Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Cơ sở khoa học của đề tài 1. Cơ sở lý luận Đất đai ở nước ta thuộc quyền sở hữu toàn dân, do nhà nước thống nhất quản lý là một định hướng chính trị cơ bản đã được ghi trong Hiến pháp năm 1992. Luật Đất đai năm 2013 còn xác định rõ, cụ thể như sau: "Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý.
Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định của Luật này. Từ nhận thức trên, Đảng và Nhà nước ta đã thường xuyên quan tâm đến vấn đề đất đai. Trong mỗi giai đoạn cách mạng đã ban hành những chủ trương, chính sách, pháp luật đất đai cho phù hợp, góp phần thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ của cách mạng đã đề ra. Vì lẽ đó trong Báo cáo chính trị của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng đã chỉ rõ: “Hoàn thiện luật pháp, cơ chế, chính sách về sở hữu toàn dân mà Nhà nước là đại diện đối với đất đai, tài nguyên, vốn và các tài sản công để các nguồn lực này được quản lý, sử dụng có hiệu quả”.
Cương lĩnh của Đảng Cộng sản Việt Nam (bổ sung, phát triển năm 2011) đã ghi: “… Quản lý, bảo vệ, tái tạo và sử dụng hợp lý, có hiệu quả tài nguyên quốc gia” (Đảng Cộng Sản Việt Nam, 2011) [4]. Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020 của Đảng Cộng sản Việt Nam đã khẳng định: “Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, gắn nhiệm vụ, mục tiêu bảo vệ môi trường với phát triển kinh tế - xã hội. Đổi mới cơ chế quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường. Đưa nội dung bảo vệ môi trường vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, vùng và các chương trình, dự án.
Các dự án đầu tư xây dựng mới phải bảo đảm yêu cầu về môi trường. Thực hiện nghiêm ngặt lộ trình xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường. Hoàn thiện hệ thống luật pháp về bảo 5 vệ môi trường; xây dựng chế tài đủ mạnh để ngăn ngừa, xử lý các hành vi vi phạm. Khắc phục suy thoái, bảo vệ môi trường và cân bằng sinh thái, nâng cao chất lượng môi trường.
Thực hiện tốt chương trình trồng rừng, ngăn chặn có hiệu quả nạn phá rừng, cháy rừng; tăng diện tích các khu bảo tồn thiên nhiên. Quản lý, khai thác và sử dụng có hiệu quả tài nguyên đất, nước, khoáng sản và các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác…” (Đảng Cộng Sản Việt Nam, 2011) [4]. Từ ngàn đời nay, mối quan hệ giữa con người với đất nông nghiệp là mối quan hệ đa chiều, vừa mang tính chất kinh tế, vừa mang tính chất xã hội. Có thể nói, đất nông nghiệp là trung tâm của các mối quan hệ trong xã hội, là sự liên kết cuộc sống của họ qua nhiều thế hệ.
Chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp là một vấn đề hết sức nhạy cảm và phức tạp, đòi hỏi có sự giải quyết thấu tình, đạt lí của các cấp lãnh đạo. Luật đất đai 2013 đã thực sự đi vào cuộc sống, đánh giá chung là việc các định quyền sử dụng đã rõ ràng và cụ thể hơn. Việc tham gia của đất đai vào quá trình tăng trưởng, quá trình chuyển dịch cơ cấu đầu tư. đều mang lại hiệu quả rất lớn.
Cơ sở pháp lý Đất đai là một tài sản quý báu và là một nguồn lực quan trọng phục vụ cho công cuộc phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, cùng với những đổi mới toàn diện về thể chế kinh tế - xã hội, những nghiên cứu lý luận kinh điển Mác - Lê Nin và tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề ruộng đất cũng đã được quan tâm và hệ thống pháp về luật đất đai ở nước ta cũng từng bước được thay đổi nhằm đáp ứng yêu cầu của tiến trình này. Xương sống của hệ thống pháp luật đất đai là Luật đất đai được ban hành năm 1987 và có hiệu lực từ ngày 8/1/1988, được sửa đổi cơ bản năm 1993, tiếp tục được sửa đổi bổ sung một số điều vào năm 2001, 2003 và sửa đổi bổ sung nhiều nội dung mới vào năm 2013. Bên cạnh đó còn có hàng trăm văn bản pháp luật về đất đai được ban hành ở cấp trung ương và hàng nghìn văn bản ở cấp địa phương.
Cụ thể, liên quan đến chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp có một số văn bản sau: - Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; 6 - Nghị định số 43/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai; - Nghị định số 45/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất; - Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ. - Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất; - Quyết định số 41/2014/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh Cao Bằng ban hành Quy định về trình tự thủ tục thu hồi đất, trưng dụng đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. - Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 của UBND tỉnh Cao Bằng: Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. - Quyết định số 44/2014/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 của UBND tỉnh Cao Bằng: Ban hành Quy định về diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở; hạn mức giao đất ở tại đô thị, nông thôn; hạn mức công nhận đất ở; hạn mức giao đất đối với đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Một số quy định cơ bản liên quan đến chuyển mục đích sử dụng đất. Khái niệm về chuyển mục đích sử dụng đất Chuyển đổi mục đích sử dụng đất mới được pháp luật đất đai đề cập từ năm 2001 (khi sửa đổi, bổ sung lần 2 Luật Đất Đai 1993). Chuyển đổi mục đích sử dụng đất là việc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ra quyết định hành chính cho phép chuyển mục đích sử dụng với những diện tích đất cụ thể từ mục đích này sang mục đích khác. 7 Chuyển đổi MĐSD đất là sự thay đổi về MĐSD của đất.
Chuyển đổi MĐSD ĐNN là phạm trù hẹp hơn, tuy cũng chỉ sự thay đổi về MĐSD của đất, nhưng đó là mục đích của ĐNN này sang mục đích nông nghiệp khác hoặc từ ĐNN sang đất phi nông nghiệp. Chuyển đổi mục đích sử dụng ĐNN còn được hiểu theo các góc độ về mặt pháp lý, về kinh tế tổ chức…Về mặt pháp lý, chuyển đổi MĐSD ĐNN là thay đổi MĐSD đất theo quy hoạch sử dụng đất, được duyệt bằng quyết định hành chính. Về mặt kinh tế, đất được sử dụng vào tất cả các hoạt động kinh tế và đời sống kinh tế xã hội. Mục đích của chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp - Đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, thúc đẩy quá trình đô thị hóa.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng đất. - Đáp ứng được nhu cầu của tất cả các đối tượng sử dụng đất. - Xác lập mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nước với đối tượng sử dụng đất.Vai trò của chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp trong quá trình đô thị hoá và phát triển kinh tế - xã hội - Chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp đóng vai trò trung tâm để phát triển kinh tế, chính trị, thương mại, văn hóa của xã hội. - Chuyển đổi MĐSD ĐNN tạo nên sức sản xuất mới, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
- Chuyển đổi MĐSDĐ có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình thức đẩy nền kinh tế, tạo điều kiện thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa nhanh chóng. Các đối tượng nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp 1. Hộ gia đình, cá nhân trong nước. Tổ chức kinh tế, tổ chức kinh tế - xã hội.
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài. Tổ chức sự nghiệp công. Các hình thức chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp Điều 57 Luật Đất đai 2013 quy định các trường hợp chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp phải được phép của cơ quan có thẩm quyền, bao gồm: a) Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối; b) Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm; c) Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp; d) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp; Điều 11 Luật Đất đai 2013 quy định các trường hợp chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp không phải xin phép của cơ quan có thẩm quyền, nhưng phải đăng ký biến động, gồm: Chuyển đất trồng cây hàng năm sang xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; 1. Thực tiễn quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp trên Thế giới và ở Việt Nam 1.
Thực tiễn quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp trên Thế giới Tổng diện tích bề mặt của toàn thế giới khoảng 510 triệu km2 trong đó đại dương chiếm 361 triệu km2 (chiếm 71%), còn lại là diện tích lục địa chỉ chiếm 149 triệu km2 (chiếm 29%). Bắc bán cầu có diện tích lớn hơn nhiều so với Nam bán cầu. Toàn bộ quỹ đất có khả năng sản xuất nông nghiệp trên thế giới là 3.256 triệu ha (chiếm khoảng 22% tổng diện tích đất liền. Diện tích đất nông nghiệp trên thế giới được phân bố không đều: Châu Mỹ chiếm 35%, Châu Á chiếm 26%, Châu Âu chiếm 13%, Châu Phi chiếm 6%.
Bình quân đất nông nghiệp trên thế giới là 12.