Tổng quan nghiên cứu

Khu vực nông thôn tỉnh Tuyên Quang hiện là nơi sinh sống của 753.763 người, chiếm gần 86% tổng dân số toàn tỉnh. Với tổng diện tích tự nhiên đạt 586.732,71 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm tới 90,47% (khoảng 530.811,94 ha), Tuyên Quang sở hữu quỹ đất bình quân đầu người là 0,81 ha/người, cao gấp 2,13 lần mức bình quân chung của cả nước. Trong bối cảnh thực hiện Nghị quyết Trung ương 5 khóa IX và triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, kinh tế tập thể với nòng cốt là hợp tác xã nông nghiệp đóng vai trò hạt nhân nhằm hoàn thành tiêu chí số 13 về hình thức tổ chức sản xuất.

Tuy nhiên, bức tranh hoạt động của các hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn tỉnh vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: quy mô sản xuất nhỏ lẻ, cơ sở vật chất kỹ thuật thiếu thốn, năng lực quản trị chưa đồng đều và tỷ lệ đóng góp vào giá trị gia tăng ngành nông nghiệp chưa tương xứng với tiềm năng. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá thực trạng tổ chức, hoạt động sản xuất kinh doanh của 167 hợp tác xã nông nghiệp tại 6 huyện và 1 thành phố thuộc tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2012 - 2014, thời điểm chuyển giao quan trọng khi Luật Hợp tác xã năm 2012 bắt đầu đi vào thực tiễn. Mục tiêu cụ thể là phân tích các nhân tố cản trở sự phát triển, đồng thời xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ định hướng đến giai đoạn 2015 - 2020. Kết quả nghiên cứu cung cấp luận cứ khoa học thực chứng giúp chính quyền địa phương thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 22,63% năm 2012 xuống dưới 13% năm 2014 và hướng tới mục tiêu nâng cao tỷ lệ hợp tác xã hoạt động khá, giỏi lên trên 60%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của lý thuyết kinh tế hợp tác cổ điển từ Các Mác, V.I. Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về tính tự nguyện, dân chủ và phân phối công bằng, cùng với hệ thống nguyên tắc hoạt động của Hiệp hội Hợp tác xã Quốc tế (ICA). Năm khái niệm then chốt được vận hành xuyên suốt bao gồm: kinh tế hợp tác, hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới, kinh tế hộ thành viên, chuỗi giá trị nông sản và dịch vụ hỗ trợ nông nghiệp.

Khung phân tích tập trung vào mô hình tương tác giữa hai nhóm nhân tố: nhân tố nội tại (nguồn nhân lực quản lý, vốn tài chính, tài sản vật lực, ngành nghề sản xuất kinh doanh, cơ chế điều lệ và phân phối lợi nhuận) và nhân tố ngoại cảnh (khung khổ pháp lý, chính sách quản lý nhà nước về nông nghiệp nông thôn, tiến trình xây dựng nông thôn mới và mức độ hội nhập thị trường nông sản quốc tế). Mô hình này cho phép bóc tách toàn diện động lực vận hành và những rào cản cản trở sự tự chủ của các hợp tác xã nông nghiệp trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

Phương pháp nghiên cứu

Để bảo đảm tính đại diện và độ chính xác khoa học, nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ Niên giám thống kê tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2012 - 2014, báo cáo chuyên đề của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Phát triển nông thôn và Liên minh Hợp tác xã tỉnh. Về dữ liệu sơ cấp, tác giả tiến hành điều tra toàn diện toàn bộ 167 hợp tác xã nông nghiệp hiện có trên địa bàn 141 xã, phường, thị trấn của tỉnh Tuyên Quang. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được ưu tiên áp dụng thay vì chọn mẫu ngẫu nhiên nhằm bao quát trọn vẹn sự phân hóa địa bàn giữa vùng núi cao phía Bắc (Na Hang, Lâm Bình) và vùng đồi thung lũng phía Nam (Sơn Dương, Yên Sơn, Thành phố Tuyên Quang).

Phương pháp xử lý số liệu được thực hiện trên phần mềm thống kê kết hợp công cụ phân tổ dữ liệu. Phương pháp phân tích thống kê kinh tế, so sánh tuyệt đối - tương đối và phân tích tốc độ phát triển bình quân được lựa chọn vì tính ưu việt trong việc theo dõi biến động hiệu quả tài chính và cơ cấu tổ chức trước và sau thời điểm Luật Hợp tác xã 2012 có hiệu lực. Ngoài ra, phương pháp chuyên khảo sâu tại các đơn vị điển hình kết hợp phỏng vấn ý kiến chuyên gia quản lý ngành giúp lý giải thấu đáo nguyên nhân sâu xa của các tồn tại trong thực tiễn điều hành.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô số lượng hợp tác xã có xu hướng củng cố sau các giai đoạn sáp nhập nhưng nguồn lực nội tại còn hạn chế. Đến cuối năm 2014, toàn tỉnh duy trì 167 hợp tác xã nông nghiệp, hoạt động trải dài trên địa bàn 6 huyện và 1 thành phố với 530.811,94 ha đất nông nghiệp. Tuy nhiên, phần lớn các đơn vị có quy mô vốn hoạt động rất khiêm tốn, chỉ khoảng vài trăm triệu đồng mỗi đơn vị, chủ yếu tập trung vào các dịch vụ công ích truyền thống như thủy lợi nội đồng và làm đất.

Thứ hai, chất lượng phân loại hợp tác xã bộc lộ sự phân hóa sâu sắc. Dữ liệu đánh giá cho thấy chỉ có 27,8% số hợp tác xã đạt loại khá, trong khi nhóm trung bình chiếm tỷ lệ áp đảo với 58,9%, và nhóm yếu kém vẫn chiếm 13,3%. Nguyên nhân trực tiếp là do trình độ chuyên môn của đội ngũ quản trị còn thấp; đa số cán bộ quản lý hợp tác xã chưa qua đào tạo đại học hoặc cao đẳng chuyên ngành kinh tế, dẫn đến tình trạng lúng túng khi xây dựng phương án sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trường.

Thứ ba, sự đóng góp của khu vực hợp tác xã vào cơ cấu kinh tế toàn tỉnh còn ở mức thấp. Mặc dù tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) năm 2014 đạt 18.583,8 tỷ đồng, với tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2012 - 2014 đạt 13,9%, trong đó ngành nông - lâm - thủy sản chiếm tỷ trọng 30,4% (tương đương 5.653,6 tỷ đồng), nhưng giá trị gia tăng tạo ra từ khối hợp tác xã nông nghiệp trực tiếp phục vụ kinh tế hộ còn mờ nhạt, chưa tạo được bước đột phá về thu nhập cho các thành viên.

Thứ tư, tiến độ chuyển đổi theo Luật Hợp tác xã năm 2012 đạt tỷ lệ hình thức cao nhưng thực chất còn chậm. Khoảng 96,8% hợp tác xã đã hoàn thành đăng ký chuyển đổi, 100% hợp tác xã có công trình thủy lợi đã nhận bàn giao quản lý, 114 hợp tác xã tiếp nhận dịch vụ điện nông thôn. Tuy vậy, khả năng tiếp cận các nguồn tín dụng ngân hàng thương mại của các hợp tác xã vẫn dưới mức 20% do thiếu tài sản thế chấp hợp pháp.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện thực nghiệm chỉ ra rằng nguyên nhân cốt lõi khiến hợp tác xã nông nghiệp Tuyên Quang phát triển chậm bắt nguồn từ cả hai phía. Về mặt chủ quan, nhận thức của người đứng đầu hợp tác xã và hộ thành viên vẫn còn mang nặng tư duy bao cấp thời kỳ trước đổi mới, xem hợp tác xã là đơn vị hành chính thay vì một thực thể kinh doanh tự chủ. Về mặt khách quan, các chính sách hỗ trợ tín dụng, đất đai và chuyển giao khoa học kỹ thuật của Nhà nước triển khai còn dàn trải, thiếu nguồn lực đòn bẩy.

Khi đối chiếu với mô hình hợp tác xã tại các quốc gia phát triển như Nhật Bản (nơi tổ chức liên hiệp Zen-Noh kiểm soát trên 90% sản lượng lúa gạo phân phối) hay Cộng hòa Liên bang Đức (nắm giữ trên 60% thị phần sản phẩm sữa), có thể thấy điểm yếu chí mạng của Tuyên Quang là thiếu vắng khâu dịch vụ chế biến và tiêu thụ đầu ra. Để minh họa trực quan hơn cho các thảo luận này, toàn bộ dữ liệu phân loại hợp tác xã và biến động cơ cấu kinh tế nên được cấu trúc thành hệ thống biểu đồ cột chồng so sánh qua 3 năm, kết hợp bảng ma trận SWOT nhằm làm nổi bật mối tương quan giữa trình độ học vấn của cán bộ điều hành và hiệu quả doanh thu thực tế.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cao năng lực quản trị và chuẩn hóa trình độ nhân sự hợp tác xã. Ủy ban nhân dân tỉnh cùng Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cần chủ trì triển khai kế hoạch đào tạo giai đoạn 2015 - 2020, đặt mục tiêu bồi dưỡng nghiệp vụ cho 100% cán bộ ban quản trị, phấn đấu nâng tỷ lệ cán bộ có trình độ chuyên môn trung cấp và đại học lên trên 50% tại 167 hợp tác xã.

Thứ hai, chuyển đổi mạnh mẽ phương thức kinh doanh gắn với chuỗi liên kết giá trị nông sản. Ban quản trị các hợp tác xã cần chủ động mở rộng liên kết bốn nhà (Nhà nước - Nhà khoa học - Doanh nghiệp - Nhà nông), tập trung ký kết hợp đồng bao tiêu cho các nông sản chủ lực như chè, mía, cam sành, cây lâm nghiệp. Mục tiêu đến năm 2020 có ít nhất 60% hợp tác xã trên địa bàn tham gia vào chuỗi cung ứng nông sản hàng hóa quy mô lớn.

Thứ ba, tháo gỡ điểm nghẽn tài chính và cơ chế tín dụng ưu đãi. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Tuyên Quang phối hợp với Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã xây dựng cơ chế cho vay vốn lưu động không cần thế chấp tài sản gắn liền với đất đối với các dự án khả thi. Chỉ tiêu đặt ra là nâng tỷ lệ hợp tác xã tiếp cận được nguồn vốn tín dụng trung và dài hạn lên mức tối thiểu 70% trước năm 2020.

Thứ tư, đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật và cơ giới hóa nông nghiệp. Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với chính quyền 6 huyện đẩy nhanh chuyển giao giống mới và công nghệ chế biến sau thu hoạch, phấn đấu nâng tỷ lệ làm đất bằng máy từ 57,6% lên 85% và bảo đảm diện tích tưới chắc của hệ thống thủy lợi đạt 90% diện tích đất lúa giai đoạn 2015 - 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nghiên cứu này mang lại giá trị thực tiễn và học thuật sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và cán bộ hoạch định chính sách cấp tỉnh, huyện: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng về 167 hợp tác xã nông nghiệp, giúp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Phát triển nông thôn Tuyên Quang hoàn thiện bộ tiêu chí nông thôn mới và ban hành các chính sách hỗ trợ kinh tế tập thể sát thực tế.
  • Hội đồng quản trị, Giám đốc các hợp tác xã nông nghiệp: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình chuyển đổi theo Luật Hợp tác xã 2012, phương pháp tái cấu trúc dịch vụ đầu vào - đầu ra và kinh nghiệm giải quyết nợ đọng tồn đọng.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Kinh tế nông nghiệp, Phát triển nông thôn: Là nguồn tài liệu học thuật giá trị về phương pháp khảo sát toàn diện cấp tỉnh, khung phân tích nhân tố ảnh hưởng và bài học kinh nghiệm phát triển hợp tác xã vùng trung du miền núi phía Bắc.
  • Doanh nghiệp chế biến, phân phối nông sản và các tổ chức tín dụng: Giúp nhận diện tiềm năng vùng nguyên liệu, quy mô sản xuất và năng lực tài chính của hệ thống hợp tác xã địa phương nhằm thiết lập quan hệ hợp tác đầu tư và liên kết bao tiêu bền vững.

Câu hỏi thường gặp

Hạn chế lớn nhất trong tổ chức hoạt động của hợp tác xã nông nghiệp tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2012 - 2014 là gì? Điểm nghẽn lớn nhất là tỷ lệ hợp tác xã đạt loại khá chỉ chiếm 27,8%, trong khi nhóm trung bình và yếu kém chiếm tới 72,2%. Đa số các đơn vị thiếu vốn, công nghệ lạc hậu và cán bộ quản lý thiếu kiến thức kinh tế thị trường, chủ yếu chỉ làm các dịch vụ hỗ trợ cơ bản.

Luật Hợp tác xã năm 2012 mang lại thay đổi bản chất nào cho các hợp tác xã trên địa bàn? Luật năm 2012 khẳng định rõ hợp tác xã không phải là doanh nghiệp thông thường mà là tổ chức kinh tế tập thể phục vụ lợi ích thành viên. Tuyên Quang đã chuyển đổi 96,8% số hợp tác xã, chuyển dịch trọng tâm từ bao cấp quản lý sang cung cấp dịch vụ thỏa mãn nhu cầu kinh tế hộ.

Những yếu tố nội tại nào quyết định sự thành bại của một hợp tác xã nông nghiệp miền núi? Bốn nhân tố quyết định bao gồm: năng lực điều hành của Chủ tịch Hội đồng quản trị, nguồn vốn góp và sự gắn kết của hộ thành viên, khả năng lựa chọn ngành nghề dịch vụ bám sát nhu cầu thị trường, và tính minh bạch trong quản lý tài chính theo điều lệ.

Vì sao giải pháp liên kết bốn nhà được xem là khâu đột phá cho nông nghiệp Tuyên Quang? Liên kết bốn nhà giúp khắc phục tình trạng sản xuất manh mún trên 530.811,94 ha đất nông nghiệp của tỉnh. Hợp tác xã đóng vai trò cầu nối giúp nông dân tiếp nhận kỹ thuật từ nhà khoa học, nguồn vốn từ Nhà nước và hợp đồng tiêu thụ ổn định từ doanh nghiệp chế biến.

Mục tiêu trọng tâm phát triển hợp tác xã nông nghiệp Tuyên Quang đến năm 2020 là gì? Mục tiêu cốt lõi là nâng tỷ lệ hợp tác xã hoạt động khá, giỏi lên trên 60%, xóa bỏ hợp tác xã yếu kém, nâng tỷ lệ cơ giới hóa làm đất lên 85% và bảo đảm mỗi xã xây dựng nông thôn mới đều có ít nhất 1 hợp tác xã hoạt động hiệu quả.

Kết luận

  • Nghiên cứu đã hoàn thành việc khảo sát, đánh giá toàn diện thực trạng tổ chức và sản xuất kinh doanh của toàn bộ 167 hợp tác xã nông nghiệp tại tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2012 - 2014.
  • Làm sáng tỏ vai trò cầu nối của kinh tế hợp tác trong việc thúc đẩy tăng trưởng nông nghiệp đạt 11,4%/năm và hỗ trợ giảm tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh từ 22,63% xuống 13,09%.
  • Chỉ rõ nguyên nhân của thực trạng 72,2% hợp tác xã xếp loại trung bình và yếu kém là do hạn chế về trình độ nhân lực, thiếu vốn và phương thức hoạt động chưa gắn với chuỗi giá trị.
  • Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược khả thi cho giai đoạn 2015 - 2020, tập trung vào đào tạo cán bộ, mở rộng liên kết tiêu thụ nông sản, hỗ trợ tín dụng và cơ giới hóa nông nghiệp.
  • Khẳng định phát triển hợp tác xã kiểu mới là con đường tất yếu để xây dựng thành công nông thôn mới; các cấp chính quyền và đơn vị kinh tế tập thể cần khẩn trương áp dụng đồng bộ các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh nông sản địa phương trong kỷ nguyên hội nhập.