Luận văn thạc sĩ về dịch tễ và biện pháp phòng trị bệnh care canine distemper ở chó tại Thái Nguyên

Nghiên cứu dịch tễ và biện pháp phòng trị bệnh care canine distemper ở chó tại Thái Nguyên, cung cấp thông tin hữu ích cho người nuôi chó.

Trường đại học

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Chuyên ngành

Chăn nuôi thú y

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2014

70
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI NÓI ĐẦU

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

1.2. Ý nghĩa của đề tài

1.2.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

1.2.2. Ý nghĩa thực tiễn

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học của đề tài

2.2. Hiểu biết chung về loài chó

2.2.1. Nguồn gốc

2.3. Những giống chó đang được nuôi ở Việt Nam

2.3.1. Một số giống chó địa phương

2.3.2. Các giống chó nhập ngoại

2.3.2.1. Nhóm chó cảnh
2.3.2.1.1. Chó Chihuahua
2.3.2.1.2. Chó Bắc Kinh
2.3.2.1.3. Chó Pug (Carlin)
2.3.2.1.4. Giống chó Fox
2.3.2.1.5. Chó Becgie
2.3.2.2. Nhóm chó làm việc
2.3.2.2.1. Chó Boxer
2.3.2.2.2. Chó Rottweiler

2.4. Đặc điểm sinh lý lâm sàng của chó

2.4.1. Thân nhiệt

2.4.2. Tần số hô hấp (lần/phút)

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU, NỘI DUNG, VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và vật liệu nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.3.1. Tình hình nhiễm một số bệnh ở chó nuôi tại Thái Nguyên

3.3.2. Đặc điểm bệnh lý, lâm sàng bệnh Care ở chó tại tỉnh Thái Nguyên

3.3.3. Xây dựng và thử nghiệm phác đồ điều trị bệnh Care ở chó theo diện hẹp

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.4.1. Phương pháp xác định bệnh Care dựa vào chẩn đoán lâm sàng

3.4.2. Phương pháp xác định bệnh bằng test CDV Ag

3.4.3. Theo dõi các chỉ tiêu sinh lý của chó mắc bệnh Care

3.4.4. Theo dõi những triệu chứng lâm sàng của chó mắc bệnh Care. Mổ khám kiểm tra bệnh tích

3.4.5. Xây dựng và thử nghiệm một số phác đồ điều trị

3.4.6. Phương pháp xử lý số liệu

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ

4.1. Tình hình nhiễm bệnh trên chó tại Thái Nguyên

4.2. Một số bệnh thường gặp trên chó nuôi ở Thái Nguyên

4.3. Tình hình chó mắc bệnh Care ở tỉnh Thái Nguyên

4.4. Ứng dụng kit chẩn đoán bệnh Care cho chó tại tỉnh Thái Nguyên

4.5. Tình hình chó mắc bệnh Care theo địa phương

4.6. Tỷ lệ chó mắc bệnh Care theo giống

4.7. Tỷ lệ chó mắc bệnh Care theo lứa tuổi

4.8. Tỷ lệ chó mắc bệnh Care theo tính biệt

4.9. Tỷ lệ chó mắc bệnh Care ở các tháng trong năm

4.10. Kết quả theo dõi các chỉ tiêu lâm sàng của chó mắc bệnh Care

4.11. Triệu chứng lâm sàng của chó mắc bệnh Care

4.12. Tổn thương bệnh lý đại thể của chó mắc bệnh Care

4.13. Thử nghiệm một số phác đồ điều trị bệnh Care cho chó tại tỉnh Thái Nguyên

4.14. Xây dựng phác đồ điều trị bệnh Care cho chó

4.15. Thử nghiệm thuốc điều trị bệnh Care trên diện hẹp

4.16. Ứng dụng phác đồ điều trị có hiệu quả cao trong điều trị bệnh Care cho chó tại tỉnh Thái Nguyên

4.17. Đề xuất một số biện pháp phòng trị bệnh

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN, TỒN TẠI, ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

5.1. Tài liệu tiếng Việt

5.2. Tài liệu tiếng Anh

Tóm tắt

I. Đặc điểm dịch tễ bệnh canine distemper

Bệnh canine distemper là một trong những bệnh truyền nhiễm nguy hiểm nhất ở chó, do virus Canine Distemper Virus (CDV) gây ra. Bệnh này có thể lây lan nhanh chóng qua đường hô hấp và tiếp xúc trực tiếp với chó nhiễm bệnh. Tại tỉnh Thái Nguyên, tình hình dịch tễ cho thấy tỷ lệ chó mắc bệnh canine distemper đang gia tăng, đặc biệt ở các huyện như Phú Lương và Võ Nhai. Theo nghiên cứu, tỷ lệ mắc bệnh ở chó nuôi tại Thái Nguyên đạt khoảng 15%, với các triệu chứng lâm sàng như sốt cao, chảy nước mũi, và tiêu chảy. Việc nắm rõ đặc điểm dịch tễ học của bệnh là rất quan trọng để có thể đưa ra các biện pháp phòng ngừa hiệu quả. "Nghiên cứu cho thấy, việc phát hiện sớm và điều trị kịp thời có thể giảm thiểu tỷ lệ tử vong do bệnh gây ra".

1.1. Tình hình nhiễm bệnh ở chó tại Thái Nguyên

Tình hình nhiễm bệnh canine distemper ở chó tại Thái Nguyên cho thấy sự gia tăng đáng kể trong những năm gần đây. Các nghiên cứu cho thấy, tỷ lệ chó mắc bệnh ở các huyện như Phú Lương và Võ Nhai cao hơn so với các khu vực khác. Việc xác định chính xác tỷ lệ mắc bệnh là cần thiết để có thể đưa ra các biện pháp phòng trị hiệu quả. "Tình hình dịch tễ học cho thấy, chó từ 6 tháng đến 2 tuổi có nguy cơ mắc bệnh cao nhất, chiếm tới 70% tổng số ca mắc bệnh". Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tiêm phòng và theo dõi sức khỏe cho chó trong độ tuổi này.

II. Biện pháp phòng trị bệnh canine distemper

Để phòng ngừa và điều trị bệnh canine distemper, việc áp dụng các biện pháp khoa học là rất cần thiết. Các biện pháp phòng ngừa bao gồm tiêm phòng định kỳ cho chó, đặc biệt là chó con. Việc sử dụng kit chẩn đoán bệnh cũng giúp phát hiện sớm các trường hợp nhiễm bệnh, từ đó có thể áp dụng các biện pháp điều trị kịp thời. "Tiêm phòng là biện pháp hiệu quả nhất để ngăn chặn sự lây lan của virus canine distemper". Ngoài ra, việc giáo dục người dân về cách nhận biết triệu chứng của bệnh cũng rất quan trọng trong việc giảm thiểu tỷ lệ mắc bệnh. Các biện pháp điều trị hiện nay bao gồm sử dụng thuốc kháng virus và hỗ trợ điều trị triệu chứng, giúp nâng cao khả năng sống sót cho chó mắc bệnh.

2.1. Ứng dụng kit chẩn đoán bệnh

Việc ứng dụng kit chẩn đoán bệnh canine distemper đã cho thấy hiệu quả cao trong việc phát hiện sớm bệnh. Kit này giúp xác định sự hiện diện của virus trong cơ thể chó thông qua mẫu máu hoặc dịch cơ thể. "Sử dụng kit chẩn đoán giúp giảm thời gian chẩn đoán và tăng khả năng điều trị kịp thời cho chó mắc bệnh". Điều này không chỉ giúp nâng cao tỷ lệ sống sót mà còn giảm thiểu thiệt hại cho người chăn nuôi. Việc áp dụng công nghệ hiện đại trong chẩn đoán bệnh là một bước tiến quan trọng trong công tác phòng trị bệnh cho chó tại Thái Nguyên.

III. Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu

Nghiên cứu về dịch tễ và biện pháp phòng trị bệnh canine distemper không chỉ có giá trị trong lĩnh vực khoa học mà còn mang lại nhiều lợi ích thực tiễn cho người chăn nuôi. Kết quả nghiên cứu cung cấp thông tin quan trọng về tình hình dịch bệnh, từ đó giúp người chăn nuôi có những biện pháp phòng ngừa hiệu quả. "Việc hiểu rõ về bệnh và các biện pháp phòng trị sẽ giúp người chăn nuôi giảm thiểu thiệt hại kinh tế do bệnh gây ra". Hơn nữa, nghiên cứu cũng góp phần nâng cao nhận thức của cộng đồng về tầm quan trọng của việc chăm sóc sức khỏe cho chó, từ đó thúc đẩy ngành chăn nuôi phát triển bền vững.

3.1. Tác động đến ngành chăn nuôi

Nghiên cứu này có tác động tích cực đến ngành chăn nuôi tại Thái Nguyên. Việc áp dụng các biện pháp phòng trị bệnh canine distemper sẽ giúp giảm thiểu tỷ lệ mắc bệnh, từ đó nâng cao năng suất và chất lượng đàn chó. "Ngành chăn nuôi sẽ phát triển mạnh mẽ hơn khi người chăn nuôi có kiến thức đầy đủ về bệnh và cách phòng trị". Điều này không chỉ mang lại lợi ích kinh tế cho người chăn nuôi mà còn góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

09/03/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu đặc điểm dịch tễ ứng dụng kit chẩn đoán và biện pháp phòng trị bệnh care canine distemper ở chó tại tỉnh thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Từ buổi sơ khai, chó đã trở thành người bạn đồng hành cùng với con người. Người ta nuôi dưỡng chúng với nhiều mục đích khác nhau như trông nhà, bảo vệ, săn bắn, chăn gia súc, tham gia công tác bắt tội phạm, bảo vệ an ninh quốc phòng… Ngày nay, khi đời sống con người được nâng cao, người ta nuôi chó không chỉ phục vụ mục đích thông thường mà chó đã trở thành thú cưng được nhiều người ưa thích. Ở các nước Âu - Mỹ, những người già độc thân coi chó, mèo là con vật hết sức gần gũi, thân thiết với họ. Tại Việt Nam, ở một số thành phố lớn như Hà Nội, Hải Phòng, Thành phố Hồ Chí Minh, ngoài những mục đích trên người ta có khuynh hướng chọn nuôi những giống chó quý, nhập ngoại để nhân giống và kinh doanh.

Giống như các loài động vật khác, chó cũng mắc các bệnh như nội khoa, ngoại khoa, ký sinh trùng, bệnh truyền nhiễm… trong đó bệnh Care là một trong những bệnh truyền nhiễm cấp tính nguy hiểm ở loài chó. Bệnh do virus Canine distemper gây ra. Bệnh xảy ra ở hầu hết các nước trên thế giới, bệnh lây lan nhanh, tỷ lệ chết cao. Ở Việt Nam, bệnh cũng thường xảy ra gây nhiều thiệt hại cho người chăn nuôi.

Tuy nhiên, hiện nay chưa có nhiều nghiên cứu sâu về bệnh này để tìm ra phương pháp điều trị có hiệu quả. Vì vậy, việc tìm hiểu các đặc điểm bệnh lý, tình hình dịch tễ bệnh là cơ sở cho việc chẩn đoán bệnh có hiệu quả, đồng thời đưa ra các biện pháp khống chế bệnh nhằm giảm tỷ lệ chết do bệnh gây ra và giảm thiệt hại cho người chăn nuôi. Xuất phát từ thực tiễn trên, được sự phân công của Khoa Chăn nuôi - Thú y, Trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên và sự hướng dẫn của thầy giáo Th.s Đoàn Quốc Khánh, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ, ứng dụng Kit chẩn đoán và biện pháp phòng trị bệnh Care (Canine distemper) ở chó tại Tỉnh Thái Nguyên”. Mục tiêu nghiên cứu - Xác định được tình hình mắc bệnh Care trên chó ở 3 huyện: Phú Lương, Võ Nhai, Thành Phố Thái Nguyên trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

- Ứng dụng được Kit chẩn đoán bệnh. - Xây dựng được quy trình phòng, trị bệnh góp phần hạn chế những thiệt hại do bệnh Care gây ra cho chó trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. - Xác định được phác đồ điều trị bệnh Care trên chó phù hợp, có hiệu quả nhất. Ý nghĩa của đề tài 1.

Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học Kết quả đề tài là những thông tin khoa học về đặc điểm dịch tễ, hiệu quả phát hiện bệnh của Kit chẩn đoán và qui trình phòng, chống bệnh Care (Canine distemper) ở chó. Ý nghĩa thực tiễn Kết quả đề tài là cơ sở khoa học cho người chăn nuôi áp dụng quy trình phòng, trị bệnh Care (Caneni distemper) có hiệu quả, nhằm hạn chế tỷ lệ mắc bệnh, giảm thiệt hại cho người chăn nuôi, góp phần thúc đẩy ngành chăn nuôi phát triển. n 3 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học của đề tài 2.

Hiểu biết chung về loài chó 2. Nguồn gốc Loài chó được con người thuần hóa từ rất sớm và được nuôi rộng rãi ở khắp các quốc gia trên thế giới. Chó nhà là họ hàng của chó sói, đã từng sống hoang dã ở khắp Châu Âu, Châu Á và Bắc Mỹ. Các nhà khoa học đã đưa ra rất nhiều giả thuyết khác nhau về loài chó.

Những người Ai Cập đã biết chăn nuôi chó từ rất lâu đời. Trên nghìn năm, chó giúp đỡ, làm vật thú cảnh cho con người. Chó đi săn, chăn cừu, trông giữ nhà cho con người. Bằng những thành tựu khoa học tự nhiên và xã hội, căn cứ vào những tài liệu khảo cổ lịch sử, thông qua việc so sánh hình thái cấu tạo về bộ xương, bộ não và các khí quan trong cơ thể loài chó một số nhà sinh học trên thế giới cho rằng: Chó được sinh ra từ sự tạp giao giữa chó sói và cáo, được con người nuôi dưỡng, thuần hóa trở thành chó nhà.

Nhiều nhà sinh học cho rằng: Chó được con người thuần dưỡng cách đây 30 - 40 nghìn năm từ giữa thời kỳ đồ đá. Trải qua nhiều thế hệ với sự tác động tích cực của con người trong việc thuần dưỡng, lai tạo chọn lọc cho tới nay con người đã tạo ra trên 500 giống chó khác nhau, phân bố khắp thế giới (Hồ Đình Chúc và cs, 1989) [2]. Dựa trên những thành tựu nghiên cứu về cổ sinh vật học và di truyền học, các nhà khoa học đã xác định được tổ tiên của loài chó nhà hiện nay là một số loài chó sói sống hoang dã ở các vùng sinh thái khác nhau trên thế giới. Cách đây khoảng 15.000 năm con người đã thuần hoá với mục đích phục vụ cho việc săn bắt, sau đó là giữ nhà và làm bạn với con người.

Trung tâm thuần hoá chó cổ nhất có lẽ là vùng Đông Nam Á, sau đó được du nhập vào Châu Úc, lan ra khắp Phương Đông và đến Châu Mỹ (Tô Du và Xuân Dao, 2006) [5]. n 4 Ở Việt Nam, theo các nhà khảo cổ học, chó được nuôi từ thời kỳ đồ đá mới, khoảng 3.000 năm trước công nguyên (cách đây 5. Tập hợp những giống chó nhà được nuôi hiện nay trên thế giới có khoảng 400 giống, được gọi là loài chó nhà (Canis familiars), thuộc họ chó (Canidae), bộ ăn thịt (Carnivora), lớp động vật có vú (Mammilia) (Phạm Sỹ Lăng và Phan Địch Lân, 1992) [8]. Những giống chó đang được nuôi ở Việt Nam Một số giống chó địa phương Nhóm chó ta hay chó nội địa được người dân thuần hóa và nuôi dưỡng cách đây 3.000 năm trước công nguyên.

Ở nước ta có tập quán nuôi chó thả rông vì thế sự phối giống một cách tự nhiên giữa các giống chó kết quả là tạo ra nhiều thế hệ con lai với đặc điểm ngoại hình rất đa dạng và nhiều tên gọi dựa vào màu sắc bộ lông và từng địa phương để gọi tên. Giống chó Vàng: Chó vàng được người dân thuần hóa và nuôi dưỡng cách đây khoảng từ 3.000 năm trước công nguyên. Chúng có tầm vóc trung bình, con trưởng thành nặng khoảng 12 - 18 kg, chiều cao 50 - 55cm, chó cái thường nhỏ hơn chó đực. Đây là giống chó nhanh nhẹn, hoạt bát, có sự thích ứng tốt với điều kiện ngoại cảnh, ít bị ốm, dễ ăn uống và bơi lội giỏi (Nguyễn Văn Thanh và cs, 2012) [18].

Chó Lào: Có bộ lông xồm, màu hung với hai vệt trắng trên mí mắt, có tầm vóc lớn hơn chó H’Mông, cao 60 - 65cm, nặng 18 - 25kg. Được nuôi nhiều ở vùng núi phía bắc và Tây Bắc nước ta (Lê Văn Thọ, 1997) [20]. Chó H’Mông: Sống ở miền núi cao, được dùng để giữ nhà, săn thú, có tầm vóc lớn hơn chó vàng, chiều cao 55 - 60cm, nặng 18 - 20kg (Lê Văn Thọ, 1997) [20]. Chó miền núi: Có tầm vóc cao to, tai vểnh, quen với khí hậu vùng cao.

Chó Phú Quốc: Có nguồn gốc từ đảo Phú Quốc - Việt Nam. Chó có thể hình khá lớn, cao 60 - 65cm, nặng 20 - 25kg, là giống chó tinh khôn. Màu sắc lông một màu có thể màu vàng, đen, vện, xám hoặc màu lá úa, đường lưng thẳng, trên lưng có một xoáy dài. Chó Phú Quốc rất thông minh, nhanh nhẹn và có thể huấn luyện tốt, nhân dân ta thường sử dụng để làm chó đi săn, giữ nhà hoặc làm chó bảo vệ (Lê Văn Thọ, 1997) [20].

n 5 Các giống chó nhập ngoại Nhóm chó cảnh Chó Chihuahua Đây là giống chó lâu đời nhất ở Châu Mỹ và là giống chó có thân hình nhỏ nhất trong các loại chó trên thế giới. Tên của giống chó này được lấy từ tên của bang Chihuahua của Mexico, nơi mà các nhà thám hiểm đã tìm ra chúng. Ngoại hình chó có bộ lông ngắn, đầu hình quả táo, tai lớn, mắt tròn và lồi, đuôi mọc ở phần cao uốn cong trên lưng, chúng có lưng bằng và bốn chân thẳng, chiều cao khoảng 15 - 23cm, nặng từ 1 - 2kg (Phạm Sỹ Lăng và Phan Địch Lân, 1992) [8]. Chihuahua không chịu được lạnh và hay bị run lên vì rét.

Nó tỏ ra dễ thích nghi với thời tiết ấm áp hơn là lạnh. Đây là loại chó thích hợp với việc nuôi ở căn hộ. Chó Bắc Kinh Có nguồn gốc từ gia đình hoàng tộc ở Bắc Kinh, Trung Quốc. Giống chó này được nhập vào Việt Nam từ Đài Loan, Nga, Pháp và Mỹ.

Chó Bắc Kinh tương đối nhỏ. Chó cái có trọng lượng khoảng 2,66kg, chó đực là 3,58kg. Chó có đầu rộng, khoảng cách giữa hai mí mắt lớn, mũi ngắn, tẹt, trên mõm có nhiều nếp nhăn, mặt gẫy, mắt tròn lồi đen tuyền và long lanh. Tai hình quả tim cụp xuống hai bên, cổ ngắn và dầy, có một cái bờm nhiều lông dài và thẳng.

Chó Bắc Kinh có bộ lông mầu pha nhiều lông mầu sẫm ở mặt lưng, hông và đuôi, đuôi gập dọc theo sống lưng kiểu đuôi sóc (Phạm Sỹ Lăng và Phan Địch Lân, 1992) [8]. Chó Pug (Carlin) Có nguồn gốc từ Trung Quốc. Chó Pug có tầm vóc vừa phải, trọng lượng lúc 12 tháng tuổi đạt 9kg. Đầu tròn, đặc biệt mũn mõm hình khối vuông và rất ngắn so với chiều dài sọ, trên trán có những nếp nhăn sâu (Đỗ Hiệp, 1994) [6].

Giống chó Fox Chó Fox có nguồn gốc từ Pháp và du nhập vào Việt Nam đã lâu. Fox là giống chó nhỏ con khoảng 1,5 - 2,05kg. Đầu nhỏ, tai to và vểnh, sống mũi hơi gãy, mõm nhỏ và dài. Ngực chó Fox nở nang, bụng thon, bốn chân mảnh và n 6 cao nên chó chạy rất nhanh.

Bộ lông ngắn, có con lông sát như lông bò. Chó Fox có màu vàng bò, đen (Đỗ Hiệp, 1994) [6]. Chó Becgie Chó Becgie có nguồn gốc từ Đức. Giống này được nhập vào nước ta từ những năm 1960.

Chó có tầm vóc tương đối lớn so với các giống chó khác ở nước ta, dài 110 - 112cm; cao 56 - 65cm đối với chó đực và dài 62 - 66cm đối với chó cái; trọng lượng 28 - 37 kg. Bộ lông ngắn, mềm, màu đen sẫm ở thân và mõm; đầu, ngực và bốn chân có màu vàng sẫm. Đầu hình nêm; mũi phân thùy; tai dỏng hướng về phía trước, mắt đen; răng to, khớp răng cắn khít. Chó đực có thể phối giống khi 24 tháng.

Chó cái có thể sinh sản khi 18 - 20 tháng. Mỗi năm chó cái đẻ 2 lứa, mỗi lứa 4 - 8 con (Phạm Sỹ Lăng và cs, 2006) [9].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế và mở rộng thị trường trong lĩnh vực chăn nuôi gà thả vườn. Đặc biệt, nó tập trung vào thực trạng và tiềm năng phát triển của ngành chăn nuôi gà tại xã Hòa Sơn, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang. Những điểm chính được nêu ra bao gồm các phương pháp cải tiến kỹ thuật, quản lý và marketing, giúp người đọc hiểu rõ hơn về cách thức tối ưu hóa quy trình chăn nuôi và gia tăng lợi nhuận.

Để tìm hiểu sâu hơn về các giải pháp cụ thể và ứng dụng thực tiễn, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế và mở rộng thị trường của việc chăn nuôi gà thả vườn tại xã Hòa Sơn, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang. Tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các chiến lược và thực tiễn trong ngành chăn nuôi gà, từ đó mở rộng kiến thức và áp dụng vào thực tế.