Luận Văn Thạc Sĩ: Phát Triển Công Nghiệp Tỉnh Hà Giang - ĐHQGHN

Luận văn thạc sĩ về phát triển công nghiệp tỉnh Hà Giang. Nghiên cứu toàn diện, phân tích tiềm năng, giải pháp thúc đẩy tăng trưởng bền vững ngành công nghiệp Hà Giang.

Chuyên ngành

Quản Lý Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2015

149
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

TÓM TẮT LUẬN VĂN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHƢ̃ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, BIỂU

DANH MỤC HÌNH VẼ

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP

1.1. Khái niệm về công nghiệp và phát triển công nghiệp

1.2. Vị trí, vai trò của công nghiệp trong phát triển kinh tế

1.2.1. Vị trí của công nghiệp trong phát triển kinh tế

1.2.2. Vai trò của công nghiệp trong phát triển kinh tế

1.3. Những đặc trƣng chủ yếu của công nghiệp

1.3.1. Đặc trƣng về kỹ thuật sản xuất công nghiệp

1.3.2. Đặc trƣng về kinh tế - xã hội của sản xuất công nghiệp

1.4. Phân loại công nghiệp

1.4.1. Phân loại theo công dụng kinh tế của sản phẩm công nghiệp

1.4.2. Phân loại theo phƣơng thức tác động đến đối tƣợng lao động

1.4.3. Phân loại theo sự tƣơng đồng về kinh tế - kỹ thuật

1.4.4. Phân loại theo hình thức sở hữu

1.4.5. Phân loại theo trình độ trang bị kỹ thuật

1.5. Phát triển công nghiệp cấp tỉnh

1.5.1. Nguyên tắc phát triển công nghiệp của một địa phƣơng cấp tỉnh

1.5.2. Những yếu tố ảnh hƣởng tới sự phát triển của công nghiệp địa phƣơng

1.6. Kinh nghiệm phát triển công nghiệp của một số nƣớc trên thế giới và ở Việt Nam

1.6.1. Kinh nghiệm phát triển công nghiệp của một số nƣớc trên thế giới

1.6.2. Kinh nghiệm phát triển công nghiệp của các địa phƣơng ở Việt Nam

1.6.2.1. Những bài học kinh nghiệm rút ra cho nghiên cứu phát triển công nghiệp tỉnh Hà Giang

2. CHƯƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Câu hỏi nghiên cứu

2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu

2.3. Chọn điểm nghiên cứu

2.4. Thu thập số liệu

2.5. Phƣơng pháp phân tích

2.6. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

2.6.1. Chỉ tiêu về kết quả sản xuất công nghiệp

2.6.2. Kết quả kinh doanh công nghiệp

2.6.3. Phát triển công nghiệp và bảo vệ môi trƣờng, xã hội

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TỈNH HÀ GIANG

3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hƣởng đến sự phát triển công nghiệp tỉnh Hà Giang

3.1.1. Điều kiện tự nhiên tỉnh Hà Giang

3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội tỉnh Hà Giang

3.2. Quy hoạch, kế hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Hà Giang

3.3. Tình hình phát triển kinh tế của tỉnh Hà Giang

3.4. Đánh giá những thuận lợi và khó khăn cho phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Giang

3.5. Thực trạng phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Giang

3.5.1. Quy mô và tốc độ phát triển công nghiệp của tỉnh Hà Giang

3.5.2. Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp

3.5.3. Cơ sở vật chất kỹ thuật của ngành công nghiệp của tỉnh Hà Giang

3.5.4. Năng lực cạnh tranh các sản phẩm công nghiệp của tỉnh Hà Giang

3.5.5. Hoạt động xuất nhập khẩu trong ngành công nghiệp của tỉnh Hà Giang

3.5.6. Thực trạng một số chuyên ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Giang

3.5.7. Thực trạng phát triển các khu, cụm công nghiệp của tỉnh Hà Giang

3.5.8. Ý kiến về phát triển công nghiệp tỉnh Hà Giang qua phiếu điều tra

3.6. Đánh giá thực trạng phát triển công nghiệp tỉnh Hà Giang

3.6.1. Những kết quả đạt đƣợc

3.6.2. Những hạn chế, tồn tại

3.6.3. Những nguyên nhân của tồn tại

3.6.4. Bài học kinh nghiệm

4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TỈNH HÀ GIANG

4.1. Các quan điểm, căn cứ phát triển công nghiệp tỉnh Hà Giang

4.1.1. Các quan điểm phát triển công nghiệp tỉnh Hà Giang

4.1.2. Căn cứ phát triển công nghiệp tỉnh Hà Giang

4.2. Định hƣớng, mục tiêu phát triển công nghiệp tỉnh Hà Giang

4.2.1. Định hƣớng chung

4.2.2. Mục tiêu phát triển công nghiệp tỉnh Hà Giang

4.3. Giải pháp phát triển công nghiệp tỉnh Hà Giang

4.3.1. Đổi mới thể chế phát triển công nghiệp

4.3.2. Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Hà Giang

4.3.3. Xây dựng môi trƣờng và nâng cao hiệu quả cho phát triển công nghiệp tỉnh Hà Giang

4.3.4. Các giải pháp về đầu tƣ, thu hút vốn đầu tƣ và xúc tiến thƣơng mại để phát triển công nghiệp Hà Giang

4.3.5. Các giải pháp về khoa học công nghệ để phát triển công nghiệp tỉnh Hà Giang

4.3.6. Giải pháp về phát triển thị trƣờng và phát triển vùng nguyên liệu để phát triển công nghiệp tỉnh Hà Giang

4.3.7. Các giải pháp về bảo vệ môi trƣờng

4.3.8. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực để phát triển công nghiệp tỉnh Hà Giang

Tóm tắt

I. Luận Văn Thạc Sĩ Phát Triển Công Nghiệp Hà Giang Tổng Quan 55 ký tự

Phát triển công nghiệp là yếu tố then chốt để nâng cao đời sống kinh tế - xã hội của tỉnh Hà Giang. Luận văn thạc sĩ này đi sâu vào phân tích thực trạng phát triển công nghiệp của tỉnh, từ đó đề xuất các giải pháp phát triển công nghiệp Hà Giang bền vững và hiệu quả. Nghiên cứu này sử dụng dữ liệu thu thập được từ các nguồn chính thức của tỉnh và kết hợp với các phương pháp phân tích định lượng và định tính để đưa ra những đánh giá khách quan. Mục tiêu chính là đóng góp vào việc xây dựng chiến lược phát triển công nghiệp cho Hà Giang, giúp tỉnh khai thác tối đa tiềm năng và lợi thế cạnh tranh của mình. Luận văn cũng xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển công nghiệp, bao gồm chính sách, nguồn nhân lực, cơ sở hạ tầng và vốn đầu tư. Các khu công nghiệp Hà Giang và tiềm năng phát triển của chúng cũng là một phần quan trọng trong phân tích. Nghiên cứu này hy vọng sẽ cung cấp những thông tin hữu ích cho các nhà hoạch định chính sách, các nhà đầu tư và các nhà nghiên cứu quan tâm đến sự phát triển kinh tế của Hà Giang.

1.1. Ý nghĩa của Phát Triển Công Nghiệp đối với Hà Giang

Phát triển công nghiệp không chỉ đơn thuần là tăng trưởng kinh tế, mà còn là chìa khóa để giải quyết các vấn đề xã hội, tạo công ăn việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân. Nó còn giúp tỉnh giảm sự phụ thuộc vào nông nghiệp, đa dạng hóa nền kinh tế và tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường. Theo tài liệu gốc, phát triển công nghiệp giúp "góp phần hoàn thành sự nghiệp CNH - HĐH đất nƣớc". Nghiên cứu phát triển công nghiệp cần xác định rõ vai trò của công nghiệp trong quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa của Hà Giang. Tỉnh cần có những chính sách ưu tiên để thu hút đầu tư vào các ngành công nghiệp có tiềm năng, đồng thời chú trọng đến việc bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

1.2. Mục Tiêu và Phạm Vi Nghiên Cứu của Luận Văn

Luận văn này tập trung vào việc đánh giá thực trạng phát triển công nghiệp của tỉnh Hà Giang từ năm 2011 đến 2013, đồng thời đề xuất các giải pháp phát triển đến năm 2020. Nghiên cứu này xem xét các yếu tố bên trong và bên ngoài tác động đến sự phát triển công nghiệp, bao gồm các chính sách của tỉnh, nguồn lực hiện có và xu hướng phát triển của khu vực và thế giới. Đối tượng nghiên cứu chính là quá trình phát triển công nghiệp dưới góc độ quản lý nhà nước, nhằm đưa ra những khuyến nghị chính sách thiết thực và khả thi. Theo lời cam đoan trong tài liệu gốc, luận văn "xuất phát từ tình hình thực tế đòi hỏi cấp bách của phát triển công nghiệp tỉnh Hà Giang."

II. Thực Trạng Phát Triển Công Nghiệp Hà Giang Phân Tích Chi Tiết 59 ký tự

Tỉnh Hà Giang, mặc dù có nhiều tiềm năng về tài nguyên và vị trí địa lý, nhưng ngành công nghiệp vẫn còn gặp nhiều thách thức. Quy mô và tốc độ phát triển công nghiệp còn hạn chế so với các tỉnh khác trong khu vực. Cơ cấu ngành công nghiệp chưa thực sự đa dạng, chủ yếu tập trung vào một số ngành khai thác và chế biến nông sản. Cơ sở vật chất kỹ thuật còn yếu kém, công nghệ lạc hậu. Năng lực cạnh tranh các sản phẩm công nghiệp còn thấp, chủ yếu tiêu thụ trong thị trường nội địa. Hoạt động xuất nhập khẩu còn hạn chế. Tuy nhiên, cũng có những điểm sáng như sự phát triển của một số khu, cụm công nghiệp và sự tham gia của một số doanh nghiệp vào chuỗi giá trị toàn cầu. Nghiên cứu này sẽ phân tích chi tiết từng khía cạnh này để đưa ra những đánh giá chính xác và toàn diện.

2.1. Ưu Điểm và Hạn Chế trong Phát Triển Công Nghiệp Hà Giang

Hà Giang có tiềm năng lớn về tài nguyên khoáng sản, đặc biệt là sắt, mangan và antimon. Tuy nhiên, việc khai thác và chế biến còn gặp nhiều khó khăn do công nghệ lạc hậu và thiếu vốn đầu tư. Ngành chế biến nông sản cũng có tiềm năng phát triển nhờ nguồn nguyên liệu dồi dào, nhưng chưa được khai thác hiệu quả. Mặt khác, hạ tầng giao thông còn yếu kém, chi phí vận chuyển cao, gây khó khăn cho việc lưu thông hàng hóa. Phát triển công nghiệp chế biến còn chậm so với tiềm năng. Nguồn nhân lực còn hạn chế về số lượng và chất lượng, đặc biệt là lao động có tay nghề cao.

2.2. Chuyển Dịch Cơ Cấu Ngành Công Nghiệp tỉnh Hà Giang

Cơ cấu ngành công nghiệp của Hà Giang đang dần chuyển dịch theo hướng đa dạng hóa, nhưng vẫn còn chậm. Tỷ trọng của ngành khai thác khoáng sản vẫn còn khá cao, trong khi tỷ trọng của các ngành công nghiệp chế biến và công nghiệp hỗ trợ còn thấp. Cần có những chính sách khuyến khích để thúc đẩy sự phát triển của các ngành công nghiệp có giá trị gia tăng cao hơn, tạo ra nhiều việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân. Cơ cấu công nghiệp Hà Giang cần được tái cơ cấu để thích ứng với xu hướng phát triển của khu vực và thế giới.

2.3. Thực Trạng Phát triển Khu và Cụm Công nghiệp Hà Giang

Các khu công nghiệp Hà Giang, đặc biệt là Bình Vàng, đang dần trở thành động lực phát triển kinh tế của tỉnh. Tuy nhiên, quy mô của các khu công nghiệp này còn nhỏ, cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ và thiếu các dịch vụ hỗ trợ. Cần có những chính sách ưu đãi để thu hút các nhà đầu tư vào các khu công nghiệp này, đồng thời nâng cấp cơ sở hạ tầng và phát triển các dịch vụ hỗ trợ để tạo môi trường kinh doanh thuận lợi. Việc quy hoạch phát triển công nghiệp Hà Giang cần chú trọng đến việc phát triển các khu công nghiệp tập trung, có quy mô lớn và cơ sở hạ tầng đồng bộ.

III. Giải Pháp Phát Triển Công Nghiệp Hà Giang Đột Phá và Bền Vững 60 ký tự

Để thúc đẩy sự phát triển công nghiệp của Hà Giang, cần có những giải pháp đồng bộ và hiệu quả. Cần đổi mới thể chế, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho các doanh nghiệp. Cần quy hoạch phát triển công nghiệp một cách khoa học và bài bản, phù hợp với tiềm năng và lợi thế của tỉnh. Cần tăng cường đầu tư vào cơ sở hạ tầng, đặc biệt là giao thông và năng lượng. Cần có những chính sách khuyến khích để thu hút vốn đầu tư, đặc biệt là vốn đầu tư nước ngoài. Cần đẩy mạnh phát triển khoa học công nghệ, nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp. Cần phát triển thị trường và vùng nguyên liệu, đảm bảo nguồn cung ổn định cho các nhà máy. Cần bảo vệ môi trường, phát triển công nghiệp xanh và bền vững. Cần phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động.

3.1. Chính Sách Thu Hút Đầu Tư và Xúc Tiến Thương Mại

Cần xây dựng những chính sách ưu đãi hấp dẫn để thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước. Cần đơn giản hóa thủ tục hành chính, giảm thiểu chi phí cho doanh nghiệp. Cần tăng cường xúc tiến thương mại, quảng bá sản phẩm công nghiệp của Hà Giang trên thị trường trong và ngoài nước. Cần tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tham gia các hội chợ, triển lãm thương mại. Các chính sách phát triển công nghiệp cần được điều chỉnh để phù hợp với tình hình mới.

3.2. Phát Triển Nguồn Nhân Lực Chất Lượng Cao

Cần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo nghề, đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động. Cần có những chính sách khuyến khích để thu hút và giữ chân lao động có tay nghề cao. Cần tạo điều kiện cho người lao động được đào tạo lại và nâng cao trình độ chuyên môn. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực cần được thực hiện một cách đồng bộ và hiệu quả.

3.3. Ứng Dụng Khoa Học Công Nghệ vào Sản Xuất

Cần khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào nghiên cứu và phát triển, ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất. Cần tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tiếp cận các nguồn vốn vay ưu đãi để đổi mới công nghệ. Cần tăng cường hợp tác với các viện nghiên cứu, trường đại học để chuyển giao công nghệ. Các giải pháp về khoa học công nghệ cần được triển khai một cách rộng rãi và hiệu quả.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn và Kết Quả Nghiên Cứu Luận Văn 55 ký tự

Luận văn này có nhiều ứng dụng thực tiễn trong việc hoạch định chính sách và xây dựng chiến lược phát triển công nghiệp cho tỉnh Hà Giang. Các kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng để đánh giá tiềm năng và lợi thế cạnh tranh của tỉnh, xác định các ngành công nghiệp ưu tiên phát triển, xây dựng các chính sách khuyến khích đầu tư, phát triển nguồn nhân lực và ứng dụng khoa học công nghệ. Luận văn cũng cung cấp những thông tin hữu ích cho các nhà đầu tư và các nhà nghiên cứu quan tâm đến sự phát triển kinh tế của Hà Giang.

4.1. Đánh Giá Hiệu Quả của Các Chính Sách Hiện Hành

Nghiên cứu này giúp đánh giá hiệu quả của các chính sách phát triển công nghiệp hiện hành của tỉnh Hà Giang, từ đó đưa ra những khuyến nghị điều chỉnh và bổ sung để nâng cao hiệu quả của các chính sách này. Cần có những đánh giá khách quan và toàn diện về tác động của các chính sách đến sự phát triển của các doanh nghiệp và đời sống của người dân. Hiệu quả phát triển công nghiệp cần được đo lường bằng các chỉ số cụ thể và có thể so sánh được.

4.2. Xây Dựng Chiến Lược Phát Triển Công Nghiệp Đến 2030

Luận văn này cung cấp những cơ sở khoa học và thực tiễn để xây dựng chiến lược phát triển công nghiệp cho tỉnh Hà Giang đến năm 2030, phù hợp với tình hình mới và xu hướng phát triển của khu vực và thế giới. Cần xác định rõ các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp cụ thể để đạt được các mục tiêu đã đề ra. Quy hoạch phát triển công nghiệp Hà Giang cần được thực hiện một cách bài bản và khoa học.

V. Kết Luận và Tầm Nhìn Phát Triển Công Nghiệp Hà Giang 57 ký tự

Phát triển công nghiệp là một quá trình lâu dài và đầy thách thức, đòi hỏi sự nỗ lực và quyết tâm của cả hệ thống chính trị và người dân tỉnh Hà Giang. Với những tiềm năng và lợi thế sẵn có, cùng với những giải pháp đồng bộ và hiệu quả, Hà Giang hoàn toàn có thể đạt được những thành tựu to lớn trong lĩnh vực công nghiệp, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội chung của tỉnh. Tầm nhìn phát triển công nghiệp của Hà Giang là trở thành một tỉnh công nghiệp năng động, sáng tạo và bền vững, đóng góp quan trọng vào sự phát triển của vùng trung du và miền núi phía Bắc.

5.1. Bài Học Kinh Nghiệm và Khuyến Nghị Chính Sách

Nghiên cứu này rút ra những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn phát triển công nghiệp của tỉnh Hà Giang và các địa phương khác trong nước và trên thế giới, từ đó đưa ra những khuyến nghị chính sách cụ thể và khả thi để thúc đẩy sự phát triển công nghiệp của tỉnh. Cần có những chính sách đột phá và sáng tạo để tạo ra sự khác biệt và thu hút đầu tư. Chính sách phát triển bền vững công nghiệp phải được ưu tiên hàng đầu.

5.2. Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo và Đề Xuất

Nghiên cứu này mở ra những hướng nghiên cứu tiếp theo về phát triển công nghiệp của tỉnh Hà Giang, đặc biệt là các vấn đề liên quan đến phát triển công nghiệp xanh và bền vững, phát triển công nghiệp nông thôn, phát triển công nghiệp chế biến sâu các sản phẩm nông lâm nghiệp. Cần có những nghiên cứu chuyên sâu hơn về các ngành công nghiệp có tiềm năng phát triển của tỉnh. Cần có những đánh giá định kỳ về hiệu quả của các chính sách phát triển công nghiệp để kịp thời điều chỉnh và bổ sung. Nghiên cứu phát triển công nghiệp sẽ giúp Hà Giang có những bước đi vững chắc trong tương lai.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

24/09/2025
Luận văn thạc sĩ phát triển công nghiệp tỉnh hà giang

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển công nghiệp. Chương 2: Phƣơng pháp nghiên cứu. Chương 3: Thực trạng phát triển công nghiệp tỉnh Hà Giang. Chương 4: Giải pháp phát triển công nghiệp tỉnh Hà Giang.

TIEU LUAN MOI download 3: skknchat@gmail.com Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP 1. Khái niệm về công nghiệp và phát triển công nghiệp - Khái niệm về công nghiệp theo Bách khoa toàn thư Việt Nam: “Công nghiệp là ngành kinh tế quốc dân quan trọng nhất, có ảnh hƣởng quyết định đến trình độ phát triển lực lƣợng sản xuất và năng suất lao động xã hội. Tỷ lệ sản phẩm công nghiệp trong cơ cấu tổng sản phẩm xã hội đƣợc xem nhƣ chỉ tiêu phản ảnh trình độ phát triển KT-XH.

Công nghiệp gồm hai nhóm lớn: Nhóm A, sản xuất tƣ liệu sản xuất - công nghiệp nặng) và Nhóm B, sản xuất tƣ liệu tiêu dùng - công nghiệp nhẹ)”, Hội đồng Quốc gia chỉ đạo biên soạn Từ điển bách khoa Việt Nam, 2011). - Khái niệm về công nghiệp của G.Cô-Dơ-Lốp: “Công nghiệp là ngành chủ đạo của nền kinh tế quốc dân, bao gồm toàn bộ các doanh nghiệp, xí nghiệp, công xƣởng, nhà máy, trạm phát điện, hầm mỏ v. chế tạo ra công cụ lao động, khai thác nguyên vật liệu và nhiên liệu, chế biến các sản phẩm do nông nghiệp và các ngành khác sản xuất ra. Công nghiệp do hai nhóm lớn hợp thành: sản xuất tƣ liệu sản xuất và sản xuất tƣ liệu tiêu dùng.

Công nghiệp chia ra; công nghiệp khai thác, khai thác than đá, khoáng sản, khai thác rừng, khai thác hải sản, v.v…) và công nghiệp chế biến, luyện kim, chế tạo cơ khí, dệt, chế biến thực phẩm. Trình độ phát triển của công nghiệp quyết định thực lực kinh tế của đất nƣớc, khả năng quốc phòng, trình độ trang bị kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân bằng những công cụ lao động hiện đại, mức năng suất lao động và sự phát triển kinh tế của đất nƣớc ”, Trần Thanh Mẫn, 2009). - Khái niệm về công nghiệp của Hiệp hội kỹ sư Pháp: TIEU LUAN MOI download 4: skknchat@gmail.com “Công nghiệp là toàn bộ các hoạt động kinh tế tạo ra của cải vật chất thông qua việc biến đổi nguyên vật liệu. Công nghiệp bao gồm nhiều lĩnh vực cơ bản và nhiều lĩnh vực liên kết khác nhƣ thƣơng mại và dịch vụ”, Trần Thanh Mẫn, 2009).

- Khái niệm phát triển công nghiệp: “Phát triển công nghiệp là sự phát triển đồng bộ các yếu tố tác động đến sự phát triển công nghiệp, bao gồm các yếu tố về quản lý nhà nƣớc nhƣ: Đƣờng lối, chủ trƣơng; chiến lƣợc, quy hoạch, chính sách, cơ sở hạ tầng, tác động của các khu vực kinh tế khác; cũng nhƣ sự phát triển của các yếu tố đầu vào trong sản xuất nhƣ: Vốn đầu tƣ, nguồn nhân lực, trình độ công nghệ, máy móc thiết bị, khả năng cung ứng nguyên vật liệu, trình độ quản lý và sự phát triển của các yếu tố đầu ra nhƣ: Nhu cầu thị trƣờng, cơ cấu sản phẩm, cơ cấu chuyên ngành công nghiệp, phân bố sản xuất công nghiệp và bảo vệ môi trƣờng. Phát triển công nghiệp nhằm tăng tỷ trọng giá trị sản lƣợng công nghiệp trong tổng sản phẩm trong nƣớc, GDP. góp phần hoàn thành sự nghiệp CNH - HĐH đất nƣớc”, Trần Thanh Mẫn, 2009). Vị trí, vai trò của công nghiệp trong phát triển kinh tế 1.

Vị trí của công nghiệp trong phát triển kinh tế Công nghiệp là một trong những ngành sản xuất vật chất có vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, bởi vì: - Công nghiệp là một bộ phận hợp thành cơ cấu Công nghiệp - Nông nghiệp - Dịch vụ. Trong quá trình phát triển kinh tế đi lên sản xuất lớn, công nghiệp phát triển từ vị trí thứ yếu trở thành ngành có vị trí hàng đầu trong cơ cấu kinh tế đó. - Mục tiêu cuối cùng của nền sản xuất xã hội là tạo ra sản phẩm, hàng hóa để thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của con ngƣời. Trong quá trình sản xuất ra của cải vật chất, công nghiệp vừa là ngành khai thác tài nguyên, vừa là ngành tiếp tục chế biến các nguyên liệu nguyên thủy đƣợc khai thác và sản xuất từ các loại tài nguyên khoáng sản, động thực vật thành các sản phẩm TIEU LUAN MOI download 5: skknchat@gmail.com trung gian để sản xuất ra vật phẩm cuối cùng, thỏa mãn các nhu cầu vật chất và tinh thần của con ngƣời.

- Sự phát triển của công nghiệp là một yếu tố có tính chất quyết định để thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Trong quá trình phát triển kinh tế ở nƣớc ta hiện nay, Đảng ta có chủ trƣơng coi “công nghiệp là mặt trận hàng đầu” giải quyết về cơ bản vấn đề lƣơng thực, cung cấp nguyên liệu cho chế biến và đẩy mạnh xuất khẩu nông sản hàng hoá nhằm tạo ra những tiền đề để thực hiện công nghiệp hoá. Vai trò của công nghiệp trong phát triển kinh tế Công nghiệp có vai trò quan trọng trong việc giải quyết những vấn đề có tính chiến lƣợc của nền kinh tế xã hội nhƣ: Tăng thu nhập dân cƣ và ổn định xã hội, giải quyết việc làm, xóa bỏ sự cách biệt giữa thành thị với nông thôn, giữa miền xuôi với miền núi, v v…Vai trò chủ đạo của công nghiệp trong quá trình phát triển nền kinh tế đi lên sản xuất lớn là một tất yếu khách quan. Bởi trong quá trình phát triển kinh tế công nghiệp là ngành có khả năng tạo ra động lực và định hƣớng sự phát triển các ngành kinh tế khác đi lên nền sản xuất lớn.

Theo Nguyễn Xuân, 2011) công nghiệp đƣợc thừa nhận là ngành chủ đạo của nền kinh tế đƣợc thể hiện trên các mặt chủ yếu sau: 1. Công nghiệp tăng trưởng nhanh và làm gia tăng nhanh thu nhập quốc gia Năng suất lao động của khu vực công nghiệp cao hơn hẳn các ngành kinh tế khác, mà năng suất lao động là yếu tố quyết định nâng cao thu nhập, thúc đẩy nhanh tăng trƣởng công nghiệp và đóng góp ngày càng lớn vào thu nhập quốc gia. Công nghiệp có vai trò quan trọng này là do thƣờng xuyên đổi mới và ứng dụng công nghệ tiên tiến, hơn nữa, giá cả sản phẩm công nghiệp thƣờng ổn định và cao hơn so với các sản phẩm khác ở cả thị trƣờng trong và ngoài nƣớc. Nhƣ vậy, công nghiệp là một trong những ngành đóng góp quan trọng vào việc tạo ra thu nhập quốc dân, tích lũy vốn để phát triển kinh tế, đóng góp TIEU LUAN MOI download 6: skknchat@gmail.com lớn vào thu ngân sách, tăng trƣởng kinh tế, tạo ra các nguồn thu từ xuất khẩu cũng nhƣ thu hút vốn đầu tƣ từ nƣớc ngoài.

Công nghiệp cung cấp tư liệu sản xuất và trang bị kĩ thuật cho các ngành kinh tế Xuất phát từ đặc điểm của sản phẩm công nghiệp, một bộ phận sản phẩm công nghiệp sản xuất có chức năng là tƣ liệu sản xuất. Do đó, nó còn là ngành tạo ra tác động hiệu quả dây chuyền đến các ngành kinh tế khác và tạo ra cơ sở vật chất kĩ thuật của nền kinh tế. Công nghiệp cung cấp đại bộ phận hàng tiêu dùng cho dân cư Nông nghiệp cung cấp những sản phẩm tiêu dùng thiết yếu đáp ứng nhu cầu cơ bản của con ngƣời. Công nghiệp khác hơn, cung cấp những sản phẩm tiêu dùng ngày càng phong phú và đa dạng, ăn, mặc, ở, đi lại, vui chơi, giải trí.

khi thu nhập dân cƣ tăng gắn với quá trình phát triển kinh tế thì nhu cầu con ngƣời lại cao hơn và mới hơn. Chính sự phát triển của công nghiệp mới đáp ứng những nhu cầu thay đổi này và đồng thời nó lại hƣớng dẫn tiêu dùng của con ngƣời. Công nghiệp cung cấp nhiều việc làm cho xã hội Dƣới tác động của công nghiệp, năng suất lao động nông nghiệp đƣợc nâng cao tạo điều kiện dịch chuyển lao động ra khỏi khu vực nông nghiệp, nhƣng không ảnh hƣởng đến sản lƣợng nông nghiệp. Sự phát triển của công nghiệp làm mở rộng nhiều ngành sản xuất mới, khu công nghiệp mới và cả các ngành dịch vụ đầu vào và đầu ra sản phẩm công nghiệp, và nhƣ vậy thu hút lao động nông nghiệp và giải quyết việc làm cho xã hội.

Công nghiệp thúc đẩy nông nghiệp phát triển Trong sản xuất nông nghiệp, công nghiệp cung cấp cho sản xuất nông nghiệp những yếu tố đầu vào quan trọng nhƣ: phân bón hóa học, thức ăn gia súc, thuốc trừ sâu bệnh, máy móc, phƣơng tiện vận chuyển làm tăng năng suất. Hơn nữa, công nghiệp còn góp phần làm tăng giá trị sản phẩm nông nghiệp. Nhƣ chúng ta đã biết, nếu cứ để các sản phẩm nông nghiệp ở dạng TIEU LUAN MOI download 7: skknchat@gmail.com nguyên thủy thì giá trị sản phẩm rất thấp. Công nghiệp chế biến đã tạo ra những sản phẩm có giá trị từ các sản phẩm nông nghiệp, làm gia tăng giá trị các sản phẩm, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của con ngƣời, bên cạnh đó công nghiệp còn cho phép vận chuyển nông sản nhanh chóng tới thị trƣờng tránh hƣ hỏng, tăng gia sản xuất nhiều hơn; bảo quản, dự trữ lâu hơn để chờ cơ hội tăng giá.

Công nghiệp còn có vai trò quan trọng trong xây dựng cơ sở hạ tầng nông nghiệp cũng nhƣ xây dựng nông thôn mới. Những đặc trƣng chủ yếu của công nghiệp Quá trình sản xuất xã hội là sự tổng hợp của hai mặt: Mặt kỹ thuật của sản xuất và mặt kinh tế - xã hội của sản xuất. Do sự phát triển của phân công lao động xã hội, các ngành sản xuất vật chất đƣợc chia thành nhiều ngành kinh tế nhƣ công nghiệp, nông nghiệp, ngƣ nghiệp, lâm nghiệp, xây dựng… Song, xét về phƣơng diện sự khác biệt về công nghệ sản xuất, công nghiệp và nông nghiệp đƣợc coi là hai ngành lớn có tính chất đại diện, còn các ngành kinh tế khác chỉ là những dạng đặc thù của hai ngành này. Từ đó, việc xem xét các đặc trƣng của công nghiệp chủ yếu là xem xét sự khác nhau giữa công nghiệp và nông nghiệp trên cả hai mặt kỹ thuật sản xuất và kinh tế - xã hội của sản xuất.

Đặc trƣng về kỹ thuật sản xuất công nghiệp - Về công nghệ sản xuất công nghiệp: Sản xuất công nghiệp chủ yếu sử dụng các phƣơng pháp cơ học, lý hoc, hóa học và quá trình sinh học làm thay đổi hình dáng, kích thƣớc và tính chất của nguyên liệu để làm ra các sản phẩm phục vụ sản xuất hoặc sinh hoạt; trong khi đó, sản xuất nông nghiệp chủ yếu sử dụng quá trình sinh học thể hiện ở quá trình sinh trƣởng và phát triển của cây trồng và vật nuôi.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ