Tổng quan nghiên cứu

Trong kỷ nguyên đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, việc xây dựng bản lĩnh chính trị cho nguồn nhân lực công nghệ cao đóng vai trò sống còn đối với sự phát triển bền vững của đất nước. Tại Học viện Công nghệ Bưu chính - Viễn thông, đơn vị đào tạo mũi nhọn được thành lập theo Quyết định số 516/TTg của Thủ tướng Chính phủ năm 1997, tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp loại khá và giỏi ở khóa 2008 - 2013 đã đạt trên 72%, trong đó có 95% sinh viên được khảo sát khẳng định giá trị khoa học của chủ nghĩa Mác - Lênin. Tuy nhiên, trước các chiến lược diễn biến hòa bình và tác động từ mặt trái của nền kinh tế thị trường, một bộ phận sinh viên kỹ thuật vẫn còn biểu hiện mơ hồ về nhận thức lý luận, né tránh các môn khoa học xã hội hoặc xác định động cơ rèn luyện chưa toàn diện.

Mục tiêu cốt lõi của đề tài là làm sáng tỏ bản chất, các nhân tố quy định sự phát triển ý thức chính trị của sinh viên Học viện Công nghệ Bưu chính - Viễn thông; đánh giá khách quan thực trạng nhận thức, thái độ và niềm tin chính trị; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng giáo dục chính trị tư tưởng trong giai đoạn hiện nay. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào sinh viên các hệ đào tạo tại cả hai cơ sở Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh trong mốc thời gian từ năm 2007 đến năm 2013. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc nâng cao chất lượng đào tạo toàn diện, trực tiếp góp phần giảm thiểu số trường hợp sinh viên vi phạm kỷ luật từ 28 trường hợp ở khóa 2007 xuống còn 12 trường hợp ở khóa 2008, đồng thời trang bị sức đề kháng tư tưởng vững vàng cho đội ngũ kỹ sư tương lai.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết hình thái ý thức xã hội và nguyên lý về tính độc lập tương đối của ý thức xã hội trong triết học Mác - Lênin làm nền tảng soi chiếu. Ý thức chính trị là hình thái ý thức phản ánh trực tiếp và tập trung nhất các quan hệ kinh tế, lợi ích giai cấp và quyền lực nhà nước. Bên cạnh đó, nghiên cứu quán triệt sâu sắc tư tưởng Hồ Chí Minh về vai trò rèn luyện thanh niên và đường lối đổi mới giáo dục của Đảng Cộng sản Việt Nam thông qua các văn kiện chỉ đạo, tiêu biểu là Chỉ thị số 2516/BGD&ĐT năm 2007.

Hệ thống khái niệm trung tâm bao gồm: ý thức chính trị, cấu trúc ý thức chính trị với 4 thành tố cốt lõi (tri thức chính trị, tình cảm chính trị, niềm tin chính trị và ý chí chính trị), cùng 2 cấp độ phản ánh cơ bản là ý thức chính trị thông thường và ý thức chính trị lý luận. Trong môi trường đào tạo công nghệ, sự phát triển ý thức chính trị của sinh viên là quá trình biến đổi về chất trong nhận thức và hành động, giúp người học xác lập thế giới quan duy vật biện chứng, hình thành đạo đức nghề nghiệp và kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu khảo sát thực tế kết hợp với báo cáo tổng kết đào tạo thường niên của Học viện Công nghệ Bưu chính - Viễn thông giai đoạn 2007 - 2013. Cỡ mẫu nghiên cứu thực nghiệm đạt hơn 600 sinh viên thuộc các hệ đào tạo đại học chính quy, cao đẳng, tại chức, liên thông và nhóm chuyên biệt gồm 15 sinh viên là đảng viên. Phương pháp chọn mẫu được thực hiện theo nguyên tắc phân tầng ngẫu nhiên theo từng khối ngành đào tạo (kỹ thuật điện tử, công nghệ thông tin, viễn thông và quản trị kinh doanh) tại cả 2 cơ sở đào tạo Bắc - Nam. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm đảm bảo tính đại diện cao, phản ánh đúng đặc thù tâm lý và nhận thức của sinh viên khối kỹ thuật so với khối kinh tế.

Phương pháp phân tích chủ đạo là sự kết hợp chặt chẽ giữa phép biện chứng duy vật với các công cụ điều tra xã hội học, phỏng vấn sâu, thống kê mô tả và so sánh định lượng. Lý do lựa chọn hệ phương pháp này là nhằm đối chiếu khách quan kết quả học tập giữa khóa 2007 - 2012 (582 sinh viên tốt nghiệp) và khóa 2008 - 2013 (619 sinh viên tốt nghiệp), đồng thời đánh giá tương quan giữa trình độ chuyên môn của đội ngũ giảng viên (gồm 74 tiến sĩ, 15 giáo sư và phó giáo sư) với hiệu quả chuyển tải tri thức chính trị cho người học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, đại đa số sinh viên Học viện thể hiện lập trường tư tưởng kiên định và nhận thức sâu sắc về nền tảng lý luận. Kết quả khảo sát ghi nhận 95% sinh viên khẳng định chủ nghĩa Mác - Lênin giữ nguyên tính khoa học và cách mạng; 99% sinh viên xác định tư tưởng Hồ Chí Minh là kim chỉ nam cho mọi hành động; 97% khẳng định Đảng Cộng sản Việt Nam là lực lượng duy nhất lãnh đạo xã hội.

Thứ hai, niềm tin vào định hướng phát triển của đất nước và ngành công nghệ thông tin đạt mức rất cao. Có tới 96% sinh viên tin tưởng vào thắng lợi của con đường đi lên chủ nghĩa xã hội tại Việt Nam; 90% tin tưởng vào tiềm năng vươn tầm quốc tế của ngành Bưu chính - Viễn thông; 98% tôn vinh truyền thống yêu nước là giá trị văn hóa quý báu nhất của dân tộc.

Thứ ba, động cơ phấn đấu có sự phân hóa rõ rệt theo hệ đào tạo. Đối với đại học chính quy, 80% sinh viên học tập nhằm hiện thực hóa ước mơ cá nhân; ở hệ tại chức, 70% sinh viên học để hoàn thành nhiệm vụ cơ quan giao; ở hệ liên thông, 80% học để chuẩn hóa bằng cấp.

Thứ tư, chất lượng học tập và rèn luyện có bước nhảy vọt đáng ghi nhận. Khóa 2008 - 2013 có 72% sinh viên tốt nghiệp loại khá trở lên (trong đó loại giỏi và xuất sắc chiếm 10,7%), tăng vượt bậc so với mức 54,47% của khóa 2007 - 2012. Hoạt động nghiên cứu khoa học ghi nhận 79 đề tài cấp Học viện ở khóa 2007 - 2011 và 61 đề tài ở khóa 2008 - 2012. Tuy vậy, nghiên cứu cũng phát hiện 2% sinh viên còn hoài nghi về con đường xã hội chủ nghĩa và 15 trên 15 đảng viên sinh viên được khảo sát chưa thực sự chủ động tự bồi dưỡng lý luận sau khi kết nạp.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những chuyển biến tích cực xuất phát từ sự chỉ đạo sát sao của Đảng ủy, Ban Giám đốc cùng sự đổi mới trong công tác quản lý của các tổ chức Đoàn, Hội. Ngược lại, những hạn chế còn tồn tại bắt nguồn từ việc thời lượng lên lớp môn lý luận bị thu hẹp đáng kể (môn Nguyên lý I bị rút từ 45 tiết chuẩn xuống 30 tiết giảng dạy và 15 tiết tự học thiếu cơ chế giám sát), kết hợp với sức ép thông tin đa chiều từ mạng internet khiến một bộ phận sinh viên kỹ thuật bị phân tán nhận thức.

Dữ liệu khảo sát có thể được mô hình hóa trực quan qua bảng so sánh tỷ lệ xếp loại tốt nghiệp giữa hai khóa đào tạo và biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu động cơ học tập (80% chính quy vì đam mê so với 70% tại chức vì yêu cầu công tác). So sánh với các nghiên cứu tại các trường đại học kỹ thuật cùng thời kỳ, nghiên cứu khẳng định tính cấp thiết phải đổi mới phương pháp giảng dạy tương tác, khắc phục tình trạng truyền thụ một chiều nhằm củng cố thế giới quan khoa học vững chắc cho sinh viên.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, đổi mới toàn diện nội dung và phương pháp giảng dạy các môn lý luận Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh. Cần tinh giản lý thuyết hàn lâm, tăng tỷ lệ thời lượng thảo luận và xử lý tình huống thực tiễn lên mức tối thiểu 35%, phấn đấu nâng mức độ hài lòng và hứng thú học tập của sinh viên lên trên 85% trong lộ trình 2014 - 2016. Trách nhiệm thực hiện thuộc về Tổ bộ môn Lý luận Chính trị.

Thứ hai, chuẩn hóa và nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên lý luận. Thực hiện phân công giảng dạy đúng chuyên ngành đào tạo 100%, chấm dứt tình trạng giảng viên dạy chéo môn khi chưa qua bồi dưỡng chuyên sâu; đồng thời đặt mục tiêu gia tăng số lượng giảng viên có trình độ tiến sĩ từ 74 người hiện tại lên trên 90 người đến năm 2018. Nhiệm vụ này do Ban Giám đốc và Phòng Tổ chức Cán bộ chủ trì.

Thứ ba, phát huy vai trò xung kích của Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên trong phát triển Đảng. Định kỳ tổ chức tối thiểu 5 diễn đàn chính trị và phong trào tình nguyện mỗi năm, duy trì quy mô trên 60 đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên mỗi khóa, phấn đấu kết nạp từ 15 đến 20 đảng viên mới mỗi năm học giai đoạn 2014 - 2017. Trách nhiệm do Ban Chấp hành Đoàn trường và các Chi bộ phối hợp thực hiện.

Thứ tư, thiết lập môi trường truyền thông số định hướng tư tưởng lành mạnh. Xây dựng kênh thông tin trực tuyến và chuyên mục phản biện xã hội, đảm bảo 100% sinh viên được trang bị kỹ năng nhận diện thông tin sai lệch trên không gian mạng từ năm học 2014 do Phòng Công tác chính trị và Trung tâm Khảo thí đảm nhiệm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Ban Giám hiệu và các nhà quản trị đại học khối kỹ thuật - công nghệ. Tài liệu cung cấp căn cứ thực chứng để xây dựng chuẩn đầu ra toàn diện, tích hợp giáo dục đạo đức nghề nghiệp vào chương trình đào tạo chuyên môn, hướng tới mục tiêu duy trì tỷ lệ tốt nghiệp khá giỏi trên 70%.

Nhóm 2: Giảng viên các bộ môn Lý luận Chính trị. Cung cấp phương pháp luận sư phạm tương tác, gợi mở cách thức tái cấu trúc thời lượng giảng dạy (30 tiết lý thuyết kết hợp 15 tiết thảo luận có kiểm soát) phù hợp với đặc thù tư duy của sinh viên công nghệ thông tin và điện tử viễn thông.

Nhóm 3: Cán bộ Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên và Phòng Công tác Chính trị. Ứng dụng mô hình tổ chức câu lạc bộ học thuật, phong trào hiến máu nhân đạo và diễn đàn trực tuyến nhằm thu hút đoàn viên, hiện thực hóa mục tiêu nâng cao số lượng sinh viên ưu tú được đứng vào hàng ngũ của Đảng.

Nhóm 4: Học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Triết học và Xã hội học. Luận văn là nguồn tài liệu tham khảo giá trị với bộ dữ liệu khảo sát hơn 600 mẫu thực tế, phục vụ nghiên cứu so sánh về sự chuyển biến ý thức xã hội của tầng lớp trí thức trẻ trong thời kỳ chuyển đổi số.

Câu hỏi thường gặp

  1. Vì sao sinh viên chuyên ngành Bưu chính - Viễn thông lại cần đặc biệt chú trọng phát triển ý thức chính trị? Bởi vì sinh viên công nghệ trực tiếp quản trị hạ tầng truyền thông và mạng lưới dữ liệu quốc gia. Nếu thiếu bản lĩnh chính trị vững vàng, họ dễ bị tác động bởi các luận điệu sai trái trên mạng. Giáo dục chính trị giúp hình thành đạo đức nghề nghiệp, bảo đảm tính an toàn và bí mật thông tin của ngành.

  2. Mức độ tin tưởng của sinh viên Học viện vào sự lãnh đạo của Đảng và nền tảng tư tưởng đạt tỷ lệ bao nhiêu? Dữ liệu khảo sát thực nghiệm ghi nhận 95% sinh viên thừa nhận giá trị khoa học của chủ nghĩa Mác - Lênin, 99% coi tư tưởng Hồ Chí Minh là kim chỉ nam và 97% khẳng định Đảng Cộng sản Việt Nam là lực lượng duy nhất lãnh đạo xã hội.

  3. Điểm nghẽn lớn nhất trong quy trình đào tạo các môn lý luận chính trị tại Học viện được chỉ ra là gì? Đó là sự bất cập trong phân bổ thời lượng (môn Nguyên lý I chỉ học 30 tiết trên lớp, 15 tiết tự học thiếu quản lý) và sự thiếu hụt giảng viên chuyên trách, dẫn đến tình trạng giảng viên phải dạy chéo chuyên ngành và thiếu thời gian tổ chức thảo luận chuyên sâu.

  4. Chất lượng học tập và nghiên cứu khoa học của sinh viên Học viện có sự cải thiện như thế nào qua các khóa? Tỷ lệ tốt nghiệp khá giỏi tăng mạnh từ 54,47% ở khóa 2007 - 2012 lên trên 72% ở khóa 2008 - 2013 (với 10,7% đạt loại giỏi và xuất sắc). Đồng thời, sinh viên đã hoàn thành xuất sắc 140 đề tài nghiên cứu khoa học cấp Học viện trong suốt giai đoạn này.

  5. Luận văn đề xuất giải pháp gì nhằm khắc phục hạn chế về tự học lý luận của đảng viên sinh viên? Đề tài đề xuất gắn việc đánh giá chất lượng đảng viên với trách nhiệm học tập lý luận thường xuyên, tổ chức sinh hoạt chuyên đề định kỳ hàng tháng tại Chi bộ và giao nhiệm vụ phụ trách các nhóm học tập cho từng đảng viên sinh viên.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa sâu sắc cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về bản chất, cấu trúc và các nhân tố quy định sự phát triển ý thức chính trị của sinh viên kỹ thuật.
  • Đánh giá toàn diện thực trạng thông qua khảo sát hơn 600 sinh viên, chứng minh tỷ lệ 95% tin tưởng nền tảng tư tưởng và 72% đạt kết quả tốt nghiệp khá giỏi, đồng thời chỉ rõ những điểm nghẽn về nhận thức ở 2% sinh viên còn dao động.
  • Phân tích nguyên nhân sâu xa từ việc cắt giảm thời lượng giảng dạy lên lớp còn 30 tiết và tác động phức tạp từ không gian thông tin mạng xã hội.
  • Xác lập hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao, phân định rõ trách nhiệm và lộ trình thực hiện từ năm 2014 đến năm 2018 cho từng phòng ban, bộ môn chuyên trách.
  • Khẳng định phát triển ý thức chính trị là nhiệm vụ trọng yếu, đòi hỏi sự vào cuộc đồng bộ giữa Đảng ủy, Ban Giám đốc và các tổ chức đoàn thể nhằm đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin vừa hồng vừa chuyên cho đất nước.