Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Hoạt động tài chính giữ vai trò trung tâm trong công tác quản trị doanh nghiệp, quyết định khả năng huy động, sử dụng nguồn vốn và duy trì tính liên tục của chu kỳ sản xuất kinh doanh. Báo cáo tài chính là hệ thống thông tin tổng hợp phản ánh toàn diện thực trạng tài sản, công nợ, nguồn vốn, dòng tiền và kết quả hoạt động kinh doanh. Để chuyển hóa các số liệu thô thành cơ sở đưa ra quyết định kinh tế, việc phân tích báo cáo tài chính là nghiệp vụ định kỳ mang tính bắt buộc đối với cả nhà quản trị nội bộ lẫn các bên liên quan bên ngoài.
Nhà máy Tinh bột sắn Hướng Hóa là đơn vị thành viên trực thuộc Công ty Cổ phần Tổng Công ty Thương mại Quảng Trị (tiền thân là Công ty TNHH MTV Thương mại Quảng Trị). Nhà máy hoạt động trong lĩnh vực thu mua và chế biến củ sắn tươi thành tinh bột sắn xuất khẩu và tiêu thụ nội địa, đóng trên địa bàn xã Thuận, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị. Ngành chế biến tinh bột sắn phụ thuộc chặt chẽ vào nguồn nguyên liệu nông sản mang tính mùa vụ, chịu tác động trực tiếp của điều kiện thời tiết và biến động giá cả nông sản tại khu vực miền Tây Quảng Trị (huyện Hướng Hóa và huyện Đakrông). Do đó, doanh nghiệp đối mặt với rủi ro thanh khoản và biến động vốn lưu động nếu công tác quản trị tài chính không được kiểm soát chặt chẽ. Đề tài khóa luận tập trung nghiên cứu, phân tích thực trạng tài chính của đơn vị nhằm nhận diện năng lực tài chính thực tế và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể theo văn bản:
- Mục tiêu tổng quát: Phân tích hệ thống báo cáo tài chính của Nhà máy Tinh bột sắn Hướng Hóa nhằm cung cấp góc nhìn khách quan, chuẩn xác về tình trạng tài chính của đơn vị cho ban quản lý và người sử dụng thông tin; từ đó nhận diện các điểm mạnh, hạn chế còn tồn tại để đề xuất giải pháp củng cố năng lực tự chủ tài chính, đảm bảo sự phát triển ổn định của đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
- Đánh giá thực trạng tài chính và các nhân tố ảnh hưởng thông qua việc phân tích hệ thống báo cáo tài chính của Nhà máy Tinh bột sắn Hướng Hóa trong giai đoạn 3 năm 2017 – 2019.
- Kiến nghị hệ thống giải pháp tài chính nhằm khắc phục các mặt hạn chế, phát huy ưu điểm và nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống thông tin, số liệu trên các báo cáo tài chính chủ yếu của Nhà máy Tinh bột sắn Hướng Hóa, bao gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại Nhà máy Tinh bột sắn Hướng Hóa (xã Thuận, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị), đồng thời đối chiếu một số chỉ tiêu tương ứng với đơn vị cùng trực thuộc Tổng Công ty là Nhà máy Chế biến nông sản Đông Hà.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu tài chính chuỗi thời gian 3 năm từ năm 2017 đến năm 2019.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào phân tích cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn, kết quả kinh doanh, lưu chuyển tiền tệ, các tỷ số tài chính đặc trưng và phân tích nhân tố bằng mô hình Dupont.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận vận dụng khung lý thuyết kế toán tài chính doanh nghiệp căn bản, tiếp cận theo tài liệu chuyên khảo của PGS.TS. Nguyễn Năng Phúc (2008) và hệ thống chuẩn mực, chế độ kế toán doanh nghiệp theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính (2014).
Cơ sở phân tích tài chính bao gồm 4 khối tài liệu chính:
- Bảng cân đối kế toán: Đánh giá quy mô, cơ cấu tài sản (ngắn hạn, dài hạn) và nguồn vốn (nợ phải trả, vốn chủ sở hữu), phản ánh tính cân bằng tài chính tại thời điểm lập báo cáo.
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận khác.
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Đánh giá các luồng tiền vào và luồng tiền ra từ 3 hoạt động độc lập: hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính.
- Thuyết minh báo cáo tài chính: Cung cấp chi tiết các chính sách kế toán áp dụng, phương pháp trích khấu hao, phương pháp hạch toán hàng tồn kho và phân tích cụ thể các khoản mục trọng yếu.
Khóa luận triển khai hệ thống các nhóm chỉ số tài chính chuyên sâu để đánh giá toàn diện sức khỏe doanh nghiệp:
| Nhóm chỉ số tài chính |
Các chỉ tiêu thành phần được áp dụng |
Công thức xác định cơ bản |
| Tính thanh khoản & Thanh toán ngắn hạn |
- Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn - Hệ số thanh toán nhanh - Hệ số thanh toán tức thời - Hệ số thanh toán của tài sản ngắn hạn - Chất lượng của tài sản ngắn hạn - Số lần hoàn trả lãi vay |
$\text{TSNH} / \text{Nợ ngắn hạn}$ $(\text{TSNH} - \text{HTK}) / \text{Nợ ngắn hạn}$ $\text{Tiền & tương đương tiền} / \text{Nợ ngắn hạn}$ $\text{Tiền & TĐT} / \text{TSNH}$ $\text{HTK} / \text{TSNH}$ $\text{EBIT} / \text{Chi phí lãi vay}$ |
| Hiệu quả quản lý & Sử dụng tài sản |
- Số vòng quay tổng tài sản - Suất hao phí tài sản so với DTT - Vòng quay tài sản ngắn hạn & Kỳ luân chuyển - Vòng quay hàng tồn kho & Số ngày dự trữ - Vòng quay khoản phải thu & Kỳ thu tiền bình quân (DOS) - Số vòng luân chuyển khoản phải trả - Sức sản xuất của TSDH & TSCĐ |
$\text{DTT} / \text{Tổng tài sản bình quân}$ $\text{Tổng tài sản BQ} / \text{DTT}$ $\text{DTT} / \text{TSNH bình quân}$; $360 / \text{Vòng quay TSNH}$ $\text{GVHB} / \text{HTK bình quân}$; $360 / \text{Vòng quay HTK}$ $\text{DTT} / \text{KPT bình quân}$; $360 / \text{Vòng quay KPT}$ $(\text{GVHB} + \Delta\text{HTK}) / \text{KPT bình quân}$ $\text{DTT} / \text{TSDH bình quân}$; $\text{DTT} / \text{TSCĐ bình quân}$ |
| Khả năng thanh toán nợ dài hạn |
- Nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu - Hệ số thanh toán nợ dài hạn tổng quát - Hệ số nợ & Hệ số tự tài trợ - Hệ số nợ dài hạn so với tổng tài sản - Hệ số nợ dài hạn so với tổng nợ phải trả - Số lần thanh toán lãi vay dài hạn |
$\text{NPT} / \text{VCSH}$ $\text{TSDH} / \text{Nợ dài hạn}$ $\text{NPT} / \text{Tổng TS}$; $\text{VCSH} / \text{Tổng TS}$ $\text{Nợ dài hạn} / \text{Tổng TS}$ $\text{Nợ dài hạn} / \text{NPT}$ $(\text{LNST} + \text{CPLV} - \text{Lãi cổ phần}) / \text{CPLV}$ |
| Khả năng sinh lời |
- Lợi nhuận gộp biên - Lợi nhuận ròng biên (ROS) - Khả năng sinh lời cơ bản (BEF) - Tỷ suất sinh lời trên tài sản cố định - Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA) - Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) |
$(\text{LN gộp} / \text{DTT}) \times 100$ $(\text{LNST} / \text{DTT}) \times 100$ $(\text{EBIT} / \text{Tổng TS bình quân}) \times 100$ $(\text{LNST} / \text{TSCĐ bình quân}) \times 100$ $(\text{LNST} / \text{Tổng TS bình quân}) \times 100$ $(\text{LNST} / \text{VCSH bình quân}) \times 100$ |
Hệ thống phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
- Phương pháp phân tích theo chiều ngang: Xác định giá trị chênh lệch tuyệt đối ($\text{Chênh lệch} = \text{Kỳ phân tích} - \text{Kỳ gốc}$) và tỷ lệ chênh lệch tương đối ($% \text{ biến động} = [\text{Chênh lệch} / \text{Kỳ gốc}] \times 100$) qua các năm 2017, 2018, 2019.
- Phương pháp phân tích theo chiều dọc: Xác định tỷ trọng của từng khoản mục thành phần trên tổng tài sản, tổng nguồn vốn ($\text{Tỷ trọng} = [\text{Chỉ tiêu bộ phận} / \text{Chỉ tiêu tổng thể}] \times 100$).
- Phương pháp so sánh: So sánh chuỗi thời gian (2017 - 2019) và so sánh không gian giữa Nhà máy Tinh bột sắn Hướng Hóa với đơn vị cùng ngành là Nhà máy Chế biến nông sản Đông Hà.
- Phương pháp loại trừ (Thay thế liên hoàn và số chênh lệch): Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố độc lập lên chỉ tiêu tổng hợp khi các nhân tố khác được giữ cố định.
- Phương pháp Dupont: Triển khai mô hình phân tích ROA qua 2 nhân tố ($\text{ROA} = \text{ROS} \times \text{Vòng quay tài sản}$) và mô hình phân tích ROE qua 3 nhân tố ($\text{ROE} = \text{ROS} \times \text{Vòng quay tài sản} \times \text{Đòn bẩy tài chính}$).
Nguồn dữ liệu thực hiện đề tài gồm:
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua khảo sát, trao đổi trực tiếp với nhân sự quản lý phòng Tổ chức – Hành chính, Phó Trưởng phòng Kế toán – Tài chính và nhân viên tại Nhà máy Tinh bột sắn Hướng Hóa.
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính kiểm toán các năm 2017, 2018, 2019 của Nhà máy Tinh bột sắn Hướng Hóa và Nhà máy Chế biến nông sản Đông Hà; tài liệu chuyên ngành của PGS.TS. Nguyễn Năng Phúc và bài giảng của ThS. Hoàng Thị Kim Thoa.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm nền tảng về tài chính doanh nghiệp và báo cáo tài chính. Tác giả luận giải mục tiêu và ý nghĩa của việc phân tích báo cáo tài chính đối với 5 nhóm đối tượng sử dụng thông tin: nhà quản trị doanh nghiệp, nhà đầu tư, nhà cung cấp tín dụng (ngắn hạn và dài hạn), người lao động hưởng lương và cơ quan quản lý nhà nước.
Nội dung chương trình bày chi tiết kết cấu và quy trình phân tích 4 biểu mẫu báo cáo tài chính bắt buộc, phân tích ý nghĩa kinh tế của từng nhóm tỷ số tài chính (thanh khoản, hiệu quả hoạt động, đòn bẩy tài chính, khả năng sinh lời). Đồng thời, chương 1 thiết lập cơ sở toán học cho phương pháp Dupont, chứng minh mối quan hệ tác động qua lại giữa chỉ tiêu sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE) với tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS), hiệu suất sử dụng tổng tài sản và hệ số đòn bẩy tài chính (Tổng tài sản / Vốn chủ sở hữu), tạo khung chuẩn mực để áp dụng vào dữ liệu thực nghiệm ở chương tiếp theo.
Chương 2: Phân tích báo cáo tài chính của Nhà máy Tinh bột sắn Hướng Hóa
Chương 2 là phần nội dung thực nghiệm trọng tâm, được triển khai qua 2 phần chính:
Khái quát đơn vị và tổ chức bộ máy kế toán:
- Giới thiệu thông tin pháp lý: Nhà máy Tinh bột sắn Hướng Hóa (đại diện pháp luật: Hồ Xuân Hiếu, địa chỉ: xã Thuận, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị; vốn điều lệ: 11 tỷ đồng; mã số thuế: 3200042556019; tài khoản tại Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn Hướng Hóa). Tiền thân thành lập ngày 09/03/2004 theo Quyết định số 97/QĐ-TM, chuyển đổi chi nhánh ngày 01/08/2007 (QĐ số 10/HĐ-TV) và chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần từ ngày 01/01/2015.
- Đặc điểm ngành nghề và lao động: Thu mua chế biến củ sắn tươi, tạo việc làm và thu mua nông sản cho hơn 10.000 hộ nông dân địa phương; quy trình sản xuất áp dụng "Hệ thống xử lý nước thải theo cơ chế phát triển sạch".
- Tổ chức kế toán: Đơn vị ứng dụng phần mềm kế toán Bravo trong công tác nhập liệu và xử lý chứng từ.
Phân tích chi tiết báo cáo tài chính giai đoạn 2017 – 2019:
- Cơ cấu và biến động tài sản (Bảng 2.2, Biểu đồ 2.1 - 2.2): Phân tích tỷ trọng và sự chuyển dịch giữa tài sản ngắn hạn (tiền, các khoản phải thu, hàng tồn kho) và tài sản dài hạn (tài sản cố định hữu hình, vô hình).
- Cơ cấu và biến động nguồn vốn (Bảng 2.3, Biểu đồ 2.3 - 2.4): Đánh giá mối quan hệ giữa nợ phải trả (nợ ngắn hạn, nợ dài hạn) và vốn chủ sở hữu, mức độ độc lập về mặt tài chính.
- Kết quả hoạt động kinh doanh (Bảng 2.4, Biểu đồ 2.5 - 2.7): Phân tích biến động doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý và lợi nhuận sau thuế trong chu kỳ 3 năm.
- Lưu chuyển tiền tệ (Bảng 2.5): Đánh giá dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính, phân tích khả năng tạo tiền thực tế của nhà máy.
- Phân tích hệ thống chỉ số tài chính có đối sánh với Nhà máy Chế biến nông sản Đông Hà:
- Tính thanh khoản: Phân tích các tỷ số thanh toán hiện hành, thanh toán nhanh, thanh toán tức thời và chất lượng tài sản ngắn hạn (Bảng 2.6, 2.7; Biểu đồ 2.8 - 2.11).
- Hiệu quả quản lý tài sản: Tính toán vòng quay tổng tài sản (TAT), vòng quay TSNH, vòng quay hàng tồn kho, kỳ thu tiền bình quân (DOS) và sức sản xuất của TSCĐ (Bảng 2.8, 2.9; Biểu đồ 2.12 - 2.16).
- Nợ và thanh toán dài hạn: Phân tích hệ số nợ, tỷ lệ NPT/VCSH, hệ số tự tài trợ và số lần thanh toán lãi vay (Bảng 2.10, 2.11; Biểu đồ 2.17 - 2.21).
- Khả năng sinh lời: Tính toán lợi nhuận gộp biên, ROS, tỷ suất sinh lời trên TSCĐ, ROA và ROE (Bảng 2.12, 2.13; Biểu đồ 2.22 - 2.26).
- Phân tích mô hình Dupont (Bảng 2.14 - 2.19, Biểu đồ 2.27 - 2.30): Sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn để định lượng mức độ ảnh hưởng của biên lợi nhuận ròng, vòng quay tài sản và đòn bẩy tài chính lên biến động của ROA và ROE của Nhà máy Hướng Hóa trong giai đoạn 2017 – 2019, đồng thời đối chiếu với cấu trúc nhân tố của Nhà máy Đông Hà.
Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm góp phần nâng cao tình hình tài chính Nhà máy Tinh bột sắn Hướng Hóa
Chương 3 tổng hợp các đánh giá khái quát về điểm mạnh và hạn chế trong bức tranh tài chính của Nhà máy Tinh bột sắn Hướng Hóa qua giai đoạn nghiên cứu. Trên cơ sở thực trạng được lượng hóa ở chương 2, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:
- Giải pháp cải thiện hoạt động kinh doanh: Đẩy mạnh công tác tiêu thụ, mở rộng thị trường xuất khẩu và tiêu thụ nội địa nhằm tăng doanh thu thuần; đồng thời rà soát định mức tiêu hao nguyên vật liệu sắn củ tươi và kiểm soát chi phí sản xuất để hạ giá thành.
- Giải pháp tiết kiệm chi phí: Quản lý chặt chẽ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, tối ưu hóa quy trình vận hành và hạn chế chi phí trung gian trong khâu thu mua nguyên liệu.
- Giải pháp nâng cao tính thanh khoản của tài sản ngắn hạn: Tái cơ cấu danh mục tài sản ngắn hạn, duy trì tỷ lệ dự trữ tiền mặt hợp lý, hạn chế tình trạng ứ đọng vốn tại quỹ hoặc tài khoản.
- Giải pháp nâng cao khả năng thanh toán: Tăng cường đôn đốc thu hồi nợ đến hạn để giảm kỳ thu tiền bình quân, giải phóng hàng tồn kho luân chuyển chậm nhằm cải thiện hệ số thanh toán nhanh và thanh toán tức thời.
- Giải pháp nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản và hiệu quả sử dụng vốn: Khai thác tối đa công suất máy móc thiết bị chế biến tinh bột, giảm thiểu thời gian máy dừng do thiếu nguyên liệu vụ mùa, cân đối cơ cấu nợ vay hợp lý nhằm tối ưu hóa chi phí lãi vay và khuếch đại ROE.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã hoàn thành các nội dung nghiên cứu theo đúng mục tiêu đặt ra, cung cấp bức tranh chi tiết về tình hình tài chính của Nhà máy Tinh bột sắn Hướng Hóa giai đoạn 2017 – 2019:
- Đã lượng hóa toàn diện hệ thống chỉ tiêu tài chính của Nhà máy qua 3 năm, làm rõ biến động cơ cấu tài sản, nguồn vốn, dòng tiền và kết quả kinh doanh.
- Ứng dụng thành công kỹ thuật phân tích DuPont để bóc tách các nhân tố cấu thành tỷ suất sinh lời ROA và ROE, chỉ ra nguyên nhân biến động bắt nguồn từ công tác quản trị chi phí (ROS), hiệu suất quay vòng tài sản hay việc sử dụng đòn bẩy nợ.
- Đề xuất hệ thống giải pháp tài chính mang tính ứng dụng thực tế tại Nhà máy Tinh bột sắn Hướng Hóa, bám sát các khâu: điều tiết doanh thu, hạ giá thành, quản trị công nợ phải thu, quản trị hàng tồn kho và điều hòa dòng tiền thanh khoản.
Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn so với các nghiên cứu trước:
| Tiêu chí so sánh |
Khóa luận tham khảo (SV. Nguyễn Trần Bảo Trân) |
Khóa luận của tác giả (SV. Hồ Thị Năng) |
| Đơn vị nghiên cứu |
Công ty TNHH MTV Vinh Quang |
Nhà máy Tinh bột sắn Hướng Hóa (Chi nhánh Tổng Công ty TM Quảng Trị) |
| Đặc thù ngành |
Doanh nghiệp thương mại / dịch vụ tổng hợp |
Doanh nghiệp chế biến nông sản xuất khẩu, nguyên liệu mang tính mùa vụ cao |
| Phương pháp đối sánh |
Phân tích chuỗi thời gian nội bộ doanh nghiệp |
Kết hợp phân tích chuỗi thời gian (2017 – 2019) với so sánh không gian |
| Đơn vị đối chuẩn (Benchmark) |
Không có đơn vị đối chuẩn trực tiếp |
Nhà máy Chế biến nông sản Đông Hà (đơn vị thành viên cùng Tổng Công ty) |
| Giá trị thực tiễn |
Đánh giá thực trạng đơn lẻ tại một công ty |
Nhận diện vị thế tài chính tương quan trong nội bộ Tổng công ty, nâng cao độ chuẩn xác cho các nhận định |
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Căn cứ theo phạm vi và nội dung trình bày trong văn bản, khóa luận tồn tại một số giới hạn nghiên cứu:
- Phạm vi dữ liệu dừng lại ở giai đoạn 2017 – 2019 (3 năm tài chính), chưa phản ánh được các biến động thị trường nông sản và chu kỳ kinh doanh trong các giai đoạn tiếp theo.
- Đối tượng nghiên cứu là chi nhánh sản xuất trực thuộc Công ty Cổ phần Tổng Công ty Thương Mại Quảng Trị, do đó một số chính sách huy động vốn dài hạn và phân phối lợi nhuận chịu sự điều phối chung từ công ty mẹ, tạo ra giới hạn nhất định trong việc phân tích tính độc lập tự chủ của nguồn vốn chủ sở hữu.
- Hướng mở rộng cho các nghiên cứu tiếp theo bao gồm việc kéo dài chuỗi số liệu phân tích sang các năm sau 2019, đồng thời mở rộng mô hình đối sánh với các doanh nghiệp chế biến tinh bột sắn khác trên phạm vi toàn quốc để có chuẩn ngành rộng hơn.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính doanh nghiệp, Kiểm toán: Tham khảo cấu trúc hoàn chỉnh của một khóa luận phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp sản xuất nông sản; học hỏi cách trình bày hệ thống bảng biểu, đồ thị và quy trình ứng dụng mô hình Dupont trong phân tích ROA, ROE.
- Người nghiên cứu đề tài tương tự: Tham khảo phương pháp so sánh đối chuẩn giữa hai đơn vị thành viên trong cùng một tổng công ty (Nhà máy Hướng Hóa và Nhà máy Đông Hà) để tăng tính thuyết phục cho các kết luận đánh giá.
- Ban quản lý Nhà máy Tinh bột sắn Hướng Hóa và Tổng Công ty TM Quảng Trị: Sử dụng số liệu phân tích và các khuyến nghị trong Chương 3 làm căn cứ tham khảo trong việc hoạch định chính sách dự trữ nguyên liệu sắn tươi, quản lý kỳ thu tiền và cân đối dòng tiền phục vụ sản xuất theo mùa vụ.
Câu hỏi thường gặp
1. Nhà máy Tinh bột sắn Hướng Hóa thuộc loại hình doanh nghiệp nào và trực thuộc đơn vị nào?
Nhà máy Tinh bột sắn Hướng Hóa là chi nhánh thành viên trực thuộc Công ty Cổ phần Tổng Công ty Thương Mại Quảng Trị (trước ngày 01/01/2015 là Công ty TNHH MTV Thương mại Quảng Trị). Nhà máy có vốn điều lệ 11 tỷ đồng, hoạt động tại xã Thuận, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị.
2. Giai đoạn nghiên cứu dữ liệu tài chính của khóa luận là thời gian nào?
Khóa luận tập trung khai thác và phân tích số liệu báo cáo tài chính trong chuỗi thời gian 3 năm liên tiếp, từ năm 2017 đến năm 2019.
3. Khóa luận sử dụng đơn vị nào để làm đối chuẩn so sánh các chỉ số tài chính?
Khóa luận lựa chọn Nhà máy Chế biến nông sản Đông Hà – một đơn vị thành viên khác trực thuộc Tổng Công ty Thương Mại Quảng Trị – để so sánh đối chuẩn các chỉ số về thanh khoản, hiệu quả quản lý tài sản, nợ dài hạn và khả năng sinh lời.
4. Phần mềm kế toán được Nhà máy Tinh bột sắn Hướng Hóa áp dụng là phần mềm nào?
Nhà máy Tinh bột sắn Hướng Hóa sử dụng phần mềm kế toán Bravo phục vụ công tác hạch toán, xử lý dữ liệu kế toán và lập báo cáo tài chính.
5. Mô hình Dupont trong khóa luận được triển khai để phân tích những chỉ tiêu nào?
Mô hình Dupont được sử dụng để phân tích 2 chỉ tiêu sinh lời cốt lõi: tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA) theo 2 nhân tố (ROS và vòng quay tài sản) và tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) theo 3 nhân tố (ROS, vòng quay tài sản và đòn bẩy tài chính), kết hợp phương pháp loại trừ (thay thế liên hoàn) để đo lường mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hồ Thị Năng đã giải quyết đầy đủ mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và phân tích sâu thực trạng báo cáo tài chính của Nhà máy Tinh bột sắn Hướng Hóa giai đoạn 2017 – 2019. Đề tài vận dụng linh hoạt hệ thống chỉ số tài chính, phương pháp so sánh đối chuẩn với Nhà máy Chế biến nông sản Đông Hà và kỹ thuật phân tích DuPont để nhận diện chính xác các nhân tố tác động đến năng lực sinh lời và thanh khoản của đơn vị. Các giải pháp đề xuất tại chương 3 mang tính thực tiễn cao, đóng góp cơ sở khoa học giúp nhà máy nâng cao hiệu quả quản trị chi phí, cải thiện vòng quay vốn và ổn định tình hình tài chính trong bối cảnh sản xuất nông sản mùa vụ đặc thù.