Luận văn ThS: Hoàn thiện quản lý nhân lực tại ĐH Dân lập Hải Phòng - Lê Thị Nam Phương

Dưới đây là kết quả tạo meta tags cho bài viết: { "ai_description": "Tìm hiểu cách hoàn thiện công tác quản lý nhân lực tại trường đại học dân lập Hải

Chuyên ngành

Business Administration

Tác giả

Le Thi Nam Phuong

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Thesis

2004

75
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Quản lý nhân lực Chìa khóa thành công cho trường đại học dân lập hải phòng

Quản lý nhân lực là một yếu tố quan trọng quyết định hiệu quả hoạt động của bất kỳ tổ chức nào, bao gồm cả trường đại học dân lập hải phòng...

1.1. Vấn đề và thách thức trong quản lý nhân lực tại trường đại học dân lập hải phòng

Trường đại học dân lập hải phòng, giống như nhiều tổ chức khác, phải đối mặt với nhiều vấn đề và thách thức trong công tác quản lý nhân lực...

1.2. Phương pháp Giải pháp chính

Kế hoạch hóa nguồn nhân lực, tuyển chọn và bố trí lao động, đào tạo và nâng cao trình độ là những phương pháp quan trọng để quản lý nhân lực hiệu quả...

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn thạc sĩ một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhân lực tại trường đại học dân lập hải phòng

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 - MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẦN LÝ NHÂN LỰC TRONG TỔ CHỨC 1, KHÁI NIỆM VÀ CHỨC NÂNG CỦA QUẦN LÝ NHÂN LỰC 1. Khái niệm Nhân lực dược hiểu là toàn bộ các khả năng về thể lực và trí lực của con người được vận dụng ra trong quá trình lao động sẵn xuất. Nó cũng được xem là sức lao động của con người - một nguồn lực quý giá nhất trong các yếu tố của sẵn xuất của các doanh nghiệp. Nhân lực của doanh nghiệp bao gồm tất cả những người lao động làm việc Irong doanh nghiệp.

Khái niệm quản lý nhân lực dược trình bày theo nhiều góc độ khác nhau, Hiện nay, ở các nước phát triển người Ia đã đưa ra định nghĩa hiện đại sau :" Quản lý nguôn nhân lực là những hoạt động nhằm tăng cường những déng gép có hiệu quả của cả nhân vào mục tiêu của tổ chức trong khi đồng thời cố gắng đạt được các mục tiêu xã hội và mục tiêu cá nhân". Như vậy, quản lý nguồn nhân lực là một tập hợp các hoạt động các hoạt động có ý thức nhằm nâng cao hiệu suất của một tổ chức, bằng cách nâng cao hiệu quả lao động của mỗi thành viên tổ chức đó. Quan điểm quần lý nguồn nhân lực hiện đại đã được nghiên cứu và phát triển mạnh mẽ dựa trên 4 tiếp cận hiện đại sau đây: - Tiến cận về con người, Quản lý nguồn nhân lực là quản lý con người trong một tổ chức, do đố phải biết chú ý tới các lợi ích của họ trong quá trình họ thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp - Tiếp cận về quản lý: Quản lý gồm các hoạt động : lập kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, điều phối và kiếm tra. Quản lý nguồn nhân lực là trách nhiệm của mọi người quản lý trong tổ chức.

- Tiếp cận về hệ thống: Doanh nghiệp là một hệ thống phức tạp. Do đó, ngoài việc biết phân công lao động một cách cân đối, hợp lý cho lừng cá nhân và từng bộ phận, các nhà quản lý cồn phải biết tổ chức và tạo lập điều kiện lao động tốt nhất cho hợ tiến hành sản xuất kinh doanh, và biết quan tâm một cách hợp lý và hài hòa đến các lợi ích của họ Luận văn Cao học GIKD-ĐHBKHN 1. Quá trình phát triển của quân lý nguồn nhân lực Quá trình phát triển của quản lý nguồn nhân lực còn dược gọi là sự phát triển chức năng quản trị nhân viên đến quản lý nguồn nhân lực. Giai đoạn sơ Khai ban đầu là các thợ thủ công tập hợp nhau lại thành phường hội và những người thợ cả, người già nhất đã điểu hành phân công lao động.

Tiếp đồ công trường thủ công ra đời, chức năng quân trị nhân lực thuộc trách nhiệm của người chủ. Thế ký 18-19, sản xuất bằng mẩy mốc hình thành nên quản trị nhân lực theo kỹ thuật dựa trên cơ sở phân công lao động tối đa và chuyên môn hóa công nhân. Vào cuối thế kỷ L9 đầu thế kỷ 20 thời kỳ phát triển như vũ bão của công nghiệp. Nhiều trường phái lý luận quản lý khác nhau như Taylor, Fayol,.

gốp phân sáng lập nên ngành Khoa học quản lý. Taylor - người khởi xướng- đã mở đường cho việc nghiên cứu hợp lý hóa phương pháp làm việc, coi con người là một yếu tố sản xuất nên phải khai thác tối đa trên cơ sở phân công lao động và tổ chức công việc khoa học. "Từ những năm 1930, quản lý trên cơ sở khoa học được thay thế bởi quản lý các mới quan hệ con người mà Mayo là người khởi xướng. Ngày nay, con người dược xem xét là nguồn nhân lực quỷ giá nhất và dã thực sự được công nhận trên toàn cầu.

ở Việt Nam, trong quá trình đổi mới kinh tế, các yếu tố mới của nên kinh tế thị trường dân dẫn thay thế cho các nguyên tắc, thủ tục quản lý cũ. Sự can thiệp của nhà nước vào trong hoạt động của các doanh nghiệp giảm dần. Tuy nhiên, những thách thức đối với quản lý nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp của Việt Nam còn rất lớn. Khó khăn và thử thách lớn nhất đối với các doanh nghiệp hiện nay không phải là thiếu vốn hay trình độ Irang bị kỹ thuật chưa hiện đại mà là làm thế nào để quản lý nguồn nhân lực có hiệu quả.

Trong nền kinh tế chuyển đổi, phần lớn các doanh nghiệp Việt Nam cần khắc phục dược những khó khăn và nhược diểm chủ yếu sau : - Nhận thức chưa đúng của nhiều cần bộ lãnh đạo, nhân viên về vai trò then chốt của nguồn nhân lực. Trình độ chuyên môn kỹ thuật của người lao động rất thấp. Vừa thừa vừa thiếu lao động. Đời sống kinh tế quá khó khăn, thu Luận văn Cao học GIKD-ĐHBKHN 1.

Quá trình phát triển của quân lý nguồn nhân lực Quá trình phát triển của quản lý nguồn nhân lực còn dược gọi là sự phát triển chức năng quản trị nhân viên đến quản lý nguồn nhân lực. Giai đoạn sơ Khai ban đầu là các thợ thủ công tập hợp nhau lại thành phường hội và những người thợ cả, người già nhất đã điểu hành phân công lao động. Tiếp đồ công trường thủ công ra đời, chức năng quân trị nhân lực thuộc trách nhiệm của người chủ. Thế ký 18-19, sản xuất bằng mẩy mốc hình thành nên quản trị nhân lực theo kỹ thuật dựa trên cơ sở phân công lao động tối đa và chuyên môn hóa công nhân.

Vào cuối thế kỷ L9 đầu thế kỷ 20 thời kỳ phát triển như vũ bão của công nghiệp. Nhiều trường phái lý luận quản lý khác nhau như Taylor, Fayol,. gốp phân sáng lập nên ngành Khoa học quản lý. Taylor - người khởi xướng- đã mở đường cho việc nghiên cứu hợp lý hóa phương pháp làm việc, coi con người là một yếu tố sản xuất nên phải khai thác tối đa trên cơ sở phân công lao động và tổ chức công việc khoa học.

"Từ những năm 1930, quản lý trên cơ sở khoa học được thay thế bởi quản lý các mới quan hệ con người mà Mayo là người khởi xướng. Ngày nay, con người dược xem xét là nguồn nhân lực quỷ giá nhất và dã thực sự được công nhận trên toàn cầu. ở Việt Nam, trong quá trình đổi mới kinh tế, các yếu tố mới của nên kinh tế thị trường dân dẫn thay thế cho các nguyên tắc, thủ tục quản lý cũ. Sự can thiệp của nhà nước vào trong hoạt động của các doanh nghiệp giảm dần.

Tuy nhiên, những thách thức đối với quản lý nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp của Việt Nam còn rất lớn. Khó khăn và thử thách lớn nhất đối với các doanh nghiệp hiện nay không phải là thiếu vốn hay trình độ Irang bị kỹ thuật chưa hiện đại mà là làm thế nào để quản lý nguồn nhân lực có hiệu quả. Trong nền kinh tế chuyển đổi, phần lớn các doanh nghiệp Việt Nam cần khắc phục dược những khó khăn và nhược diểm chủ yếu sau : - Nhận thức chưa đúng của nhiều cần bộ lãnh đạo, nhân viên về vai trò then chốt của nguồn nhân lực. Trình độ chuyên môn kỹ thuật của người lao động rất thấp.

Vừa thừa vừa thiếu lao động. Đời sống kinh tế quá khó khăn, thu Luận văn Cao học GIKD-ĐHBKHN quan, bằng những trí tưởng tượng sáng tạo có những dự doán chính xác đúc kết thành lý luận, kinh nghiệm để áp dụng kiến thức đó, mọi biến đổi đồi hỏi người quản lý phải thay đổi trong tư duy, phương pháp nhằm đem lại hiệu quả cao. Quản lý nhân lực là một chức năng của quản lý kinh doanh, mà quan ly kinh doanh là khoa học và nghệ thuật, vậy quản lý nhân lực cũng là khoa học và nghệ thuật. MOL TRUONG VA SU CAN THIẾT QUẦN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC FRONG TỔ CHÚC 3.

Mi trường quản lý nhân lực. Môi trường là toàn bộ các yếu tố (điều kiên) tự nhiên và xã hội trong đó con người, tổ chức và các sinh vật tồn tại và phát triển trong mối quan hệ giữa chúng. heo khoa học quản lý ; “ Mới trường là toàn bộ các định chế và các lực lượng ở bên ngoài tổ chức, có ảnh hưởng dến hoạt dộng và thành quả của tổ chức ." Có nhiều cách phân loại môi trường. Chẳng hạn, phân loại theo 3 cấp độ như : môi trường vĩ mô, môi trường tấc nghiệp của ngành và hoàn cảnh nội bộ của doanh nghiệp.

Hoặc chia môi trường quản lý nhân lực thành môi trường bên ngoài và môi trường bên trong của tổ chức. Môi trường kinh doanh và các cấp dộ của nó có thể được mô tả gồm : Môi trường vĩ mô gồm : Các yếu tố về tài nguyên và nhân khẩu học, các yếu tố vẻ kinh tế, các yếu tố về văn hóa xã hội, các yếu tố chính trị và luật pháp, các yếu tố kỹ thuật và công nghệ, các yếu tố về sinh thái, yếu tế quốc tế. Môi trường ngành gồm : Cúc đối thủ cạnh tranh hiện tại, các đối thủ tiểm ẩn mới xuất hiện, hàng hóa thay thế, các nhà cung cấp, khách hàng. Iloàn cảnh doanh nghiệp : Nguồn nhân lực, Marketing, tài chính, kỹ thuật và công nghệ, sản xuất, nề nếp quân lý.

Môi trường quản lý nhân lực đối với doanh nghiệp có thể gồm : Luận văn Cao học GIKD-ĐHBKHN quan, bằng những trí tưởng tượng sáng tạo có những dự doán chính xác đúc kết thành lý luận, kinh nghiệm để áp dụng kiến thức đó, mọi biến đổi đồi hỏi người quản lý phải thay đổi trong tư duy, phương pháp nhằm đem lại hiệu quả cao. Quản lý nhân lực là một chức năng của quản lý kinh doanh, mà quan ly kinh doanh là khoa học và nghệ thuật, vậy quản lý nhân lực cũng là khoa học và nghệ thuật. MOL TRUONG VA SU CAN THIẾT QUẦN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC FRONG TỔ CHÚC 3. Mi trường quản lý nhân lực.

Môi trường là toàn bộ các yếu tố (điều kiên) tự nhiên và xã hội trong đó con người, tổ chức và các sinh vật tồn tại và phát triển trong mối quan hệ giữa chúng. heo khoa học quản lý ; “ Mới trường là toàn bộ các định chế và các lực lượng ở bên ngoài tổ chức, có ảnh hưởng dến hoạt dộng và thành quả của tổ chức ." Có nhiều cách phân loại môi trường. Chẳng hạn, phân loại theo 3 cấp độ như : môi trường vĩ mô, môi trường tấc nghiệp của ngành và hoàn cảnh nội bộ của doanh nghiệp. Hoặc chia môi trường quản lý nhân lực thành môi trường bên ngoài và môi trường bên trong của tổ chức.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ