Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Phát triển ngành công nghiệp Cơ điện tử Việt Nam trong giai đoạn đến năm 2020, tầm nhìn 2030" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Đinh Nhật Anh, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Trần Đình Thiên và TS. Phạm Ngọc Hải, bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam vào năm 2020. Công trình thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế, mã số đào tạo 9.10.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Cơ Điện tử (CĐT) là lĩnh vực công nghệ cao được hình thành trên cơ sở tích hợp liên ngành giữa cơ khí chế tạo, điện - điện tử, công nghệ tự động hóa, công nghệ thông tin và công nghệ vật liệu nhằm tạo ra các sản phẩm thông minh. Tạp chí Technology Review của Viện Công nghệ Massachusetts (MIT, Hoa Kỳ) tháng 02/2003 từng xếp Cơ Điện tử vào nhóm 10 công nghệ có triển vọng làm thay đổi thế giới trong thế kỷ XXI. Trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0), các công nghệ nền tảng như Internet vạn vật (IoT), trí tuệ nhân tạo (AI), robot công nghiệp, công nghệ in 3D và vật liệu mới đều gắn liền với Cơ Điện tử.
Tại Việt Nam, văn kiện của Ban Kinh tế Trung ương (2019) trong ấn phẩm "Chủ trương, chính sách của Việt Nam chủ động tham gia cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư" đã xác định Cơ Điện tử là một trong các lĩnh vực công nghệ ưu tiên cần tập trung nguồn lực nghiên cứu trọng điểm quốc gia. Khảo sát thực tế của tác giả cho thấy tính cấp thiết của đề tài nhận được sự đồng thuận tuyệt đối từ 72/72 chuyên gia (nhà quản lý, nhà nghiên cứu, giảng viên) và 14/14 tổ chức, doanh nghiệp chuyên ngành (như Hội Cơ Điện tử Việt Nam, Viện Nghiên cứu Cơ khí, Viện Nghiên cứu Điện tử - Tin học - Tự động hóa thuộc Bộ Công Thương, Hội Doanh nghiệp Cơ khí Việt Nam, Hội Tự động hóa Việt Nam).
Khoảng trống nghiên cứu được chỉ ra là: các công trình trong nước trước đây chủ yếu tiếp cận Cơ Điện tử thuần túy dưới góc độ kỹ thuật, công nghệ chế tạo; trong khi các nghiên cứu quản lý kinh tế chưa phân tích toàn diện ngành dưới góc độ chuỗi giá trị cụm ngành (cluster) và hệ thống chính sách công nghiệp hỗ trợ trong bối cảnh CMCN 4.0.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu chung của luận án là nghiên cứu cơ sở lý luận về ngành công nghiệp Cơ Điện tử và lý thuyết phát triển ngành, đánh giá thực trạng phát triển cùng hệ thống chính sách đối với ngành tại Việt Nam, phân tích các yếu tố tác động, từ đó đề xuất các giải pháp chính sách phát triển ngành công nghiệp Cơ Điện tử Việt Nam đến năm 2030.
Luận án thực hiện 5 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về ngành công nghiệp Cơ Điện tử, chính sách công nghiệp và chính sách phát triển ngành công nghiệp Cơ Điện tử.
- Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế về chính sách phát triển ngành công nghiệp Cơ Điện tử và rút ra bài học cho Việt Nam.
- Phân tích những yếu tố tác động đến sự phát triển của ngành công nghiệp Cơ Điện tử Việt Nam.
- Đánh giá thực trạng chính sách phát triển ngành công nghiệp Cơ Điện tử Việt Nam trong giai đoạn 2010–2020.
- Đề xuất giải pháp và chính sách phát triển ngành công nghiệp Cơ Điện tử Việt Nam đến năm 2030.
Luận án giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu:
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự phát triển của ngành công nghiệp Cơ Điện tử?
- Nhà nước có cần hỗ trợ các giải pháp về chính sách để giúp ngành công nghiệp Cơ Điện tử Việt Nam phát triển hay không và có thể hỗ trợ bằng những chính sách nào?
- Các chính sách phát triển ngành công nghiệp Cơ Điện tử ở Việt Nam giai đoạn 2010–2020 đã hiệu quả chưa và cần cải thiện như thế nào?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Ngành công nghiệp Cơ Điện tử (vị trí, vai trò, đặc điểm, các thành phần chủ yếu); các yếu tố tác động đến sự phát triển của ngành; các vấn đề liên quan đến chính sách phát triển ngành (ban hành, thực thi, kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh) và thực trạng phát triển ngành tại Việt Nam.
- Phạm vi không gian: Thực trạng ngành công nghiệp Cơ Điện tử tại Việt Nam; nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế tập trung vào Mỹ, Nhật Bản và Hàn Quốc.
- Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn 2010–2020; các đề xuất giải pháp chính sách định hướng tầm nhìn đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trong nước
Nghiên cứu về Cơ Điện tử tại Việt Nam được tác giả tổng thuật qua các công trình tiêu biểu:
- Trần Thanh Thủy (2008) với đề tài "Nghiên cứu hiện trạng và xây dựng giải pháp phát triển ngành CN CĐT Việt Nam đến năm 2010, tầm nhìn 2020", phân tích khái niệm, thành phần và đánh giá bước đầu các chính sách phát triển ngành.
- Phạm Cẩm Vân (2011) trong báo cáo "Hoạt động mở rộng thị trường lĩnh vực CĐT của Viện IMI-Công ty cổ phần 3B", định hướng Nhà nước cần ưu tiên đầu tư đào tạo, đưa Cơ Điện tử vào chương trình nghiên cứu trọng điểm và tập trung vào phần mềm, vi Cơ Điện tử, nano Cơ Điện tử.
- Phạm Thượng Cát với công trình "Cơ Điện tử - Cơ hội và thách thức trong quá trình hội nhập nền kinh tế toàn cầu của Việt Nam", so sánh Cơ Điện tử với tự động hóa truyền thống và nhấn mạnh sự chuyển dịch từ tư duy chuyên môn hóa sang tư duy cộng năng đa ngành.
- Trần Anh Quân và Đỗ Văn Vũ (2012) với bài viết "Xây dựng và phát triển CN CĐT Việt Nam", tổng hợp quy hoạch phát triển Cơ Điện tử và viện dẫn Quyết định số 55/2007/QĐ-TTg đưa Cơ Điện tử vào danh mục ngành công nghiệp ưu tiên mũi nhọn.
- Trương Hồng Trình và Nguyễn Thanh Liêm (2008) với nghiên cứu "Tiếp cận lý thuyết và thực tiễn cluster ngành cho phát triển kinh tế khu vực", cung cấp cơ sở phương pháp luận về phát triển kinh tế dựa trên liên kết cụm ngành.
- Báo cáo khảo sát của Bộ Công Thương và UNIDO (2018) về mức độ sẵn sàng của doanh nghiệp Việt Nam đối với CMCN 4.0, chỉ ra điểm hạn chế về năng lực tiếp nhận công nghệ của khối doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Báo cáo của Ngân hàng Thế giới (2017) về "Vai trò của Nhà nước trong Phát triển kinh tế Việt Nam" và "Báo cáo Phát triển Việt Nam 2019" (VDR 2019) về kết nối không gian kinh tế và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.
Các hướng nghiên cứu quốc tế
Các tài liệu quốc tế được điểm luận trên nhiều khía cạnh:
- Bản chất và quá trình phát triển Cơ Điện tử: Bắt nguồn từ thuật ngữ do công ty Yaskawa Electric (Nhật Bản) đăng ký bảo hộ thương hiệu; các định nghĩa của Harashima, Tomizuka và Fukuda (1996), Auslander và Kempf (1996), Shetty và Kolk (1997), W. Bolton (1995), và Bishop (chủ biên The Mechatronics Handbook); nghiên cứu lịch sử phát triển của Milecki (2015), Akshay B. Gawali (2016), Bradley cùng các cộng sự (2018), Gurjeevan Singh cùng các cộng sự.
- Thương mại hóa và quản trị doanh nghiệp Cơ Điện tử: Christian Koch và cộng sự (2015) trong "Mechatronics: From Systems Combination to Business Integration" đề xuất quy trình kết hợp giữa phát triển kỹ thuật và thương mại hóa sản phẩm cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME); Kulkani A. (2017) phân tích các chính sách thúc đẩy khởi nghiệp Cơ Điện tử tại hội nghị quốc tế ở Osaka.
- Đào tạo và phát triển nhân lực: Wen-Jye Shyr (2012) tại Đài Loan; Grimheden và Hanson (2005); Habib (2006); Bajpai và Khare (2015); Hasan, Yasin và Yunus (2015); Laut, Wright, Nov và Porfiri (2014) về mô hình đào tạo kỹ thuật gắn kết với doanh nghiệp và chính sách nhà nước.
- Xu hướng CMCN 4.0 và ứng dụng ngành: Xu hướng Internet vạn vật (2015, 2016); báo cáo khảo sát kỹ năng Cơ Điện tử và luyện kim tại 5 nước châu Âu (Đức, Slovakia, Ý, Bulgaria, Tây Ban Nha); báo cáo dự báo thị trường robot nông nghiệp đến 2025 (2020); nghiên cứu chiến lược kinh doanh xanh của Kenichi Tamura và Yaskawa (2018) tại OKI Electric Industry.
- Lý thuyết cụm ngành và năng lực cạnh tranh: Bekele và Jackson (2006); Marshall A.; Krugman (1995); Venables A.; Michael E. Porter (1990, 1998, 2008) với mô hình kim cương phân tích năng lực cạnh tranh và lý thuyết cụm ngành công nghiệp; phân loại cụm ngành của Markusen (1996), Mayer (2005) và OECD (2007). Báo cáo Năng lực cạnh tranh toàn cầu GCR 2019 của Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF) xếp Việt Nam hạng 67/141 với 61,5/100 điểm.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Luận án tập trung giải quyết khoảng trống về thiếu hụt nghiên cứu quản lý kinh tế đối với ngành công nghiệp Cơ Điện tử Việt Nam. Thay vì xem xét Cơ Điện tử như một phân ngành kỹ thuật biệt lập, luận án tiếp cận ngành dưới mô hình cụm ngành công nghiệp (Industrial Cluster) và khung phân tích mô hình kim cương của Michael E. Porter, từ đó đánh giá tác động của hệ thống chính sách quản lý nhà nước và đề xuất các giải pháp chính sách phát triển ngành đến năm 2030.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên ba trụ cột lý luận chính:
- Lý thuyết về Cơ Điện tử và ngành công nghiệp Cơ Điện tử: Định nghĩa ngành công nghiệp Cơ Điện tử là ngành sản xuất và cung cấp các sản phẩm, kỹ năng và dịch vụ Cơ Điện tử chất lượng cao. Ngành có các đặc trưng: tính tích hợp liên ngành (cơ khí, điện tử, tự động hóa, CNTT); định hướng thiết kế theo nhu cầu thị trường; hàm lượng R&D cao; sử dụng ít nguyên liệu và năng lượng nhưng đòi hỏi vốn đầu tư ban đầu lớn; chu kỳ sống sản phẩm ngắn đòi hỏi tính linh hoạt cao.
- Lý thuyết cụm ngành công nghiệp (Industrial Cluster - IC): Kế thừa quan điểm của Michael E. Porter, OECD (2007) và Mayer (2005). Luận án xây dựng sơ đồ cụm ngành công nghiệp Cơ Điện tử gồm:
- Trung tâm: Doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp sản phẩm Cơ Điện tử cuối cùng.
- Trục dọc: Nhóm thượng nguồn (R&D, thiết kế, cung ứng nguyên vật liệu, linh kiện) và nhóm hạ nguồn (marketing, phân phối, sửa chữa, bảo trì, logistics).
- Trục ngang: 4 ngành công nghệ cấu thành (Tự động hóa, Điện tử, CNTT, Cơ khí) cùng hệ thống hỗ trợ nội lực (tài chính - đầu tư, viện - trường đào tạo nhân lực, hạ tầng giao thông - thương mại).
- Môi trường bao bọc: Quản lý nhà nước, khung khổ chính sách và các hiệp hội chuyên ngành.
- Mô hình kim cương của Michael E. Porter (2008): Đánh giá năng lực cạnh tranh của ngành qua 4 nhóm nhân tố tương tác (Điều kiện các yếu tố đầu vào; Điều kiện về cầu; Các ngành công nghiệp hỗ trợ và liên kết; Bối cảnh chiến lược và cạnh tranh của doanh nghiệp) cùng nhân tố vai trò của Chính phủ.
- Khung đánh giá chính sách công nghiệp: Dựa trên 5 tiêu chí: tính hiệu lực, tính hiệu quả, tính công bằng, tác động đến đối tượng thụ hưởng, và mức độ giải quyết vấn đề.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| Cơ sở lý luận & thực tiễn phát triển ngành CN Cơ Điện tử |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| | |
v v v
[Chính sách công nghiệp] [Mô hình kim cương Porter] [Mô hình Cụm ngành công nghiệp]
| | |
+---------------------------------+---------------------------------+
|
v
[Phân tích các yếu tố tác động đến phát triển ngành]
- Khảo sát doanh nghiệp CĐT | - Khảo sát chuyên gia
|
v
[Đánh giá thực trạng phát triển ngành CN CĐT Việt Nam 2010-2020]
- Năng lực sản xuất, sản phẩm, nhân lực
- Phân tích mô hình kim cương Porter
- Kết quả định lượng (SPSS, EFA, Hồi quy)
- Đánh giá thực trạng chính sách & Phân tích SWOT
|
v
[Giải pháp & Chính sách phát triển ngành CN CĐT Việt Nam đến năm 2030]
Phương pháp nghiên cứu
Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (kết hợp định tính và định lượng):
- Phương pháp định tính: Tổng hợp, phân tích tài liệu thứ cấp; phân tích kinh nghiệm quốc tế (Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc); phân tích ma trận SWOT để làm rõ điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của ngành.
- Phương pháp định lượng:
- Thu thập dữ liệu sơ cấp: Thực hiện khảo sát bằng bảng hỏi đối với 2 nhóm đối tượng: nhóm chuyên gia (nhà quản lý, nhà nghiên cứu, giảng viên) và nhóm doanh nghiệp thuộc ngành công nghiệp Cơ Điện tử.
- Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS để thống kê mô tả; kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha; phân tích nhân tố khám phá (EFA); phân tích mô hình hồi quy tuyến tính đa biến nhằm xác định chiều hướng và mức độ tác động của các yếu tố đến sự phát triển của ngành công nghiệp Cơ Điện tử Việt Nam.
Nguồn dữ liệu
- Dữ liệu sơ cấp: Kết quả điều tra từ 72 phiếu chuyên gia và 14 phiếu từ các tổ chức/doanh nghiệp chuyên ngành; dữ liệu khảo sát doanh nghiệp Cơ Điện tử phục vụ phân tích Cronbach's Alpha, EFA và mô hình hồi quy.
- Dữ liệu thứ cấp: Số liệu thống kê từ Tổng cục Thống kê, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Công Thương, Bộ Khoa học và Công nghệ; các báo cáo của Ngân hàng Thế giới (VDR 2019, WB 2017), Diễn đàn Kinh tế Thế giới (GCR 2019); các văn bản quy phạm pháp luật (Quyết định số 55/2007/QĐ-TTg, Quyết định số 0391/QĐ-BCT, Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ban hành VSIC 2018, Nghị định số 68/2017/NĐ-CP).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương này điểm luận hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến Cơ Điện tử, công nghiệp Cơ Điện tử, chính sách công nghiệp và cụm ngành công nghiệp. Tác giả phân tích các kết quả đã đạt được từ các nghiên cứu trước, chỉ ra rằng phần lớn công trình trong nước chỉ dừng lại ở góc độ công nghệ kỹ thuật thuần túy hoặc đã công bố từ giai đoạn trước nên không còn bao quát được bối cảnh CMCN 4.0. Trên cơ sở đó, chương 1 xác lập khoảng trống nghiên cứu về quản lý kinh tế và xác định khung phân tích tổng thể của luận án.
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển ngành công nghiệp Cơ Điện tử
Chương 2 hoàn thiện hệ thống lý luận phục vụ đề tài:
- Hệ thống hóa các khái niệm, thành phần cấu thành (mô hình hệ vật lý, cảm biến và cơ cấu chấp hành, tín hiệu và hệ thống, phần mềm và thu thập dữ liệu, máy tính và hệ logic), đặc trưng và vai trò của Cơ Điện tử đối với công nghiệp hóa, hiện đại hóa và an ninh quốc phòng.
- Đưa ra định nghĩa về ngành công nghiệp Cơ Điện tử; phân tích mô hình cụm ngành công nghiệp Cơ Điện tử (sơ đồ liên kết dọc - ngang); áp dụng khung mô hình kim cương Michael E. Porter để đánh giá năng lực cạnh tranh của ngành.
- Xác định hệ tiêu chí đánh giá thực trạng phát triển ngành công nghiệp và bộ 5 tiêu chí đánh giá chính sách công nghiệp.
- Tổng kết kinh nghiệm quốc tế từ Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc về chính sách khoa học - công nghệ, chính sách lựa chọn ngành ưu tiên, cơ chế hợp tác công - tư trong R&D và đổi mới hạ tầng công nghệ thích ứng CMCN 4.0, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
Chương 3: Thực trạng phát triển ngành công nghiệp Cơ Điện tử Việt Nam
Chương 3 tập trung phân tích thực trạng phát triển ngành công nghiệp Cơ Điện tử giai đoạn 2010–2020 qua các nội dung:
- Đánh giá năng lực sản xuất, các loại hình sản phẩm Cơ Điện tử sản xuất trong nước và thực trạng đào tạo nguồn nhân lực. Tác giả lưu ý khó khăn trong việc trích xuất số liệu thống kê trực tiếp do Cơ Điện tử chưa có mã ngành độc lập trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam (VSIC 2018).
- Phân tích năng lực cạnh tranh ngành theo mô hình kim cương của Michael E. Porter tại Việt Nam.
- Trình bày kết quả nghiên cứu định lượng qua các bảng thống kê và kiểm định mô hình hồi quy.
| Ký hiệu bảng |
Nội dung bảng trong luận án |
Trang trong văn bản |
| Bảng 3.1 |
Một số chỉ số thống kê về lực lượng lao động của Việt Nam |
67 |
| Bảng 3.2 |
Kết quả đánh giá Hội nhập quốc tế (HNQT) |
77 |
| Bảng 3.3 |
Kết quả đánh giá Chính sách (CS) |
77 |
| Bảng 3.4 |
Kết quả đánh giá Điều kiện tự nhiên (ĐKTN) |
77 |
| Bảng 3.5 |
Kết quả đánh giá Chính trị - Văn hoá – Xã hội (CTVHXH) |
78 |
| Bảng 3.6 |
Kết quả đánh giá Nguồn nhân lực (NNL) |
78 |
| Bảng 3.7 |
Kết quả đánh giá Cơ sở hạ tầng (CSHT) |
79 |
| Bảng 3.8 |
Kết quả đánh giá Khoa học Công nghệ (KHCN) |
79 |
| Bảng 3.9 |
Kết quả đánh giá Nguồn lực tài chính (NLTC) |
80 |
| Bảng 3.10 |
Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha cho các biến từ khảo sát nhóm Doanh nghiệp Cơ Điện tử |
82 |
| Bảng 3.11 |
Danh sách và ý nghĩa các biến độc lập và phụ thuộc theo phân tích hồi quy tuyến tính |
84 |
| Bảng 3.12 |
Tổng hợp kết quả phân tích hồi quy |
85 |
| Bảng 3.13 |
Một số chỉ số đánh giá về thể chế, môi trường kinh tế vĩ mô của Việt Nam |
90 |
| Bảng 3.14 |
Tổng hợp số liệu chi cho NC&PT và KH&CN của Việt Nam giai đoạn 2010–2017 |
92 |
| Bảng 3.15 |
Tổng hợp chỉ số thuế tại Việt Nam giai đoạn 2012–2018 |
96 |
| Bảng 3.16 |
Ma trận SWOT về phát triển ngành công nghiệp Cơ Điện tử Việt Nam |
103 |
- Đánh giá thực trạng chính sách phát triển ngành công nghiệp Cơ Điện tử theo 5 tiêu chí: tính hiệu lực, hiệu quả; tính công bằng; tác động đối tượng hưởng lợi; mức độ giải quyết vấn đề.
- Tổng hợp điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức qua ma trận SWOT; chỉ rõ các hạn chế (công nghiệp hỗ trợ chậm phát triển, quy mô doanh nghiệp nhỏ, thiếu hụt nhân lực chất lượng cao, thiếu cơ chế liên kết cụm ngành) và nguyên nhân quản lý.
Chương 4: Giải pháp phát triển ngành công nghiệp Cơ Điện tử Việt Nam trong bối cảnh mới
Chương 4 phân tích bối cảnh phát triển mới dưới tác động của toàn cầu hóa, các hiệp định thương mại tự do (CPTPP, EVFTA, VN-EAEU) và CMCN 4.0; đánh giá nhu cầu thị trường robot và tự động hóa toàn cầu:
| Ký hiệu hình |
Nội dung dữ liệu thị trường trong luận án |
Trang trong văn bản |
| Hình 4.1 |
Biểu đồ về số lượng robot công nghiệp được cung cấp cho các ngành công nghiệp trên thế giới trong các năm 2015, 2016 và 2017 |
119 |
| Hình 4.2 |
Biểu đồ về 15 thị trường robot công nghiệp hàng đầu năm 2017 |
119 |
| Hình 4.3 |
Biểu đồ về số lượng robot công nghiệp được bán trên toàn cầu giai đoạn 2009–2017 và dự báo giai đoạn 2018–2021 |
121 |
| Hình 4.4 |
Biểu đồ về số lượng robot công nghiệp được bán ở các khu vực năm 2016, 2017 và dự báo 2018–2021 |
122 |
Trên cơ sở đánh giá tiềm năng và nhu cầu nội địa, tác giả đề xuất quan điểm và định hướng phát triển ngành đến năm 2030 theo 4 trụ cột: (1) Về đầu tư phát triển ngành; (2) Về nghiên cứu, thiết kế, phát triển sản phẩm và công nghệ; (3) Về thị trường; (4) Về nguồn nhân lực.
Chương 4 kết luận bằng hệ thống chính sách và giải pháp cụ thể: hoàn thiện thể chế quản lý nhà nước; hình thành cụm ngành công nghiệp Cơ Điện tử; hỗ trợ tài chính - thuế cho doanh nghiệp R&D; thúc đẩy liên kết giữa doanh nghiệp trong nước với khu vực FDI; đổi mới chương trình đào tạo nguồn nhân lực Cơ Điện tử đáp ứng yêu cầu nhà máy thông minh.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt học thuật và lý luận
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chính sách phát triển công nghiệp áp dụng đặc thù cho ngành công nghiệp Cơ Điện tử Việt Nam trong bối cảnh CMCN 4.0.
- Tổng kết, phân tích kinh nghiệm quốc tế (Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc) về cơ chế chính sách phát triển Cơ Điện tử và rút ra các bài học có giá trị tham khảo cho Việt Nam.
- Khái quát hóa đặc điểm, vai trò và phân tích năng lực cạnh tranh của ngành công nghiệp Cơ Điện tử thông qua mô hình kim cương của Michael E. Porter.
- Đề xuất cách tiếp cận quản lý và phát triển ngành công nghiệp Cơ Điện tử theo mô hình cụm ngành công nghiệp (Industrial Cluster), xem xét ngành dưới dạng một hệ sinh thái có sự tương tác giữa các ngành cấu thành (cơ khí, điện tử, tự động hóa, CNTT) và các dịch vụ bổ trợ.
Đóng góp về mặt thực tiễn và giải pháp chính sách
- Đánh giá thực trạng phát triển và thực trạng xây dựng, thực thi hệ thống chính sách phát triển ngành công nghiệp Cơ Điện tử tại Việt Nam giai đoạn 2010–2020.
- Cung cấp bộ dữ liệu khảo sát thực chứng từ các chuyên gia và doanh nghiệp Cơ Điện tử; kiểm định bằng mô hình định lượng (Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính) để xác định mức độ tác động của các nhóm yếu tố thể chế, chính sách, nhân lực, hạ tầng, KH&CN và tài chính.
- Đề xuất kiến nghị Nhà nước đưa lĩnh vực Cơ Điện tử thành một ngành công nghiệp độc lập trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam (VSIC) nhằm tạo cơ sở dữ liệu thống kê chính thống phục vụ quản lý và hoạch định chính sách.
- Xây dựng hệ thống giải pháp phát triển ngành công nghiệp Cơ Điện tử đến năm 2030, tập trung vào 4 nhóm định hướng: đầu tư phát triển ngành; nghiên cứu thiết kế và phát triển công nghệ; mở rộng thị trường; đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Hạn chế về nguồn dữ liệu thống kê chính thức: Do Cơ Điện tử chưa được xếp thành mã ngành độc lập trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam (VSIC 2018 theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg) mà tồn tại phân tán trong ngành công nghiệp chế tạo - chế biến, Tổng cục Thống kê chưa có hệ thống dữ liệu thống kê riêng về giá trị sản xuất (GO), chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) hay doanh thu chuyên biệt cho ngành Cơ Điện tử.
- Tính chất liên ngành phức tạp: Cơ Điện tử là sự tích hợp của cơ khí, điện tử, tự động hóa và CNTT, dẫn đến ranh giới phân định sản phẩm và doanh nghiệp Cơ Điện tử còn đan xen với các ngành công nghiệp khác.
- Phạm vi khảo sát thực nghiệm: Dữ liệu định lượng phục vụ mô hình hồi quy dựa trên cỡ mẫu khảo sát giới hạn ở các chuyên gia và doanh nghiệp Cơ Điện tử tiếp cận được trong giai đoạn 2010–2020.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Nghiên cứu định lượng sâu hơn khi cơ quan quản lý nhà nước ban hành mã ngành chính thức cho Cơ Điện tử trong hệ thống thống kê quốc gia.
- Đánh giá tác động thực tế của từng công nghệ thành phần thuộc CMCN 4.0 (như AI, IoT, Digital Twin, in 3D) đối với năng suất và giá trị gia tăng của các doanh nghiệp Cơ Điện tử tại các vùng kinh tế trọng điểm.
- Nghiên cứu mô hình thí điểm xây dựng cụm ngành công nghiệp Cơ Điện tử tại một địa phương hoặc khu công nghệ cao cụ thể ở Việt Nam.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo chuyên môn cho các nhóm đối tượng:
- Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách (Bộ Công Thương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ KH&CN): Tham khảo khung đánh giá chính sách công nghiệp, cơ sở khoa học để xem xét bổ sung mã ngành Cơ Điện tử vào hệ thống phân ngành kinh tế quốc dân, cùng các gợi ý chính sách xây dựng cụm ngành công nghiệp.
- Các hiệp hội ngành nghề và doanh nghiệp Cơ Điện tử (Hội Cơ Điện tử Việt Nam, Hội Tự động hóa, Hội Doanh nghiệp Cơ khí): Tham khảo mô hình phân tích năng lực cạnh tranh kim cương, sơ đồ chuỗi giá trị cụm ngành để định hướng chiến lược liên kết chuỗi cung ứng, đầu tư R&D và đổi mới sản phẩm.
- Các viện nghiên cứu, trường đại học, giảng viên và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế: Tham khảo khung phân tích kết hợp giữa lý thuyết cụm ngành và mô hình kim cương của Michael Porter, quy trình xử lý dữ liệu khảo sát chuyên ngành qua SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính), cùng danh mục tổng quan tài liệu trong nước và quốc tế về công nghiệp Cơ Điện tử.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa ngành công nghiệp Cơ Điện tử như thế nào và chỉ ra những đặc điểm kinh tế - kỹ thuật khác biệt nào của ngành?
Luận án định nghĩa ngành công nghiệp Cơ Điện tử là ngành công nghiệp sản xuất và cung cấp các sản phẩm, kỹ năng và dịch vụ Cơ Điện tử chất lượng cao cho người tiêu dùng. Ngành có các đặc điểm đặc thù:
- Có sự tích hợp, giao thoa của nhiều lĩnh vực công nghệ (cơ khí chế tạo, điện - điện tử, điều khiển tự động, CNTT), đòi hỏi tư duy thiết kế liên ngành.
- Thiết kế sản phẩm theo hướng tiếp cận thị trường và tối ưu hóa tính năng thông minh bằng điện tử số thay vì chỉ đạt chỉ tiêu kỹ thuật truyền thống.
- Chi phí cho hoạt động R&D cao và liên tục do sản phẩm đổi mới nhanh.
- Cấu trúc sản phẩm phức tạp, đòi hỏi sự hỗ trợ của nhiều ngành kỹ thuật và dịch vụ phụ trợ.
- Quy trình sản xuất sử dụng ít nguyên liệu và năng lượng nhưng đòi hỏi vốn đầu tư ban đầu lớn.
- Thuộc nhóm kinh doanh mạo hiểm cao nhưng được bù đắp cao, yêu cầu tính linh hoạt để rút ngắn thời gian đưa sản phẩm ra thị trường.
2. Luận án sử dụng các công cụ và kỹ thuật định lượng nào để phân tích thực trạng ngành công nghiệp Cơ Điện tử?
Luận án sử dụng phần mềm thống kê SPSS để xử lý dữ liệu khảo sát từ các chuyên gia và doanh nghiệp Cơ Điện tử qua các kỹ thuật:
- Thống kê mô tả (tần số, giá trị trung bình) các chỉ số đánh giá về hội nhập quốc tế, chính sách, điều kiện tự nhiên, chính trị - văn hóa - xã hội, nguồn nhân lực, cơ sở hạ tầng, KH&CN và nguồn lực tài chính (Bảng 3.2 đến 3.9).
- Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha (Bảng 3.10).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) để rút trích các nhóm yếu tố tác động.
- Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (Bảng 3.11 và 3.12) nhằm xác định chiều hướng và mức độ tác động của các biến độc lập đến sự phát triển của ngành công nghiệp Cơ Điện tử.
3. Sơ đồ cụm ngành công nghiệp Cơ Điện tử do tác giả đề xuất được cấu trúc như thế nào?
Theo sơ đồ cụm ngành công nghiệp Cơ Điện tử (Hình 2.6, trang 34), cấu trúc liên kết được tổ chức theo:
- Vị trí trung tâm: Nhóm doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp và phân phối sản phẩm Cơ Điện tử cuối cùng.
- Trục dọc (chuỗi giá trị): Phía thượng nguồn là các đơn vị R&D, thiết kế, mạng lưới cung ứng nguyên vật liệu, linh kiện, phụ tùng; phía hạ nguồn là mạng lưới marketing, xây dựng thương hiệu, kinh doanh, dịch vụ bảo trì, sửa chữa, hậu mãi và logistics.
- Trục ngang (các ngành cấu thành và nguồn lực): Phía bên phải là 4 ngành nền tảng (Tự động hóa, Điện tử, CNTT, Cơ khí); phía bên trái là các yếu tố nội lực gồm tài chính - đầu tư (vốn trong nước, FDI), cơ sở đào tạo đại học/dạy nghề, nguồn nhân lực, hạ tầng giao thông - logistics và xuất nhập khẩu.
- Môi trường điều tiết: Quản lý, chính sách nhà nước và các hiệp hội chuyên ngành Cơ Điện tử.
4. Tại sao tác giả đề xuất cần tách Cơ Điện tử thành một ngành độc lập trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam (VSIC)?
Trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam (VSIC 2018 theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg), Cơ Điện tử chưa có mã ngành thống kê độc lập mà chỉ tồn tại dưới dạng phân tán trong ngành công nghiệp chế tạo - chế biến. Điều này dẫn đến việc Tổng cục Thống kê không có cơ sở dữ liệu riêng về các chỉ số kinh tế căn bản của ngành (giá trị sản xuất GO, chỉ số sản xuất IIP, doanh thu, việc làm). Việc tách Cơ Điện tử thành một ngành độc lập là điều kiện tiên quyết để Nhà nước có cơ sở dữ liệu chuẩn xác, từ đó hoạch định, ban hành và kiểm soát hiệu quả hệ thống chính sách phát triển ngành trong kỷ nguyên CMCN 4.0.
5. Những định hướng giải pháp chính nào được đề xuất để phát triển ngành đến năm 2030?
Luận án đề xuất 4 nhóm định hướng chính sách và giải pháp cụ thể:
- Về đầu tư: Hoàn thiện thể chế quản lý nhà nước, xây dựng chính sách ưu đãi tài chính, thuế và đất đai nhằm thu hút vốn FDI có chọn lọc, đồng thời hỗ trợ nguồn vốn cho các doanh nghiệp trong nước đầu tư công nghệ Cơ Điện tử.
- Về R&D và công nghệ: Xây dựng các trung tâm R&D trọng điểm, thúc đẩy mô hình nhà máy thông minh, hỗ trợ chuyển giao công nghệ và gắn kết khu vực nghiên cứu công lập với doanh nghiệp tư nhân.
- Về thị trường: Phát triển thị trường nội địa cho các sản phẩm máy móc tự động hóa, robot công nghiệp và thiết bị y tế; thúc đẩy xúc tiến thương mại quốc tế tận dụng các hiệp định CPTPP, EVFTA.
- Về nguồn nhân lực: Cải cách chương trình đào tạo Cơ Điện tử tại các trường đại học và cơ sở dạy nghề theo chuẩn quốc tế, gắn đào tạo với nhu cầu thực tiễn của doanh nghiệp.
Kết luận
Luận án "Phát triển ngành công nghiệp Cơ điện tử Việt Nam trong giai đoạn đến năm 2020, tầm nhìn 2030" của tác giả Đinh Nhật Anh là công trình nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế, tiếp cận phát triển ngành công nghiệp Cơ Điện tử dưới góc độ cụm ngành và mô hình kim cương năng lực cạnh tranh. Công trình đã phân tích thực trạng phát triển ngành giai đoạn 2010–2020 thông qua kết hợp dữ liệu thứ cấp và phân tích định lượng từ khảo sát thực tế chuyên gia, doanh nghiệp. Trên cơ sở làm rõ các rào cản về thể chế thống kê và chính sách hỗ trợ, luận án đề xuất hệ thống quan điểm, chính sách và giải pháp nhằm thúc đẩy ngành công nghiệp Cơ Điện tử Việt Nam phát triển trong bối cảnh CMCN 4.0 và hội nhập quốc tế đến năm 2030.