Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt và tiến trình tái cơ cấu doanh nghiệp diễn ra mạnh mẽ, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đóng vai trò quyết định đến sự tồn tại của mọi tổ chức kinh tế. Đối với các doanh nghiệp ngành dịch vụ lưu trú và ẩm thực, việc quản trị dòng vốn càng trở nên cấp thiết khi chi phí mặt bằng và vận hành không ngừng gia tăng. Công ty Cổ phần Du lịch Kim Liên là một thương hiệu lâu đời tại Hà Nội, quản lý tổ hợp cơ sở vật chất quy mô 3,5 ha với 426 phòng nghỉ và 6 nhà hàng lớn. Tuy nhiên, hiệu quả sử dụng vốn tại đây trong giai đoạn 2014 - 2016 đối mặt với nhiều biến động nghiêm trọng, đặc biệt là khoản lỗ trước thuế lên đến 33,788 tỷ đồng vào năm 2015.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là đánh giá toàn diện thực trạng huy động, phân bổ và sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Du lịch Kim Liên từ năm 2014 đến năm 2016. Luận văn đi sâu phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn, các chỉ tiêu sinh lời và chỉ số luân chuyển vốn lưu động lẫn vốn cố định. Đồng thời, công trình đánh giá tác động bước ngoặt từ sự kiện Tập đoàn Thaigroup chi 1.000 tỷ đồng để sở hữu 52,43% vốn điều lệ của công ty vào tháng 12/2016. Từ đó, tác giả xây dựng hệ thống giải pháp tài chính đồng bộ nhằm giúp doanh nghiệp xóa bỏ khoản lỗ lũy kế 26,16 tỷ đồng, nâng cao tỷ suất sinh lời trên vốn và củng cố năng lực cạnh tranh cho hơn 288 cán bộ nhân viên trong giai đoạn phát triển mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được thiết lập dựa trên lý thuyết cấu trúc vốn hiện đại của Modigliani-Miller và lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn (Trade-off Theory), kết hợp với mô hình phân tích tài chính Dupont 3 nhân tố. Luận văn chuẩn hóa hệ thống 4 khái niệm tài chính căn bản theo Luật Kế toán số 88/2015/QH13, bao gồm: vốn kinh doanh, vốn cố định, vốn lưu động và nguồn vốn chủ sở hữu. Vốn kinh doanh được xác định là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản được đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục tiêu sinh lời tối đa với chi phí thấp nhất.

Mô hình nghiên cứu phân tách hiệu quả sử dụng vốn thành 2 nhóm chỉ tiêu: chỉ tiêu tổng hợp và chỉ tiêu cá biệt. Nhóm chỉ tiêu tổng hợp gồm hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh (Doanh thu thuần / Vốn kinh doanh bình quân), hàm lượng vốn và tỷ suất lợi nhuận trên vốn. Nhóm chỉ tiêu cá biệt đánh giá chuyên sâu tốc độ chu chuyển vốn lưu động (số vòng quay, kỳ luân chuyển) và hiệu suất khai thác tài sản cố định (suất tiêu hao, tỷ suất sinh lời vốn cố định). Khung lý thuyết chỉ rõ rằng đối với ngành khách sạn, việc duy trì tỷ trọng vốn lưu động hợp lý ở mức 20% đến 30% trên tổng tài sản là điều kiện tiên quyết để bảo đảm thanh khoản và duy trì chi phí vốn bình quân WACC dưới ngưỡng 10%.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được triển khai theo quy trình khoa học 5 bước trong khung thời gian 3 năm từ 2014 đến 2016. Tác giả kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ 3 bộ báo cáo tài chính kiểm toán hoàn chỉnh, bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh định kỳ qua 36 tháng. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 100% dữ liệu tài chính nội bộ của công ty và 5 mẫu đối sánh từ các khách sạn tương đương quy mô trên 200 phòng tại địa bàn Hà Nội. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling) nhằm bảo đảm tính tương thích cao về đặc thù kinh doanh dịch vụ lữ hành và khách sạn.

Dữ liệu được xử lý thông qua phần mềm 3SERP kết hợp công cụ Microsoft Excel để tính toán 15 tỷ số tài chính cốt lõi. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích tỷ lệ tài chính kết hợp so sánh chuỗi thời gian theo chiều ngang và chiều dọc là vì phương pháp này cho phép đo lường chính xác tốc độ tăng trưởng, bóc tách các biến động bất thường và loại bỏ sai số do quy mô. Phương pháp này chỉ rõ nguyên nhân khiến tỷ suất chi phí quản lý trên doanh thu tăng vọt lên 48,39% trong năm 2015. Bên cạnh đó, tác giả phỏng vấn sâu 8 chuyên gia gồm 3 thành viên Ban Tổng Giám đốc và 5 kế toán viên để kiểm chứng tính xác thực của các kết luận phân tích định lượng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích dữ liệu thực nghiệm tại Công ty Cổ phần Du lịch Kim Liên giai đoạn 2014 - 2016 mang lại 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, doanh thu thuần tăng trưởng ổn định nhưng lợi nhuận gộp suy giảm đáng kể. Doanh thu thuần năm 2014 đạt 122,692 tỷ đồng, năm 2015 tăng 2% lên 124,689 tỷ đồng và năm 2016 đạt 128,286 tỷ đồng (tăng 3% so với 2015). Ngược lại, giá vốn hàng bán tăng từ 86,780 tỷ đồng năm 2014 lên 105,399 tỷ đồng năm 2016 (tăng 21,45%), làm lợi nhuận gộp sụt giảm 36,26%, từ 35,911 tỷ đồng xuống 22,887 tỷ đồng.

Thứ hai, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí khác biến động bất thường gây lỗ đậm trong năm 2015. Năm 2015, chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 173% lên mức 60,343 tỷ đồng (so với 22,141 tỷ đồng năm 2014), cùng với khoản phạt chậm nộp tiền thuê đất 8,177 tỷ đồng khiến lợi nhuận trước thuế âm 33,788 tỷ đồng. Sang năm 2016, chi phí quản lý giảm mạnh 74% còn 15,631 tỷ đồng, giúp lợi nhuận trước thuế hồi phục lên 7,465 tỷ đồng.

Thứ ba, quy mô tổng tài sản thu hẹp và tồn tại lỗ lũy kế lớn. Tổng tài sản năm 2016 đạt 67,5 tỷ đồng, giảm 16,1% so với năm 2015. Đến ngày 31/12/2016, công ty vẫn còn khoản lỗ lũy kế 26,16 tỷ đồng cần bù đắp.

Thứ tư, doanh thu hoạt động tài chính giảm sút liên tục. Chỉ tiêu này giảm từ 4,139 tỷ đồng năm 2014 xuống 2,500 tỷ đồng năm 2015 (giảm 40%) và tiếp tục giảm 49% trong năm 2016 xuống còn 1,270 tỷ đồng do nguồn tiền mặt nhàn rỗi suy giảm.

Thảo luận kết quả

Sự biến động hiệu quả sử dụng vốn phản ánh cả điểm nghẽn nội tại lẫn áp lực thị trường. Về mặt chủ quan, công tác kiểm soát định mức chi phí nguyên vật liệu và quản trị nhân sự tại các bộ phận chưa tối ưu, khiến tỷ suất giá vốn trên doanh thu chạm mức 82,16% vào năm 2016. Về mặt khách quan, đơn giá thuê đất đô thị tăng cao cùng sự xuất hiện của nhiều khách sạn hiện đại tại quận Đống Đa đã tạo áp lực cạnh tranh gay gắt, làm giảm công suất phòng bình quân.

Dữ liệu tài chính trong luận văn được minh họa trực quan thông qua biểu đồ cột thể hiện biến động cơ cấu doanh thu các khối nhà phòng và biểu đồ đường so sánh tương quan giữa giá vốn với lợi nhuận thuần qua 3 năm. Bảng phân tích chi phí và bảng hệ số thanh toán cung cấp minh chứng rõ nét về sự sụt giảm dòng tiền kinh doanh. Kết quả nghiên cứu hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu tài chính ngành dịch vụ, khẳng định rằng khi tỷ suất chi phí vận hành vượt quá 18% doanh thu thuần, tỷ suất sinh lời trên vốn sẽ bị suy giảm nghiêm trọng. Việc Tập đoàn Thaigroup tiếp quản quản trị vào cuối năm 2016 là bước ngoặt quan trọng giúp tái định vị năng lực tài chính và khai thác hiệu quả hơn quỹ đất 3,5 ha.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn tại công ty:

Thứ nhất, tái cấu trúc bộ máy và cắt giảm chi phí vận hành. Ban Tổng Giám đốc cùng Phòng Tài chính Kế toán cần thực hiện rà soát định mức tiêu hao, áp dụng cơ chế khoán chi phí đến từng bộ phận cho toàn thể 288 cán bộ nhân viên ngay trong quý 1/2017. Mục tiêu là hạ tỷ suất chi phí quản lý doanh nghiệp từ 18,21% xuống dưới 12% doanh thu, tiết kiệm ít nhất 5 tỷ đồng mỗi năm.

Thứ hai, tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động và xử lý công nợ. Phòng Kinh doanh phối hợp với Bộ phận Kế toán công nợ chuẩn hóa quy trình bán chịu, rút ngắn kỳ thu tiền bình quân từ 45 ngày xuống dưới 30 ngày từ quý 2/2017. Đồng thời, tối ưu hóa định mức dự trữ hàng tồn kho tại 6 nhà hàng, tăng vòng quay tồn kho từ 8 vòng lên 12 vòng/năm, giải phóng khoảng 3,5 tỷ đồng vốn lưu động.

Thứ ba, nâng cấp cơ sở vật chất và đa dạng hóa sản phẩm lưu trú. Hội đồng Quản trị phê duyệt kế hoạch giải ngân 50 tỷ đồng từ nguồn vốn cổ đông chiến lược trong giai đoạn 2017 - 2018 để tân trang 426 buồng phòng và các sảnh hội nghị. Giải pháp này nhằm nâng công suất sử dụng phòng từ 55% lên trên 75%, thúc đẩy doanh thu phòng nghỉ tăng trưởng trên 15% hàng năm.

Thứ tư, triển khai hệ thống phần mềm quản trị tài chính doanh nghiệp tích hợp. Ban Công nghệ thông tin phối hợp cùng Ban Tài chính đưa vào vận hành hệ thống ERP trong 6 tháng cuối năm 2017 để kiểm soát 100% dòng tiền ra vào, loại bỏ hoàn toàn rủi ro phạt chậm nộp ngân sách và duy trì chi phí lãi vay dưới 0,02% doanh thu.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, Ban Giám đốc và Giám đốc Tài chính (CFO) các doanh nghiệp du lịch, khách sạn. Luận văn cung cấp bài học kinh nghiệm sâu sắc về kiểm soát chi phí quản lý, xử lý biến động dòng tiền và chiến lược tái cơ cấu vốn sau các thương vụ mua bán sáp nhập trị giá trên 1.000 tỷ đồng tại các cơ sở quy mô trên 200 buồng phòng.

Thứ hai, các nhà đầu tư và chuyên viên phân tích tài chính. Nghiên cứu mang lại phương pháp luận chi tiết để đánh giá giá trị tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất đô thị 3,5 ha, phân tích tương quan giữa doanh thu thực tế và hiệu quả sinh lời trên vốn cổ phần trong các đợt thoái vốn nhà nước.

Thứ ba, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng. Đề tài là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu tình huống, kỹ thuật xây dựng hệ thống 15 bảng biểu phân tích tài chính và mô hình hóa chỉ số hiệu quả vốn theo chuẩn mực kế toán Việt Nam.

Thứ tư, các cơ quan quản lý nhà nước và hiệp hội ngành du lịch. Luận văn cung cấp cứ liệu thực tế về tác động của chính sách thuế và tiền thuê đất đến sức khỏe tài chính của doanh nghiệp có hơn 250 lao động, hỗ trợ xây dựng khung chính sách hỗ trợ phát triển ngành dịch vụ bền vững trong chu kỳ 5 năm.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Vì sao Công ty Cổ phần Du lịch Kim Liên ghi nhận khoản lỗ lớn trong năm 2015? Năm 2015, công ty lỗ trước thuế 33,788 tỷ đồng do chi phí quản lý doanh nghiệp tăng đột biến 173% lên mức 60,343 tỷ đồng và gánh thêm chi phí phạt chậm nộp tiền thuê đất 8,177 tỷ đồng. Dù doanh thu thuần đạt 124,689 tỷ đồng, sự tăng vọt ngoài dự tính của các chi phí cố định đã làm triệt tiêu hoàn toàn lợi nhuận gộp của doanh nghiệp.

Câu hỏi 2: Thương vụ chuyển nhượng vốn của SCIC năm 2016 mang lại ý nghĩa gì cho công ty? Tháng 12/2016, Tập đoàn Thaigroup đã chi 1.000 tỷ đồng mua lại 52,43% vốn điều lệ từ SCIC với mức giá đấu thành công 274.200 đồng/cổ phần (gấp hơn 9 lần giá khởi điểm). Thương vụ tạo bước ngoặt chuyển đổi mô hình quản trị sang kinh tế tư nhân năng động, hỗ trợ doanh nghiệp phục hồi lợi nhuận sau thuế đạt 7,465 tỷ đồng trong năm 2016.

Câu hỏi 3: Chỉ tiêu nào phản ánh chuẩn xác nhất hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong nghiên cứu? Nghiên cứu sử dụng hệ chỉ tiêu số vòng quay vốn lưu động và kỳ luân chuyển vốn bình quân. Trong ngành khách sạn, kỳ luân chuyển tối ưu cần duy trì dưới 60 ngày. Việc kiểm soát chặt tồn kho tại 6 nhà hàng và thu hồi công nợ giúp giảm thiểu chi phí lãi vay, duy trì ở mức chỉ 5,416 triệu đồng trong năm 2016.

Câu hỏi 4: Doanh nghiệp cần ưu tiên giải quyết vấn đề tài chính tồn đọng nào sau năm 2016? Vấn đề cấp bách nhất là xóa bỏ khoản lỗ lũy kế 26,16 tỷ đồng tính đến ngày 31/12/2016. Doanh nghiệp cần duy trì đà cắt giảm 74% chi phí quản lý, tối ưu hóa năng suất của 288 cán bộ nhân viên và nâng cao công suất khai thác 426 phòng để tạo dòng tiền thặng dư bù đắp lỗ lũy kế nhanh chóng.

Câu hỏi 5: Luận văn áp dụng mô hình phân tích nào để đánh giá toàn diện hiệu quả vốn? Luận văn kết hợp mô hình phân tích tỷ số tài chính với phương pháp phân tích Dupont 3 nhân tố. Mô hình liên kết chặt chẽ giữa tỷ suất sinh lời doanh thu, số vòng quay tài sản và hệ số đòn bẩy, làm rõ nguyên nhân tỷ suất giá vốn trên doanh thu tăng từ 70,90% năm 2014 lên 82,16% năm 2016.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua 5 kết luận cốt lõi:

  • Khẳng định doanh thu thuần tăng trưởng bền bỉ qua 3 năm, đạt đỉnh 128,286 tỷ đồng vào năm 2016.
  • Làm rõ nguyên nhân biến động lợi nhuận từ mức lỗ 33,788 tỷ đồng năm 2015 sang mức lãi 7,465 tỷ đồng năm 2016.
  • Nhận diện thách thức từ việc quy mô tổng tài sản giảm 16,1% còn 67,5 tỷ đồng và áp lực giải quyết 26,16 tỷ đồng lỗ lũy kế.
  • Đánh giá hiệu quả bước đầu của quá trình đổi mới quản trị sau thương vụ thoái vốn 52,43% cổ phần trị giá 1.000 tỷ đồng của SCIC.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp tài chính toàn diện nhằm tối ưu hóa chi phí cho 288 người lao động và 426 buồng phòng.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp giải pháp thực chứng giúp nâng cao hiệu suất sinh lời trên diện tích 3,5 ha của một khách sạn biểu tượng. Trong giai đoạn 2017 - 2020, doanh nghiệp cần khẩn trương số hóa quản trị tài chính và đẩy mạnh cải tạo cơ sở vật chất. Độc giả quan tâm có thể tra cứu toàn văn luận văn tại Thư viện Đại học Quốc gia Hà Nội để nắm bắt chi tiết phương pháp tối ưu hóa vốn kinh doanh!