Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao được xem là động lực then chốt quyết định tốc độ tăng trưởng kinh tế bền vững. Tại tỉnh Tây Ninh, ngành công nghiệp - xây dựng đã ghi nhận bước tăng trưởng vượt bậc từ 5.867,5 tỷ đồng năm 2015 lên 10.996,1 tỷ đồng vào năm 2019, tăng gần gấp 2 lần chỉ sau 5 năm. Tuy nhiên, chất lượng và cơ cấu lực lượng lao động công nghiệp tại địa phương vẫn chưa bắt kịp tốc độ chuyển dịch kinh tế, khi số lượng lao động công nghiệp năm 2018 đạt 190,4 nghìn người nhưng phần lớn vẫn là lao động phổ thông và phi chính thức.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của học viên Tạ Thành Thắng, dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Phạm Thăng, tập trung giải quyết bài toán phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp của tỉnh Tây Ninh. Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý và phát triển nguồn nhân lực công nghiệp, đánh giá thực trạng nguồn lao động công nghiệp trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2010 - 2019, từ đó xác định các điểm nghẽn và đề xuất hệ thống giải pháp mang tính chiến lược, khả thi với tầm nhìn đến năm 2030.

Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ địa bàn tỉnh Tây Ninh trong khoảng thời gian từ năm 2010 đến 2019, đồng thời đưa ra các dự báo và định hướng đến năm 2030. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài thể hiện rõ qua việc cung cấp luận cứ vững chắc để nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật, hỗ trợ các nhà hoạch định chính sách địa phương tối ưu hóa quy mô và nâng cao năng suất lao động bình quân cho hơn 300 nghìn lao động toàn tỉnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết Vốn con người (Human Capital Theory) của nhà kinh tế học đoạt giải Nobel Gary S. Becker (1964), khẳng định rằng đầu tư vào giáo dục, đào tạo kỹ năng và y tế sẽ làm gia tăng giá trị nội tại của người lao động, từ đó thúc đẩy năng suất và thu nhập kinh tế. Bên cạnh đó, luận văn kế thừa mô hình tăng trưởng gắn với chất lượng lao động của Hanushek và Kimko (2000), chứng minh rằng sự cải thiện về trình độ chuyên môn, kỹ năng khoa học kỹ thuật đóng vai trò quyết định đối với tốc độ tăng trưởng dài hạn hơn là sự gia tăng đơn thuần về số lượng lao động.

Bốn khái niệm cốt lõi được định hình xuyên suốt công trình gồm:

  • Nguồn nhân lực: Tổng thể các tiềm năng về thể lực, trí lực và tâm lực của con người có khả năng huy động vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội.
  • Nguồn nhân lực ngành công nghiệp: Lực lượng lao động trực tiếp và gián tiếp tham gia vào các hoạt động sản xuất công nghiệp, chế biến, chế tạo và xây dựng.
  • Phát triển nguồn nhân lực: Quá trình tạo ra sự biến đổi tích cực về số lượng, chất lượng và cơ cấu lao động thông qua các hoạt động giáo dục, đào tạo và đãi ngộ.
  • Cơ cấu nguồn nhân lực: Tỷ lệ phân bố lực lượng lao động theo trình độ chuyên môn kỹ thuật, ngành nghề, giới tính và vùng lãnh thổ nhằm đáp ứng tối ưu yêu cầu sản xuất.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn vận dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp đa dạng các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng nhằm đảm bảo độ tin cậy khoa học cao:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập toàn diện từ Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê tỉnh Tây Ninh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Công Thương tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2010 - 2019.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực tế với cỡ mẫu 384 phiếu điều tra xã hội học hợp lệ, hướng tới đối tượng là người lao động và cán bộ quản lý nhân sự tại các doanh nghiệp trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trọng điểm như Trảng Bàng, Phước Đông và Linh Trung III.
  • Phương pháp chọn mẫu: Áp dụng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng kết hợp thuận tiện, đảm bảo phản ánh đầy đủ cơ cấu lao động theo nhóm ngành và khu vực thành thị - nông thôn.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, so sánh kinh tế học và đối chuẩn chính sách để làm rõ mối quan hệ giữa chính sách quản lý nhà nước và hiệu quả sử dụng lao động trong suốt timeline nghiên cứu 2010 - 2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng nguồn nhân lực ngành công nghiệp tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2014 - 2018 cho thấy 4 phát hiện nổi bật:

Thứ nhất, quy mô lực lượng lao động tăng trưởng nhanh nhưng khu vực phi chính thức chiếm tỷ trọng áp đảo. Tổng số lao động trên địa bàn tỉnh năm 2018 đạt 309,1 nghìn người, tăng mạnh từ mức 236,1 nghìn người năm 2014 với tốc độ tăng bình quân 6,97%/năm. Trong đó, lao động thuộc khu vực phi chính thức chiếm tới 70,4% tương đương 217,6 nghìn người, trong khi khu vực chính thức chỉ chiếm 29,6% tương đương 91,5 nghìn người. Riêng nguồn nhân lực làm việc trong các ngành công nghiệp đạt 190,4 nghìn người.

Thứ hai, cơ cấu lao động theo địa bàn và giới tính tồn tại sự mất cân đối rõ rệt. Tỷ lệ lao động tại khu vực nông thôn chiếm 74,7% vào năm 2018, cao gấp gần 3 lần so với khu vực thành thị chỉ đạt 25,3%. Tỷ lệ lao động nam giới chiếm 55,7%, trong khi nữ giới chiếm 44,3%. Tỷ lệ đô thị hóa của tỉnh tính đến năm 2019 mới đạt 17,72%, với mật độ dân số trung bình 289 người/km2, tạo áp lực lớn trong việc dịch chuyển lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp.

Thứ ba, sự phân hóa về thu nhập và cường độ làm việc. Năm 2018, thu nhập bình quân của lao động phi chính thức là 5,15 triệu đồng/tháng. Trong đó, lao động phi chính thức làm việc tại khu vực chính thức đạt khoảng 6,00 triệu đồng/tháng, cao hơn mức 4,78 triệu đồng/tháng của lao động làm việc tại các cơ sở phi chính thức. Thời gian làm việc bình quân ở mức 44,76 giờ/tuần, phản ánh cường độ lao động cao nhưng chế độ phúc lợi xã hội còn hạn chế.

Thứ tư, công nghiệp thu hút đầu tư lớn nhưng trình độ chuyên môn kỹ thuật chưa tương xứng. Giai đoạn 2016 - 2018, Tây Ninh ghi nhận 86 lượt dự án FDI tăng vốn, giúp giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng tăng 5.128,6 tỷ đồng sau 5 năm, song nguồn nhân lực kỹ thuật cao vẫn thiếu hụt trầm trọng, đa số doanh nghiệp phải tự đào tạo lại công nhân.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những tồn tại trên xuất phát từ sự thiếu đồng bộ giữa quy hoạch phát triển hạ tầng công nghiệp và mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh với sự gia nhập của các dự án FDI đã tạo ra lượng việc làm lớn, nhưng hệ thống đào tạo tại địa phương chưa cung ứng đủ kỹ sư và công nhân kỹ thuật lành nghề.

Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa qua biểu đồ cột chồng thể hiện cơ cấu 70,4% lao động phi chính thức so với 29,6% lao động chính thức, cùng bảng đối sánh chênh lệch thu nhập 6,00 triệu đồng và 4,78 triệu đồng giữa hai khu vực sản xuất.

So sánh với bài học kinh nghiệm từ các địa phương tiên phong, thành phố Đà Nẵng đã thu hút thành công 1.269 nhân lực chất lượng cao trình độ từ đại học trở lên thông qua chính sách hỗ trợ tài chính trực tiếp và bố trí việc làm minh bạch; tỉnh Bình Dương áp dụng chính sách trợ cấp 50% đến 200% lương theo ngạch bậc và thù lao chuyên gia từ 4 đến 10 triệu đồng/tháng; thành phố Cần Thơ có chế độ thưởng khuyến khích 30 đến 45 triệu đồng cho cán bộ đạt học vị thạc sĩ, tiến sĩ. Điều này khẳng định Tây Ninh cần sớm ban hành chính sách đãi ngộ mang tính đột phá để thu hút và giữ chân nhân tài công nghiệp.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm phát triển toàn diện nguồn nhân lực công nghiệp tỉnh Tây Ninh đến năm 2030:

Thứ nhất, hoàn thiện công tác quy hoạch và dự báo nhu cầu nhân lực công nghiệp. Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương xây dựng hệ thống dữ liệu số về thị trường lao động. Mục tiêu nâng tỷ lệ lao động công nghiệp qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ từ mức ước tính dưới 20% hiện nay lên đạt 35% vào năm 2025 và chạm mốc 50% vào năm 2030, triển khai quyết liệt trong giai đoạn 2021 - 2025.

Thứ hai, củng cố, chuẩn hóa các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và đội ngũ giảng viên. Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với các trường cao đẳng, trung cấp trên địa bàn đầu tư nâng cấp trang thiết bị thực hành đạt chuẩn công nghệ cho 100% cơ sở đào tạo công lập đến năm 2026. Chuẩn hóa 100% đội ngũ giáo viên dạy nghề đạt chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia, cập nhật giáo trình sát với nhu cầu thực tế của các nhà máy tự động hóa.

Thứ ba, ban hành chính sách ưu đãi đột phá nhằm thu hút và trọng dụng nhân lực chất lượng cao. Sở Nội vụ tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh cơ chế thưởng hỗ trợ ban đầu từ 30 đến 50 triệu đồng cho kỹ sư, chuyên gia công nghệ và thạc sĩ kỹ thuật về công tác tại tỉnh, đồng thời cấp phụ cấp hàng tháng từ 50% đến 100% mức lương cơ bản trong giai đoạn 2022 - 2030.

Thứ tư, đẩy mạnh mô hình hợp tác ba bên giữa Nhà nước, Doanh nghiệp và Cơ sở đào tạo. Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Tây Ninh ký kết chương trình đào tạo theo đơn đặt hàng với các doanh nghiệp FDI và cụm công nghiệp, bảo đảm 85% học viên sau khi tốt nghiệp có việc làm đúng chuyên môn và tiến hành đào tạo lại kỹ năng số cho 50.000 lao động phổ thông từ nay đến năm 2030.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn sâu sắc, phù hợp cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

Nhóm 1: Các cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách tại Tây Ninh gồm Ủy ban nhân dân các cấp, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Luận văn cung cấp khung dữ liệu thực nghiệm về 309,1 nghìn lao động để xây dựng các đề án phát triển nhân lực và phân bổ ngân sách đầu tư công giai đoạn 2021 - 2030.

Nhóm 2: Ban quản lý các khu kinh tế, khu công nghiệp và ban lãnh đạo các doanh nghiệp sản xuất. Tài liệu giúp doanh nghiệp hoạch định chiến lược tuyển dụng, quản trị nhân sự và phối hợp mở các khóa đào tạo nâng cao tay nghề cho hơn 190 nghìn lao động công nghiệp.

Nhóm 3: Các trường đại học, trường cao đẳng nghề và trung tâm giáo dục nghề nghiệp. Sử dụng luận văn như nguồn tài liệu tham khảo để điều chỉnh chương trình đào tạo, mở thêm chuyên ngành kỹ thuật công nghệ đáp ứng chuẩn đầu ra của thị trường.

Nhóm 4: Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản trị nhân lực. Luận văn là case study điển hình về phương pháp khảo sát thực tế và phân tích cơ cấu lao động tại một tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

Câu hỏi thường gặp

Câu 1: Điểm nghẽn lớn nhất của nguồn nhân lực công nghiệp tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2014 - 2018 là gì? Điểm nghẽn lớn nhất là tỷ lệ lao động phi chính thức chiếm tới 70,4% tổng số 309,1 nghìn lao động toàn tỉnh. Phần lớn lực lượng này làm việc ở vị trí giản đơn, thiếu văn bằng chứng chỉ nghề, gây cản trở cho quá trình tiếp nhận công nghệ cao tại 86 lượt dự án FDI tăng vốn.

Câu 2: Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư tác động như thế nào đến lao động tại Tây Ninh? Từ năm 2016, làn sóng công nghệ 4.0 thúc đẩy các ngành dịch vụ trực tuyến và tự động hóa trong sản xuất, tạo thêm nhiều việc làm mới nhưng đồng thời đặt ra yêu cầu bức thiết về việc đào tạo lại kỹ năng số cho 190,4 nghìn lao động công nghiệp tại địa phương.

Câu 3: Vì sao Tây Ninh cần tập trung chuyển dịch lao động từ khu vực nông thôn sang công nghiệp? Tính đến năm 2019, 74,7% lao động của tỉnh tập trung tại nông thôn và tỷ lệ dân số thành thị chỉ đạt 17,72%. Để duy trì mức tăng trưởng ngành công nghiệp - xây dựng vượt mốc 10.996,1 tỷ đồng, tỉnh bắt buộc phải đào tạo nghề và chuyển dịch lao động nông nghiệp sang sản xuất công nghiệp tập trung.

Câu 4: Tây Ninh có thể áp dụng bài học gì từ chính sách nhân lực của Đà Nẵng và Bình Dương? Tây Ninh cần học hỏi chính sách chi trả thù lao chuyên gia từ 4 đến 10 triệu đồng/tháng của Bình Dương và quy trình tuyển chọn công khai theo vị trí việc làm cùng kinh phí hỗ trợ hơn 56 tỷ đồng như Đà Nẵng để thu hút nhân lực trình độ cao về địa phương.

Câu 5: Mục tiêu chiến lược phát triển nhân lực công nghiệp Tây Ninh giai đoạn 2021 - 2030 tập trung vào chỉ tiêu nào? Mục tiêu trọng tâm là nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật đạt 35% vào năm 2025 và chạm mốc 50% vào năm 2030, đồng thời giải quyết việc làm ổn định, nâng mức thu nhập bình quân của lao động công nghiệp vượt xa mốc 5,15 triệu đồng/tháng.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý và phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp trong bối cảnh đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
  • Phân tích sắc bén thực trạng 309,1 nghìn lao động tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2010 - 2019, chỉ rõ thực trạng 70,4% lao động phi chính thức và sự thiếu hụt nhân lực chuyên môn kỹ thuật.
  • Đúc kết các bài học kinh nghiệm thực tiễn từ Đà Nẵng, Cần Thơ, Bình Dương để xây dựng giải pháp đặc thù phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội Tây Ninh.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ gắn với mục tiêu nâng tỷ lệ lao động công nghiệp qua đào tạo đạt 50% vào năm 2030.
  • Xác định lộ trình triển khai chi tiết: Giai đoạn 2021 - 2025 tập trung chuẩn hóa cơ sở đào tạo nghề và dữ liệu lao động; giai đoạn 2026 - 2030 bứt phá về chính sách thu hút nhân tài và liên kết doanh nghiệp.

Để hiện thực hóa mục tiêu đưa Tây Ninh trở thành tỉnh phát triển năng động của vùng Đông Nam Bộ, các cơ quan ban ngành và doanh nghiệp cần bắt tay triển khai ngay các giải pháp phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, tạo nền tảng vững chắc cho nền công nghiệp hiện đại và bền vững.