Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là bộ phận hợp thành quan trọng của môi trường sống, là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế trong sản xuất nông - lâm nghiệp, đồng thời là nền tảng tổ chức các hoạt động kinh tế - xã hội. Trong bối cảnh gia tăng dân số, nhu cầu lương thực và thực phẩm ngày càng tăng cao, áp lực đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ làm suy giảm diện tích đất canh tác, trong khi khả năng khai hoang mở rộng đất mới bị giới hạn. Do đó, việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất đai theo quan điểm sinh thái và phát triển bền vững trở thành yêu cầu cấp thiết đối với các địa phương thuần nông.

Xã Chi Lăng là một xã miền núi nằm ở phía Nam huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn, có tổng diện tích tự nhiên là 2.438,80 ha với 14 thôn bản và hơn 5.000 nhân khẩu. Kinh tế địa phương chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp nhưng việc khai thác quỹ đất chưa đồng bộ, năng suất một số cây trồng có xu hướng giảm, quỹ đất chưa sử dụng còn lớn. Nhằm làm rõ tiềm năng và các yếu tố cản trở sản xuất, đề tài “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất Nông nghiệp trên địa bàn Xã Chi Lăng – Huyện Chi Lăng – Tỉnh Lạng Sơn” được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận gồm 3 nội dung:

  1. Đánh giá thực trạng các loại hình sử dụng đất trên địa bàn xã.
  2. Phát hiện những thuận lợi và khó khăn trong quá trình khai thác, sử dụng đất.
  3. Đề xuất các giải pháp sử dụng đất nông nghiệp hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất tại xã Chi Lăng.

Nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu được xác định cụ thể:

  1. Điều tra, đánh giá các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến việc sử dụng đất.
  2. Điều tra, xác định và phân loại các loại hình sử dụng đất (LUT) hiện có.
  3. Đánh giá tiềm năng và phân tích các yếu tố hạn chế của từng loại hình sử dụng đất.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quỹ đất nông nghiệp, đất sản xuất nông nghiệp và các vấn đề kinh tế, kỹ thuật, môi trường liên quan đến quá trình sử dụng đất nông nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa giới hành chính xã Chi Lăng, huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn.
  • Phạm vi thời gian: Thực hiện từ ngày 08/08/2014 đến ngày 30/11/2014; số liệu hiện trạng đất đai và kinh tế - xã hội căn cứ theo mốc kiểm kê, thống kê năm 2013 của địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý luận về đất đai và đánh giá đất đai trong nước và quốc tế:

  • Khái niệm đất đai theo quan điểm Các Mác và định nghĩa sinh thái của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc (FAO, 1967, 1970).
  • Khái niệm đất nông nghiệp theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 và Thông tư số 28/2004/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  • Khái niệm Loại hình sử dụng đất (Land Use Type - LUT) và Đơn vị bản đồ đất đai (Land Mapping Units - LMUs).
  • Tổng quan các trường phái đánh giá đất: luận điểm độ phì tiềm tàng của V.V. Dokuchaev, luận điểm phân hạng đất theo vùng địa lý và trình độ thâm canh của N.N. Rozov và cộng sự (1974), phương pháp đánh giá sức sản xuất của Anh và Pháp (Dolomong), cùng khung đánh giá đất đai của FAO (phân chia 6 hạng đất tại Việt Nam từ hạng I đến hạng VI; 4 cấp độ thích nghi: Rất thích hợp - S1, Thích hợp - S2, Ít thích hợp - S3, Không thích hợp - N gồm N1 và N2).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp:
    • Hiệu quả kinh tế: Giá trị sản xuất (GTSX/GO), Chi phí trung gian (CPTG/IC), Giá trị gia tăng (GTGT/VA = GO - IC), Thu nhập hỗn hợp (TNHH = GTSX - CPTG), Thu nhập thuần (TNT = Tổng thu nhập - Tổng chi phí), Hiệu quả ngày công lao động (TNHH/công lao động) và Hiệu quả sử dụng đồng vốn (TNHH/CPTG).
    • Hiệu quả xã hội: An ninh lương thực, giải quyết việc làm, mức độ chấp nhận của nông hộ và giá trị ngày công.
    • Hiệu quả môi trường: Mức độ sử dụng phân bón vô cơ, thuốc bảo vệ thực vật so với khuyến cáo, độ che phủ và khả năng bảo vệ độ phì của đất (dựa theo khung chỉ tiêu của Đỗ Nguyên Hải, 1999).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai:

  • Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo kinh tế - xã hội, báo cáo thống kê đất đai năm 2013 từ UBND xã Chi Lăng, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Chi Lăng, tài liệu thổ nhưỡng tỉnh Lạng Sơn.
  • Phương pháp điều tra: Áp dụng phương pháp Đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA) kết hợp phát phiếu điều tra nông hộ và phỏng vấn cán bộ chuyên trách tại địa phương.
  • Phương pháp tổng hợp, thống kê và xử lý số liệu chuyên ngành địa chính - kinh tế nông nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh quỹ đất canh tác ngày càng chịu nhiều áp lực suy thoái và thu hẹp; xác định rõ 3 mục tiêu nghiên cứu, 4 yêu cầu chuyên đề, đối tượng, phạm vi và ý nghĩa khoa học - thực tiễn của khóa luận đối với công tác quản lý tài nguyên đất cấp xã.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa toàn diện các khái niệm cơ bản về đất đai, đất nông nghiệp, loại hình sử dụng đất, đặc điểm canh tác vùng nhiệt đới ẩm và các nguyên nhân gây thoái hóa đất (tự nhiên và con người). Tổng kết lịch sử nghiên cứu đánh giá đất trên thế giới và tại Việt Nam qua các thời kỳ (từ thời phong kiến với "lục hạng thổ", "tứ đẳng điền", thời Pháp thuộc, thời kỳ ứng dụng phương pháp Liên Xô đến việc áp dụng khung đánh giá của FAO từ thập niên 1990). Trình bày quy trình đánh giá đất gồm 3 bước chuẩn hóa: chuẩn bị, điều tra dã ngoại và nội nghiệp.

Phần 3: Đối tượng, phạm vi, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác lập đối tượng nghiên cứu là toàn bộ quỹ đất nông nghiệp xã Chi Lăng; giới hạn phạm vi không gian tại 14 thôn và thời gian nghiên cứu (08/08/2014 - 30/11/2014). Chi tiết hóa các phương pháp thu thập số liệu, quy trình điều tra PRA trên địa bàn nông thôn và công thức toán học tính toán các chỉ số kinh tế (GO, IC, VA, TNHH, TNT, TNHH/công, TNHH/CPTG), xã hội và môi trường.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Đây là phần nội dung trọng tâm của khóa luận, bao gồm 4 mảng phát hiện chính:

  1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội:

    • Địa hình: Thuộc vùng núi cao chia cắt phức tạp, độ cao từ 49 m đến 443 m (trung bình 246 m, độ dốc trung bình 23°), cấu trúc dạng lòng chảo lớn cao dần về hai phía Đông và Tây (đỉnh cao nhất 443,3 m). Chia thành 2 dạng: đồi núi cao (>1/2 diện tích) và thung lũng suối chạy dọc trung tâm theo hướng Đông - Tây (vùng canh tác lúa, màu chính).
    • Khí hậu và thủy văn: Nhiệt đới gió mùa miền núi, nhiệt độ trung bình năm 23°C (cao nhất 39°C, thấp nhất 3,8°C có sương muối vào tháng 12 - tháng 1). Có sông Thương chảy dọc từ Bắc xuống Nam, cùng hệ thống 3 hồ đập (Đập Bãi Hào, Đập Khuân Cát, Đập Nà Sà), 3 trạm bơm (Quán Bầu, Đồng Đĩnh, Đồng Ngầu) và 3,234 km mương tưới kiên cố bằng bê tông.
    • Thổ nhưỡng: Xác định 5 loại đất Feralit chính:
      • Đất Feralit biến đổi do trồng lúa: 243,60 ha (9,99% DTTN), tập trung ở thung lũng.
      • Đất Feralit đỏ vàng trên đá sét vùng núi cao: 300 ha (12,30% DTTN), ở phía Đông và Tây.
      • Đất Feralit vàng trên đá macma axit vùng núi cao: 150 ha (6,10% DTTN), ở phía Tây.
      • Đất Feralit vàng nhạt trên đá cát vàng núi cao: 310 ha (12,40% DTTN), ở phía Đông và Tây.
      • Đất Feralit đỏ vàng trên đá sét điển hình nhiệt đới: 600 ha (24,60% DTTN), phân bố trên núi cao.
    • Dân sinh - kinh tế: Dân số năm 2013 đạt 5.414 người/1.115 hộ, mật độ 247 người/km2 (cao hơn bình quân huyện là 105 người/km2). Lực lượng lao động có 2.398 người (nông nghiệp chiếm 85%, tiểu thủ công nghiệp 5%, dịch vụ và hành chính 10%). Tỷ lệ hộ nghèo là 12% (145 hộ), thu nhập bình quân 15 triệu đồng/người/năm.
  2. Hiện trạng và cơ cấu sử dụng đất đai năm 2013:

    • Tổng diện tích tự nhiên: 2.438,80 ha. Đất nông nghiệp chiếm 1.506,68 ha (61,78%); đất phi nông nghiệp 169,21 ha (6,94%); đất chưa sử dụng còn lớn với 763,23 ha (31,30%).
    • Trong 1.506,68 ha đất nông nghiệp:
      • Đất sản xuất nông nghiệp: 872,36 ha (57,90%), gồm đất cây hàng năm 446,46 ha (lúa 243,35 ha, cây hàng năm khác 203,11 ha, đất cỏ chăn nuôi 0 ha) và đất cây lâu năm 425,90 ha.
      • Đất lâm nghiệp: 624,00 ha (41,42%), toàn bộ là rừng sản xuất (rừng phòng hộ 0 ha, rừng đặc dụng 0 ha).
      • Đất nuôi trồng thủy sản: 10,00 ha (0,66%).
  3. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp:

    • Sản xuất trồng trọt: Tổng diện tích gieo trồng đạt 684 ha (lúa cả năm 414 ha, ngô 109 ha, sắn 96 ha, khoai tây 38 ha, dưa hấu 6 ha, rau màu khác 21 ha). Tổng sản lượng lương thực đạt 2.381 tấn, bình quân lương thực 464,1 kg/người/năm.
    • So sánh năng suất: Năng suất cây trồng tại xã Chi Lăng cao hơn mức bình quân toàn huyện Chi Lăng: lúa cao hơn 63%, sắn cao hơn 19,21%, na cao hơn 10%, hồng cao hơn 5%.
    • Hệ số sử dụng đất: Đạt 1,2 lần (mức thấp do đất dốc, thiếu nước vụ khô và hạn chế vốn đầu tư).
    • Xác định các loại hình sử dụng đất: Khóa luận phân loại thành 6 LUT chính:
      • LUT 1: Đất ruộng 3 vụ (2 lúa – 1 màu: Lúa xuân – lúa mùa – khoai tây).
      • LUT 2: Đất ruộng 2 vụ (2 lúa: Lúa xuân – lúa mùa).
      • LUT 3: Đất ruộng 2 vụ (Màu – lúa mùa: Ngô xuân – lúa mùa, Lạc – lúa mùa).
      • LUT 4: Đất ruộng 1 vụ (Lúa mùa).
      • LUT 5: Đất chuyên màu/nương rẫy (Ngô xuân, Ngô đông, Lạc, Khoai tây, Dưa hấu, Sắn).
      • LUT 6: Đất cây lâu năm (Cây ăn quả: Na, Vải, Hồng).
  4. Định hướng và đề xuất giải pháp: Xây dựng định hướng chuyển dịch cơ cấu cây trồng, tập trung vào cây ăn quả giá trị cao (đặc biệt là cây na), đưa đất chưa sử dụng vào trồng rừng sản xuất, nâng cấp hạ tầng thủy lợi và chuyển giao kỹ thuật thâm canh.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ các kết quả đánh giá hiện trạng tài nguyên đất và hiệu quả sản xuất tại xã Chi Lăng; nêu các kiến nghị gửi UBND xã và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Chi Lăng về việc cấp vốn, kiên cố hóa kênh mương nội đồng và quy hoạch vùng trồng cây ăn quả tập trung.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp hệ thống số liệu kiểm kê đất đai năm 2013 trên địa bàn xã Chi Lăng qua các bảng số liệu chi tiết:

STT Loại đất Mã Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
I Đất nông nghiệp NNP 1.506,68 61,78
1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 872,36 35,77
1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 446,46 18,31
- Đất trồng lúa LUA 243,35 9,98
- Đất trồng cây hàng năm khác HNK 203,11 8,33
1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 425,90 17,46
2 Đất lâm nghiệp (Rừng sản xuất) LNP 624,00 25,59
3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 10,00 0,41
II Đất phi nông nghiệp PNN 169,21 6,94
III Đất chưa sử dụng DCS 763,23 31,30
Tổng Tổng diện tích tự nhiên 2.438,80 100,00

Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất do tác giả đề xuất:

  • Khai thác diện tích 763,23 ha đất chưa sử dụng để chuyển sang phát triển nông - lâm nghiệp (trồng rừng sản xuất keo, bạch đàn, mỡ và phát triển vườn đồi cây ăn quả).
  • Chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng nâng cao giá trị gia tăng, nhân rộng mô hình trồng na, hồng, vải trên đất vườn đồi chân núi có độ dốc thấp (<15°).
  • Áp dụng các biện pháp thâm canh, luân canh, xen canh gối vụ nhằm cải thiện hệ số sử dụng đất từ 1,2 lần lên các mức cao hơn.
  • Đầu tư kiên cố hóa hệ thống kênh mương tưới tiêu từ 3 trạm bơm và 3 công trình hồ đập (Bãi Hào, Khuân Cát, Nà Sà) để khắc phục tình trạng thiếu nước mùa khô.
  • Kiểm soát và khuyến cáo nông dân sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật theo đúng quy chuẩn kỹ thuật nhằm giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước sông Thương và thoái hóa đất.

Đóng góp của đề tài:

  • Cung cấp bức tranh thực trạng cập nhật về quỹ đất và phân bố 5 nhóm đất Feralit tại xã Chi Lăng.
  • Phân loại rõ ràng 6 loại hình sử dụng đất (LUT) thực tế tại địa phương miền núi, làm cơ sở khoa học và thực tiễn trực tiếp cho công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Thời gian thực hiện đề tài giới hạn trong 4 tháng (08/2014 - 11/2014) nên việc theo dõi chu kỳ sinh trưởng và hiệu quả kinh tế của các loại cây lâu năm (na, hồng, vải) chủ yếu dựa vào số liệu hồi cố và điều tra nông hộ.
  • Một số chỉ tiêu đánh giá tác động môi trường và hiệu quả xã hội chưa được lượng hóa hoàn toàn bằng các phép đo phân tích mẫu đất/nước chuyên sâu mà chủ yếu dựa vào thống kê lượng vật tư đầu vào và đánh giá bán định lượng.
  • Số liệu về trữ lượng nước ngầm và tài nguyên khoáng sản mới dừng ở mức khảo sát sơ bộ.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng xây dựng bản đồ đơn vị đất đai (LMUs) chi tiết ở tỷ lệ lớn cho từng thôn bản.
  • Đi sâu nghiên cứu phân hạng thích nghi đất đai chuyên biệt cho cây na - loại cây trồng thế mạnh có năng suất vượt trội tại xã Chi Lăng gắn với liên kết chuỗi tiêu thụ sản phẩm.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Địa chính Môi trường, Quản lý Đất đai, Khoa học Đất, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tham khảo về quy trình đánh giá đất cấp xã theo hướng dẫn của FAO kết hợp phương pháp điều tra nhanh nông thôn (PRA).
  • Cán bộ địa chính - nông nghiệp cấp xã, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Chi Lăng sử dụng làm căn cứ thực tiễn phục vụ công tác quy hoạch sử dụng đất, chuyển đổi cơ cấu cây trồng và phát triển kinh tế đồi rừng.

Câu hỏi thường gặp

1. Tổng diện tích tự nhiên và cơ cấu đất đai của xã Chi Lăng năm 2013 như thế nào? Tổng diện tích tự nhiên của xã Chi Lăng là 2.438,80 ha. Trong đó, đất nông nghiệp chiếm 1.506,68 ha (61,78%), đất phi nông nghiệp chiếm 169,21 ha (6,94%), và đất chưa sử dụng chiếm 763,23 ha (31,30%).

2. Địa bàn xã Chi Lăng có những loại đất thổ nhưỡng chính nào? Xã có 5 loại đất Feralit chính: Đất Feralit biến đổi do trồng lúa (243,60 ha; 9,99%), Đất Feralit đỏ vàng trên đá sét vùng núi cao (300 ha; 12,30%), Đất Feralit vàng trên đá macma axit vùng núi cao (150 ha; 6,10%), Đất Feralit vàng nhạt trên đá cát vàng núi cao (310 ha; 12,40%) và Đất Feralit đỏ vàng trên đá sét điển hình vùng nhiệt đới (600 ha; 24,60%).

3. Vì sao hệ số sử dụng đất nông nghiệp tại xã Chi Lăng năm 2013 chỉ đạt 1,2 lần? Hệ số sử dụng đất đạt mức thấp (1,2 lần) do phần lớn diện tích có độ phì thấp, địa hình núi dốc bị chia cắt mạnh dễ xói mòn và ngập úng mùa mưa, thiếu nước tưới trong mùa khô, cùng với việc người dân thiếu vốn đầu tư và hạn chế về kiến thức khoa học kỹ thuật thâm canh.

4. Khóa luận đã xác định những loại hình sử dụng đất (LUT) chính nào tại địa phương? Tác giả xác định 6 LUT chính: LUT 1 (Đất ruộng 3 vụ: Lúa xuân – lúa mùa – khoai tây), LUT 2 (Đất ruộng 2 vụ: Lúa xuân – lúa mùa), LUT 3 (Đất ruộng 2 vụ: Màu – lúa mùa), LUT 4 (Đất ruộng 1 vụ lúa mùa), LUT 5 (Đất chuyên màu/nương rẫy: Ngô, Lạc, Khoai tây, Dưa hấu, Sắn) và LUT 6 (Đất cây lâu năm: Cây ăn quả Na, Vải, Hồng).

5. Năng suất các cây trồng chính của xã Chi Lăng so với mặt bình quân huyện Chi Lăng có đặc điểm gì? Năng suất các cây trồng chính của xã đều cao hơn bình quân toàn huyện: năng suất lúa cao hơn 63%, năng suất sắn cao hơn 19,21%, năng suất na cao hơn 10% và năng suất hồng cao hơn 5%.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nông Văn Nhất đã phản ánh hệ thống và chi tiết hiện trạng tài nguyên đất đai, đặc điểm kinh tế - xã hội cùng hiệu quả sản xuất nông nghiệp tại xã Chi Lăng, huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn năm 2013. Công trình đã làm rõ tiềm năng đất đai, chỉ ra hạn chế lớn về tỷ lệ đất chưa sử dụng (31,30%) và hệ số quay vòng đất thấp (1,2 lần), đồng thời xác lập 6 loại hình sử dụng đất chính trên địa bàn. Các giải pháp khai thác quỹ đất chưa sử dụng, chuyển đổi cơ cấu cây ăn quả giá trị cao (đặc biệt là cây na) và hoàn thiện hệ thống thủy lợi được đề xuất có giá trị ứng dụng thực tiễn cho công tác quản lý và quy hoạch đất đai tại địa phương.