định nghĩa tương đối cổ điển về thuế: “Thuế là một khoản trích nộp bằng tiền, có tính chất xác định, không hoàn trả trực tiếp do các công dân đóng góp cho nhà nước thông qua con đường quyền lực nhằm bù đắp những chi tiêu của Nhà Nước”.Đây là khái niệm cổ nhất và nổi tiếng nhất về thuếnhưng thuế không chỉ để bù đáp chi tiêu mà còn dùng để phát triển kinh tế, xã hội. 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Bàn về mối liên hệ giữa thuế và Nhà nước C.Mác đã viết: “Thuế là có sở kinh tế của bộ máy nhà nước là thủ đoạn đơn giản để kho bạc thu được tiền hay tài sản của dân dùng vào việc chi tiêu của Nhà nước” [21].

Ăng Ghen cũng đã viết: “Để duy trì quyền lực công cộng, cần có sự đóng góp của công dân cho Nhà nước, đó là thuế má” [1]. Cả Mác và Ăng-ghen đều chỉ đề cập tới vai trò đóng thuế của nhân dân như một sự bóc lột và coi đó là “thủ đoạn đơn giản” của Nhà nước.Khi thuế đã được sử dụng một cách phù hợp và vai trò của thuế ngày càng được khảng định thì đứng trên các góc độ, lập trường khác nhau người ta cũng có Trên góc độ phân phối thu nhập, người ta đưa ra quan niệm thuế như sau: “Thuế là hình thức phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân nhằm hình thành lên quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của nhà nước(Quỹ ngân sách nhà nước) để đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước” [2].Trên góc độ kinh tế học: “Thuế là biện pháp đặc biệt theo đó, Nhà nước sử dụng quyền lực của mình để chuyển một phần nguồn lực từ khu vực tư sang khu vực công nhằm thực hiện các chức năng kinh tế xã hội của nhà nước”. Những quan niệm về thuế nêu trên đều là những nhận xét đúng. Nhưng đứng trên lập trường của mỗi quan điểm là một khía cạnh về thuế và thiếu trọn vẹn khi lấy các quan điểm ấy trở thành khái niệm chung về thuế.

Từ các quan niệm trên, ta có thể đưa ra khái niệm chung nhất về thuế như sau:Thuế là một khoản đóng góp bắt buộctừ các thể nhân và pháp nhân cho Nhà nước theo mức độ và thời hạn được pháp luật qui định nhằm sử dụng cho mục đích công cộng [15]. Đối với tổ chức, cá nhân hoạt động bên trong quốc gia, lãnh thổ thì phải đóng góp bắt buộc theo quy định của chính quốc gia, lãnh thổ đó. Từ đó, ta có thể định nghĩa Thuế nội địa: là thuếđánh vào công dân, hoạt động, tài sản trong nước là nguồn thu từ nội bộ nền kinh tế quốc dân.Tuy nhiên, có một số hàng hóa nhập khẩu vừa chịu thuế nhập khẩu khi đi qua biên 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com giới, vừa phải chịu thuế nội địa khi được bán lại ở thị trường bên trong quốc gia, lãnh thổ. Phân biệt thuế nội địa với lệ phí, phí Lệ phí là khoản thu vừa mang tính chất phục vụ cho đối tượng nộp lệ phí về việc thực hiện một số thủ tục hành chính vừa mang tính chất động viên sự đóng góp cho ngân sách Nhà nước.Phí là khoản thu mang tính chất bù đắp chi phí thường xuyên hoặc bất thường như phí về xây dựng, bảo dưỡng, duy tu của Nhà nước đối với những hoạt động phục vụ người nộp phí.

Thuế nội địa và lệ phí, phí đều là nguồn thu cho ngân sách Nhà nước và đều mang tính pháp lý nhưng giữa chúng có sự khác biệt như sau: - Xét về mặt giá trị pháp lý:Thuế nội địa có giá trị pháp lý cao hơn lệ phí, phí. Thuế được ban hành dưới dạng văn bản pháp luật như: Luật.Trong khi đó lệ phí, phí được ban hành đưới dạng Nghị định, Quyết định của chính phủ; cấp tỉnh, thành phố. -Xét về mục đích và mức độ ảnh hưởng đối với nền kinh tế - xã hội thì thuế nội địa có 3 tác dụng lớn: + Tạo nguồn thu lớn cho ngân sách nhà nước. + Ðiều chỉnh các hoạt động sản xuất, kinh doanh, quản lý và định hướng phát triển kinh tế.

+ Ðảm bảo sự bình đẳng giữa những chủ thể kinh doanh và công bằng xã hội. Phí không có những tác dụng nói trên, nó chỉ có tác dụng tạo nguồn thu cho ngân sách Nhà nướcchủ yếu dùng để bù đắp các chi phí hoạt động của các cơ quan cung cấp cho xã hội một số dịch vụ công cộng như: dịch vụ công chứng, dịch vụ đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản, dịch vụ cầu đường,. - Xét về tên gọi và mục đích: Đa số các sắc thuế có tên gọi không phản ánh đúng mục đích sử dụng, mà thường phản ánh đối tượng tính thuế. Nói chung mục đích của việc sử dụng của các loại thuế thường là tạo nguồn qũy ngân sách Nhà nước nhằm đáp ứng nhu cầu chi ngân sách Nhà nước, thực hiện chức năng quản lý xã hội của Nhà nước.

10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Mục đích của từng loại lệ phí, thường phù hợp với tên gọi của nó. Nói một cách chính xác hơn, tên gọi của loại lệ phí nào phản ánh khá đầy đủ mục đích sử dụng loại lệ phí đó. Đặc điểm của thuế nội địa - Thuế nội địa luôn gắn liền với quyền lực Nhà nước. Vì Thuế nội địa là một công cụ tài chính có tính pháp lý cao, được quyết định bởi quyền lực chính trị của nhà nước và quyền lực ấy được thể hiện bằng pháp luật.

- Thuế nội địa là một phần thu nhập của các tầng lớp dân cư bắt buộc phải nộp cho Nhà nước. Tính bắt buộc là thuộc tính cơ bản vốn có của thuế nội địa để phân biệt giữa thuế với các hình thức động viên tài chính khác của ngân sách nhà nước. Hành động đóng thuế nội địa (hay thuế xuất, nhập khẩu) là hành động thực hiện nghĩa vụ của người công dân. - Thuế nội địa là hình thức chuyển giao thu nhập không mang tính chất hoàn trả trực tiếp.

Nó được thể hiện ở chỗ: thuế nội địa được hoàn trả gián tiếp cho người nộp thuế thông qua việc cung cấp các dịch vụ công cộng của nhà nước. Sự không hoàn trả trực tiếp được thể hiện kể cả trước và sau thu thuế nội địa. Trước khi thu thuế, nhà nước không hề cung ứng trực tiếp một dịch vụ công cộng nào cho người nộp thuế. Sau khi nộp thuế, nhà nước cũng không có sự bồi hoàn trực tiếp nào cho người nộp thuế.

Chức năng, vai trò của thuế nội địa - Thứ nhất, một nền tài chính quốc gia lành mạnh và vững chắc phải dựa chủ yếu vào nguồn thu từ nội bộ nền kinh tế quốc dân. Ngay từ lúc hình thành, thuế nội địa luôn luôn có công dụng “là công cụ tập trung chủ yếu nguồn thu cho NSNN” [2, Tr. Nhờ chức năng này, quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước được hình thành, qua đó đảm bảo cơ sở vật chất cho sự tồn tại và hoạt động của nhà nước, tạo ra những tiền đề để nhà nước tiến hành phân phối lại tổng sản phẩm của xã hội và thu nhập quốc dân trong xã hội, góp phần tích cực giảm bội chi ngân sách, giảm lạm phát, từng bước góp phần ổn định trật tự xã hội và phát triển kinh tế bền vững. 11 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - Thứ hai, chức năng “tham gia vào việc điều tiết kinh tế vĩ mô” [2, Tr.20] của thuế nội địa được thực hiện thông qua việc quy định các hình thức thu thuế khác nhau, xác định đúng đắn đối tượng chịu thuế và đối tượng nộp thuế, xây dựng chính xác các mức thuế phải nộp có tính đến khả năng của NNT, sử dụng linh hoạt các ưu đãi và miễn giảm thuế.

Trên cơ sở đó, nhà nước kích thích các hoạt động kinh tế đi vào quỹ đạo chung, phù hợp lợi ích của xã hội. Dựa vào công cụ thuế, nhà nước có thể thúc đẩy hoặc hạn chế việc tích luỹ đầu tư, khuyến khích xuất khẩu… Giữa chức năng huy động nguồn lực tài chính và chức năng điều tiết kinh tế có mối quan hệ gắn bó mật thiết với nhau. Chức năng huy động nguồn lực tài chính càng tăng lên nhằm đảm bảo nguồn thu nhập cho nhà nước đã tạo ra những điều kiện để nhà nước tác động một cách sâu rộng đến các quá trình phát triển kinh tế và xã hội. Cùng với sự thống nhất đó, thì giữa hai chức năng này cũng không loại trừ những mặt mâu thuẫn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ