Đặt vấn đề GQVĐ Kết luận 1 GV HS GV 2 GV HS HS + GV 3 GV + HS HS HS + GV 4 HS HS HS + GV 5 HS HS HS (Nguồn: Áp dụng phương pháp dạy học tích cực trong bộ môn Tâm lí - giáo dục, Trần Bá Hoành (2002)) Bảng trên cho thấy tính tích cực của HS tăng dần từ mức độ 1 đến mức độ 5. Đối với những HS chƣa quen với việc học tập bằng phƣơng pháp dạy học GQVĐ, GV nên áp dụng mức độ 1. Mức độ 2 thƣờng đƣợc sử dụng trong trƣờng hợp HS tƣơng đối tích cực. Mức độ 3 và 4 thƣờng đƣợc áp dụng trong trƣờng hợp HS đã rất quen thuộc với PPDH GQVĐ.
Ưu điểm và hạn chế của dạy học giải quyết vấn đề - Ƣu điểm +“Rèn luyện đƣợc tƣ duy sáng tạo cho HS nhất là HS THPT” +“Phát triển đƣợc khả năng tìm tòi, khám phá, xem xét vấn đề dƣới nhiều góc độ khác nhau” +“Huy động đƣợc tối đa tƣ duy vốn có của cá nhân để tìm ra cách GQVĐ tốt nhất.” +“Lĩnh hội tri thức, kĩ năng và phƣơng pháp nhận thức” - Nhƣợc điểm +“Đòi hỏi GV phải đầu tƣ nhiều thời gian và công sức để chuẩn bị” +“Phải có vốn tri thức tốt mới tạo ra đƣợc nhiều tình huống có vấn đề thu hút, hấp dẫn HS và hƣớng dẫn HS phát hiện và GQVĐ.” +“Mất nhiều thời gian hơn so với các phƣơng pháp dạy học khác.” 12 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Tình huống có vấn đề 1. Khái niệm tình huống có vấn đề Tình huống có vấn đề (THCVĐ) là tình huống gợi cho HS những khó khăn về lí luận hay thực tiễn mà họ thấy cần thiết và có khả năng vƣợt qua, nhƣng không phải ngay tức khắc mà phải trải qua một quá trình tích cực suy nghĩ, hoạt động để biến đổi đối tƣợng hoạt động hoặc điều chỉnh kiến thức sẵn có. Các yếu tố của tình huống có vấn đề THCVĐ chỉ xuất hiện và tồn tại trong ý thức ngƣời HS chừng nào đang diễn ra sự chuyển hóa của mâu thuẫn khách quan bên ngoài của bài toán nhận thức thành mâu thuẫn chủ quan bên trong của HS.
Yếu tố chủ yếu của THCVĐ là điều chƣa biết, là điều phải đƣợc khám phá ra để hoàn thành đúng nhiệm vụ đặt ra. Điều chƣa biết trong THCVĐ luôn đƣợc đặc trƣng bởi một sự khái quát hóa ở mức độ nhất định. Tuy nhiên, điều chƣa biết đó không đƣợc quá khó hoặc quá dễ đối với HS. Nhƣ vậy có thể nêu ra ba yếu tố sau đây của một THCVĐ, đó cũng là ba điều kiện của một THCVĐ trong dạy học: + Có mâu thuẫn nhận thức, hay mâu thuẫn giữa cái đã biết và cái phải tìm, giữa nhiệm vụ nhận thức với trình độ nhận thức của HS, kiến thức kĩ năng sẵn có.
Thêm vào đó, các sự kiện trong tình huống phải tồn tại với tƣ cách là một bài toán nhận thức với hai yếu tố, đó là: các dữ kiện bao gồm mọi thông tin đã cho một cách tƣờng minh (những điều đã biết) và các yêu cầu, bao gồm những thông tin cần phải tìm ra cho tình huống (cái cần tìm). + Gây ra nhu cầu nhận thức: THCVĐ phải chứa yếu tố mới gây ngạc nhiên, hấp dẫn HS thu hút sự chú ý và mong muốn GQVĐ của họ. Không nên đƣa tình huống có vấn đề khiến HS thấy quá xa lạ, không thể giải quyết đƣợc. GV cần cân nhắc tỉ lệ hợp lí giữa những cái đã biết và cái phải tìm để gây ra cho HS trạng thái tâm lí có nhu cầu nhận thức tạo tính tự giác tìm tòi của HS, đòi hỏi phải giải quyết.
+ Phù hợp với khả năng của HS: Một vấn đề đƣa ra tuy có hấp dẫn nhƣng nếu cao quá so với nhận thức vốn có của HS thì khó gây ra cho họ nhu cầu nhận thức nào cả. Vì vậy, THCVĐ nên bắt đầu từ cái quen thuộc bình thƣờng (kiến thức cũ) rồi mới đi đến cái bất thƣờng (kiến thức mới). Từ đó HS biết thiết lập mối quan hệ giữa cái đã biết với cái chƣa biết và tạo điều kiện cho HS GQVĐ. 13 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.
Cách xây dựng tình huống có vấn đề Có nhiều cách tạo ra THCVĐ trong dạy học hóa học, nhƣng cần phải tuân thủ nguyên tắc đó là : Dựa vào sự không phù hợp giữa kiến thức đã có của HS với yêu cầu đặt ra cho họ khi giải quyết nhiệm vụ mới. Theo nguyên tắc chung này, có thể nêu ra ba cách tạo ra các THCVĐ, đó cũng là ba kiểu THCVĐ cơ bản trong dạy học hóa học. - Cách 1: Có thể tạo ra THCVĐ khi kiến thức HS đã có không phù hợp (không đáp ứng đƣợc) với đòi hỏi của nhiệm vụ học tập hoặc với thực nghiệm. Ở đây sẽ xuất hiện tình huống không phù hợp (cũng là tình huống nghịch lý, bế tắc) hoặc tình huống bất ngờ (cũng là tình huống ngạc nhiên).
Có thể tạo THCVĐ theo cách này thành ba bƣớc nhƣ sau: + Bƣớc 1: Tái hiện kiến thức cũ có liên quan bằng cách cho HS nêu lại một kết luận, một quy tắc đã học. + Bƣớc 2: Đƣa ra hiện tƣợng (có thể làm thí nghiệm, hoặc nêu ra một hiện tƣợng, một kinh nghiệm) mâu thuẫn hoặc trái hẳn với kết luận vừa đƣợc nhắc lại, điều đó sẽ gây ra sự ngạc nhiên. + Bƣớc 3: Phát biểu vấn đề, đi tìm nguyên nhân của mâu thuẫn hoặc giải thích hiện tƣợng lạ đó. Ví dụ 1: Tạo ra THCVĐ khi nghiên cứu tính chất hóa học của axit HNO3 đặc với kim loại đồng (Cu).
+ Bƣớc 1: Tái hiện kiến thức cũ có liên quan: Axit tác dụng với kim loại tạo thành muối và khí H2. + Bƣớc 2: Làm xuất hiện mâu thuẫn: làm thí nghiệm biểu diễn về tác dụng của axit nitric đặc với đồng. Thấy có phản ứng hóa học xảy ra. Khí tạo ra không phải là H2 mà là NO2.
+ Bƣớc 3: Phát biểu vấn đề: HNO3 đặc có tác dụng với kim loại Cu nhƣng khí tạo ra không phải là H2 mà là NO2. Nguyên nhân sự không phù hợp với điều đã biết về tác dụng của axit với kim loại là ở đâu? Axit nitric đặc còn có những tính chất của axit không hay có thêm những tính chất gì mới? 14 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com GQVĐ: GV hƣớng dẫn HS xét điều kiện của phản ứng và sản phẩm của phản ứng HNO3 tác dụng với Cu nhƣ thế nào? Điều kiện phản ứng: Axit HNO3: đặc. Cu là kim loại yếu. Sản phẩm: khí không màu Kết luận: Đó là do tính chất đặc biệt của HNO3 đặc.
Ví dụ 2: Tạo ra THCVĐ khi nghiên cứu phản ứng cộng của anken Bƣớc 1: Tái hiện kiến thức cũ có liên quan: Phản ứng cộng của anken đối xứng với H2 và halogen đều cho 1 sản phẩm Bƣớc 2: Làm xuất hiện mâu thuẫn: Vậy phản ứng cộng của anken bất đối xứng có tạo ra 1 sản phẩm hay không? Bƣớc 3: Phát biểu vấn đề: Phản ứng cộng của anken bất đối xứng tạo ra 2 sản phẩm khác nhau. Vậy sản phẩm nào là sản phẩm chính của phản ứng? GQVĐ : GV hƣớng dẫn HS viết phƣơng trình phản ứng của anken với HX (H2O, HCl,…) và xác định sản phẩm chính dựa vào quy tắc Mac-cop-nhi-cop. Kết luận: Phản ứng cộng của anken bất đối xứng tạo ra 2 sản phẩm. Xác định sản phẩm chính và sản phẩm phụ dựa vào quy tắc Mac-cop-nhi-cop.
- Cách 2: Có thể tạo ra THCVĐ khi HS lựa chọn trong những con đƣờng có thể có một con đƣờng duy nhất bảo đảm việc giải quyết đƣợc nhiệm vụ đặt ra. Khi đó xuất hiện tình huống lựa chọn hoặc tình huống bác bỏ (phản bác). Ví dụ 1: Quá trình tạo ra tình huống lựa chọn hoặc tình huống bác bỏ công thức cấu tạo của rƣợu etylic cũng gồm ba bƣớc sau: + Bƣớc 1: Tái hiện kiến thức cũ, nêu nhiệm vụ mới cần giải quyết: rƣợu etylic có công thức phân tử C2H6O phải có công thức cấu tạo nhƣ thế nào? + Bƣớc 2: Làm xuất hiện mâu thuẫn, nêu các giả thuyết: ứng với công thức phân tử C2H6O có thể có 2 công thức cấu tạo: H H H H H C C O H H C O C H H H ; H H (1) (2) 15 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com + Bƣớc 3: Phát biểu vấn đề: Giả thuyết nào là đúng, các giả thuyết khác vì sao không đúng? Làm thí nghiệm và lập luận xem công thức (1) hoặc (2) phù hợp với tính chất của rƣợu etylic. Ví dụ 2: Trình bày phƣơng pháp hóa học để phân biệt các chất lỏng đựng riêng biệt trong các lọ không dán nhãn: etanol, glixerol, benzen và nƣớc.
Bƣớc 1: Tái hiện kiến thức cũ: - Tính chất hóa học đặc trƣng của glixerol: Tác dụng với dung dịch Cu(OH)2 - Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn của etanol - Tính chất hóa học của benzen Bƣớc 2: Làm xuất hiện mâu thuẫn, nêu các giả thuyết: Phân biệt các chất lỏng đựng riêng biệt trong các lọ không dán nhãn: etanol, glixerol, benzen và nƣớc. Bƣớc 3: Phát biểu vấn đề: - Dùng dung dịch Cu(OH)2 nhận biết glixerol - Dùng CuO để nhận biết etanol - Dùng Na để nhận biết nƣớc. Còn lại là benzen. Viết 3 phƣơng trình hóa học: 2C3H5(OH)3 + Cu(OH)2 → [C3H5(OH)2O]2Cu + 2H2O Dung dịch xanh lam C2H5OH + CuO → CH3CHO + Cu + H2O Đen Đỏ 2H2O + 2Na → 2NaOH + H2↑ - Cách thứ ba: Có thể tạo ra THCVĐ khi HS phải tìm đƣờng ứng dụng kiến thức trong học tập, trong thực tiễn hoặc tìm lời giải đáp cho câu hỏi “tại sao”.
Lúc đó xuất hiện tình huống vận dụng hoặc tình huống tại sao. Ví dụ 1: Tạo ra THCVĐ khi nghiên cứu điều chế etanol Bƣớc 1: Nêu ra những kiến thức đã học, đã biết trong cuộc sống đó là phƣơng pháp hiđrat hóa etilen sản xuất etanol dùng các chất đầu rẻ tiền là etilen, nƣớc và xúc tác H2SO4 (hoặc H3PO4), phƣơng pháp lên men rƣợu dùng nguyên liệu là gạo, ngô, sắn,… đắt tiền hơn. 16 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Bƣớc 2: Đƣa ra hiện tƣợng có chứa mâu thuẫn với kiến thức cũ gây ra lúng túng bế tắc khi GQVĐ trong học tập hay trong thực tiễn: Vì sao cho đến nay trong công nghiệp ngƣời ta vẫn dùng cả hai phƣơng pháp đó? Bƣớc 3: Tìm nguyên nhân của bế tắc, lúng túng và tìm những con đƣờng khác nhằm vận dụng kiến thức đã học để có thể giải quyết đƣợc nhiệm vụ đặt ra: Ví dụ 2: Tạo ra THCVĐ khi nghiên cứu ứng dụng của khí clo. Bƣớc 1: Tái hiện kiến thức cũ có liên quan: Clo là khí độc.